HƯỚNG DẪN NHẬP MÔN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH (TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM)

Tổng quan về giáo trình

Sách hướng dẫn Nhập môn ngành Ngôn ngữ Anh (Introduction to English Language Major – A Guide Book) do TS. Lê Thị Thuỳ Nhung làm chủ biên cùng thành viên ThS. Nguyễn Văn Nguyên biên soạn, xuất bản năm 2024 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu được thiết kế riêng cho sinh viên bắt đầu học tập và nghiên cứu ngành Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB), trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  THÔNG TIN THƯ MỤC TÀI LIỆU                             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| • Tên tài liệu: Sách hướng dẫn Nhập môn ngành Ngôn ngữ Anh              |
| • Chủ biên: TS. Lê Thị Thuỳ Nhung | Thành viên: ThS. Nguyễn Văn Nguyên  |
| • Đơn vị ban hành: Khoa Ngoại ngữ – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM     |
| • Năm xuất bản: 2024 | Dung lượng: 209 trang                            |
| • Khung chương trình: 4 Chương nghiệp vụ & 4 Phụ lục CTĐT chuyên ngành   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu phục vụ trực tiếp cho học phần "Nhập môn ngành Ngôn ngữ Anh" – một học phần mang tính định hướng đầu khóa học. Mục tiêu đào tạo (Learning Outcomes) của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho người học bức tranh toàn cảnh về môi trường giáo dục đại học, cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân, các quy định đào tạo theo học chế tín chỉ, phương pháp học tập học thuật và các kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn tương lai.

Giáo trình được cấu trúc thành 4 chương logic với dung lượng 209 trang kèm phần phụ lục chi tiết. Cách tiếp cận của tài liệu kết hợp giữa việc cung cấp thông tin thể chế (lịch sử, sứ mạng, tầm nhìn, quy chế học vụ) với việc hướng dẫn các kỹ thuật học tập mang tính học thuật (kỹ năng đọc hiểu SQ3R, phương pháp ghi chép, quy trình nghiên cứu khoa học và xử lý tình huống). Điểm đặc thù của tài liệu là gắn chặt khung đào tạo ngoại ngữ với bối cảnh đào tạo khối ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng và kinh doanh quốc tế của nhà trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu triển khai hệ thống kiến thức qua 4 chương lớn theo tiến trình logic từ định hướng thiết chế, cấu trúc chương trình, phương pháp học tập chung đến kỹ năng học tập chuyên biệt từng phân môn:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾN TRÌNH NỘI DUNG 4 CHƯƠNG HỌC TẬP                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 1: Giới thiệu về Trường và Khoa Ngoại ngữ (Trang 6 - 17)                   |
| - Lịch sử hình thành HUB từ Quyết định số 1229/NH-TCCB (1976) đến QĐ 174/2003     |
| - Hệ thống 3 cơ sở đào tạo, diện tích sàn, thư viện 3.402 m2                      |
| - Hệ giá trị: 'Chính trực - Đoàn kết - Tiên phong'; Triết lý: 'Khai phóng -       |
|   Liên ngành - Trải nghiệm'                                                       |
| - Khoa Ngoại ngữ: Thành lập theo QĐ 37/2005/QĐ-ĐHNH; Đạt chuẩn KĐCL 22/09/2023    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 2: Giới thiệu về Ngành học và Nghề nghiệp liên quan (Trang 18 - 25)        |
| - Chỉ số Power Language Index (PLI - 2016) và vai trò toàn cầu của tiếng Anh      |
| - 3 Chương trình đào tạo: Tiếng Anh thương mại, Song ngữ Anh - Trung, Đào tạo     |
|   đặc biệt                                                                        |
| - Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo 43/2007/QĐ-BGDĐT                            |
| - 6 vị trí nghề nghiệp tiêu biểu và 5 lộ trình tích lũy chuyên môn                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 3: Phương pháp và Kỹ năng học đại học (Trang 26 - 89)                      |
| - Phân tích bản chất học đại học và 6 ngộ nhận sai lầm của sinh viên              |
| - Kỹ thuật nghe bài giảng và nguyên tắc ghi chép tổng hợp                         |
| - Phương pháp đọc hiểu SQ3R (Survey - Question - Read - Recall - Review)          |
| - Phương pháp luận NCKH: 4 cách phân loại, 6 bước thực hiện, 5 phương pháp        |
| - Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn trong môi trường đại học                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 4: Phương pháp học tập các môn/nhóm môn trong CTĐT (Trang 90 - 208)        |
| - Phương pháp học nhóm môn Kỹ năng ngôn ngữ (Nghe, Nói, Đọc, Viết)                |
| - Phương pháp tiếp cận nhóm môn Lý thuyết ngôn ngữ                                |
| - Phương pháp nghiên cứu nhóm môn Tiếng Anh chuyên ngành (Kinh tế, Thương mại)    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các khung tri thức và cơ sở pháp lý nền tảng:

