Phần mở đầu. Phần thông tin về chủ thể hợp đồng. Nội dung của hợp đồng Kinh tế - Thương mại. Phần ký kết hợp đồng.
Phụ lục hợp đồng và các văn bản bổ sung hợp đồng. Văn bản phụ lục HĐKT. Biên bản bổ sung HĐKT. Nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ và văn phạm trong văn bản HĐKT.
Hợp đồng lao động. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng lao động (HĐLĐ). Nguyên tắc giao kết HĐLĐ. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động.
Hình thức của HĐLĐ. Các loại hợp đồng lao động. Cách thức giao kết hợp đồng. Quy định về thực hiện HĐLĐ.
Quy định về chấm dứt HĐLĐ. Kỹ thuật soạn thảo. Câu hỏi ôn tập. Tài liệu tham khảo:.
75 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Soạn thảo văn bản Mã môn học/mô đun: MHTH12 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Là môn học thuộc nhóm các môn học bắt buộc của nghề Văn thư lưu trữ, được bố trí giảng dạy đồng thời với các môn cơ sở của nghề. - Tính chất: Soạn thảo văn bản là môn học giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp soạn thảo được các loại văn bản liên quan đến nghề như: công văn, tờ trình, biên bản nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình, hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, đơn từ. Mục tiêu của môn học: - Về kiến thức: + Phân biệt được các loại văn bản: văn bản pháp qui,văn bản hành chính,văn bản hợp đồng + Xác định được hình thức,nội dung và quy trình soạn thảo văn bản + Liên hệ với thực tiễn vận dụng kiến thức đã học soạn thảo một số văn bản pháp qui,văn bản hành chính thông dụng và các văn bản hợp đồng. - Về kỹ năng: + Phân loại được các loại văn bản + Thực hiện được phương pháp,kỹ thuật soạn thảo các loại văn bản thông dụng: công văn,tờ trình,lập các biên bản nghiệm thu,thanh quyết toán các công trình,thảo các hợp đồng kinh tế,hợp đồng lao động,các đơn từ khác.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ các quy trình soạn thảo văn bản cả về hình thức và nội dung văn bản + Có phẩm chất đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động, sáng tạo, trung thực, niềm nở và gần gũi với mọi người. Nội dung của môn học: 1 BÀI 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VĂN BẢN Mã bài: MH12-01 A. Giới thiệu Bài này giới thiệu những quy định chung về văn bản B. Mục tiêu - Kiến thức: Đánh giá được vai trò, chức năng của văn bản và hệ thống văn bản không thể thiếu được trong quản lý nhà nước và là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Kỹ năng: + Xác dịnh được hình thức nội dung, quy trình soạn thảo văn bản + Phân loại được hê thống văn bản theo nội dung,hình thức,chức năng khác nhau của văn bản. + Thực hiện được một số thể thức văn bản theo mẫu trình bày tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5700-1992. - Thái độ: Tinh thần học tập nghiêm túc C. Nội dung bài giảng 1.
Khái niệm, đặc điểm của văn bản (VB) 1. Khái niệm Văn bản còn được hiểu theo nhiều cách khác: - Theo nghĩa rộng: Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng các ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định (ngôn ngữ được ghi lại dưới dạng chữ chữ viết). Với cách hiểu rộng như vậy, văn bản còn có thể gọi là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu ngôn ngữ (chủ yếu là chỉ chữ viết). - Theo nghĩa hẹp: Văn bản là khái niệm dùng để chỉ công văn giấy tờ, tài liệu hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
+ Công văn dùng để chỉ các văn bản do các cơ quan, xí nghiệp ban hành theo một thể thức nhất định (tức là phải tuân theo những quy định nhất định về hình thức và nội dung của văn bản): Quốc hiệu, cơ quan ban hành,số, kí hiệu, địa danh, ngày tháng ban hành, chữ ký, con dấu cơ quan… + Giấy tờ là những văn bản hình thành trong các cơ quan, xí nghiệp nhưng nó không phải là công văn (tức là nó không theo thể thức chung) như: đơn từ của cá nhân, những loại sổ sách… - Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ: “Văn bản” là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định. Đặc điểm Văn bản có những đặc điểm cơ bản sau: - Văn bản phải được thể hiện bằng ngôn ngữ viết thông qua hệ thống kí hiệu, kí tự nhất định. 2 - Ngôn ngữ viết, các kí hiệu, kí tự phải được thể hiện trên một chất liệu chuyên môn nhất định (vật liệu ghi tin) - Thể hiện ý chí của chủ thể ban hành hướng tới chủ thể tiếp nhận. - Văn bản có nội dung và hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực của đời sống xã hội mà nó phản ánh.
Văn bản quản lý nhà nước 2. Khái niệm Văn bản quản lí Nhà nước là loại văn bản hình thành trong hoạt động quản lí do các chủ thể quản lí Nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, thủ tục pháp luật quy định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đặc điểm - Chủ thể ban hành : Các cơ quan quản lí Nhà nước. Văn bản quản lý Nhà nước là các văn bản luật, dưới luật, và các văn bản khác do các cơ quan trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước (Bộ máy Nhà nước Cộng Hoà XHCNVN theo hiến pháp 1992 gồm: Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; và các cơ quan trung ương của Chính phủ; Toà án nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân và Hội đồng nhân dân, UBND) ban hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được Nhà nước giao.
- Cơ chế ban hành: Văn bản quản lí Nhà nước được ban hành theo hình thức, thủ tục pháp luật quy định. Phân loại văn bản 3. Theo hiệu lực pháp lý a. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Gồm: Hiến pháp, Pháp lệnh, Luật, Nghị định, Nghị quyết, Nghị quyết liên tịch, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch. Ví dụ: Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013. Văn bản cá biệt Văn bản cá biệt là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, đưa ra các quy tắc xử sự riêng đối với một hoặc một nhóm đối tượng nhằm giải quyết công việc cụ thể, phù hợp với chức năng quyền hạn. Gồm : Quyết định cá biệt, Chỉ thị cá biệt, Điều lệ, Quy chế, Quy định.
Ví dụ: Quyết định của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn về việc khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích cao trong công tác thi đua trong năm học 2015-2016. Văn bản hành chính thông thường Văn bản hành chính thông thường là loại văn bản mang thông tin, điều hành, thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, 3 phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép các công việc trong các cơ quan tổ chức. Gồm: Kế hoạch, quy hoạch, chương trình, chiến lược, đề án, thông báo, báo cáo, công văn, tờ trình, giấy mời, biên bản… Ví dụ: Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2016 của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Xây dựng Việt Xô. Văn bản chuyên ngành Văn bản chuyên ngành là văn bản thể hiện chuyên môn nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của một ngành hoặc một lĩnh vực công tác nhất định.
Gồm: Quy định, Quyết định, Công văn, Các hóa đơn, séc, Văn bằng, Chứng chỉ. Ví dụ: Văn bản ngoại giao: Công hàm, hiệp định, hiệp ước… Văn bản tài chính: Phiếu thu, phiếu chi, báo cáo quyết toán… Văn bản tư pháp: Cáo trạng, quyết định khởi tố, án văn… 3. Theo tính chất sử dụng - “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử. - Bản chính văn bản giấy” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền - “Bản sao” là bản được sao nguyên từ các bản chính có giá trị như các bản chính đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- “Bản sao y” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. + “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. + “Bản trích sao” là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. Theo nội dung - Văn bản kinh tế: về thị trường chứng khoán, đất đai… - Văn bản ngoại giao - Văn bản kỹ thuật: về xây dựng nhà cửa, cầu đường, trắc địa, thủy văn… 3.
Theo nguồn gốc văn bản - Văn bản đi: Văn bản mà cơ quan đơn vị ban hành gửi đi, các cơ quan khác là đối tượng tiếp nhận. - Văn bản đến: Gồm các văn bản do đơn vị cơ quan khác ban hành gửi tới. - Văn bản lưu hành nội bộ: Văn bản ban hành chỉ sử dụng trong cơ quan đó không gửi đi, không có giá trị ngoài cơ quan. Theo phạm vi sử dụng - Văn bản mang tính chất mật: Sử dụng trong phạm vi hẹp, có nội dung bí mật nhà nước, cơ quan kinh tế, chính trị, quốc phòng… ở các mức độ: mật, tuyệt mật, tối mật.
- Văn bản sử dụng rộng rãi: Phổ biến cho mọi đối tượng tiếp nhận. Chức năng của văn bản 4. Chức năng thông tin Văn bản được sản sinh ra trước hết do nhu cầu giao tiếp, như vậy chức năng thông tin có ở tất cả các loại văn bản.