  • Khung quy chế và học chế tín chỉ: Phổ biến cụ thể văn bản pháp quy Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giúp sinh viên hiểu rõ cơ chế tích lũy tín chỉ, cách thức đăng ký môn học và điều kiện tốt nghiệp.
  • Khung lý thuyết đọc hiểu học thuật: Giới thiệu phương pháp đọc hiểu SQ3R dựa trên công trình của Gavin J. Fairbairn (2001, Reading at University - A guide for Students, Open University Press). Mô hình chuẩn hóa 5 bước đọc: $$\text{SQ3R} = \text{Survey (Khám phá)} \rightarrow \text{Question (Đặt câu hỏi)} \rightarrow \text{Read (Đọc)} \rightarrow \text{Recall (Nhớ lại)} \rightarrow \text{Review (Ôn tập)}$$
  • Khung phương pháp luận nghiên cứu khoa học: Xác định định nghĩa NCKH, phân loại theo mục đích (cơ bản/ứng dụng), theo phương pháp (lập luận/thực nghiệm), theo phạm vi (tổng quan/hạn chế) và theo tính ứng dụng. Trình bày 5 phương pháp nghiên cứu phổ quát:
    1. Phương pháp luận (lý luận)
    2. Phương pháp thu thập số liệu
    3. Phương pháp nghiên cứu định tính
    4. Phương pháp nghiên cứu định lượng
    5. Phương pháp toán học
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC                           |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tiêu chí          | Các phân nhánh chính                                      |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Theo mục đích     | • Nghiên cứu cơ bản (Khám phá nguyên lý mới)              |
|                   | • Nghiên cứu ứng dụng (Giải quyết vấn đề thực tiễn)       |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Theo phương pháp  | • Nghiên cứu lập luận (Suy luận logic & dữ liệu sẵn có)   |
|                   | • Nghiên cứu thực nghiệm (Kiểm tra giả thuyết/thí nghiệm) |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Theo phạm vi      | • Nghiên cứu tổng quan (Comprehensive research)           |
|                   | • Nghiên cứu hạn chế (Restricted research)                |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Theo tính ứng dụng| • Nghiên cứu thuần túy lý thuyết                          |
|                   | • Nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng                         |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Kỹ năng phát triển

Tài liệu tập trung rèn luyện cho người học ba nhóm kỹ năng cơ bản:

  1. Kỹ năng học thuật (Academic Skills): Kỹ năng lắng nghe bài giảng, kỹ thuật ghi chép thông tin chọn lọc (sơ đồ cây, biểu đồ cột, ký hiệu viết tắt), kỹ thuật đọc lướt (skimming), đọc quét (scanning), đọc phản biện và kỹ năng trích dẫn nguồn tài liệu học thuật.
  2. Kỹ năng nghiên cứu và xử lý dữ liệu (Research & Analytical Skills): Quy trình 6 bước thực hiện một công trình NCKH (chọn đề tài, tìm nhóm/giảng viên hướng dẫn, đặt tên đề tài/mục tiêu, lập kế hoạch/đề cương, thu thập tài liệu/khảo sát thực tế, hoàn thiện báo cáo); kỹ năng khai thác các cơ sở dữ liệu số như Google Scholar, ResearchGate, Studocu, ProQuest, PDF Drive.
  3. Kỹ năng mềm và quản trị cá nhân (Practical & Interpersonal Competencies): Kỹ năng quản lý thời gian, lập kế hoạch học tập, kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, thực hiện dự án nhỏ; kỹ năng xử lý tình huống và giải quyết xung đột dựa trên 6 nguyên tắc: giao tiếp hiệu quả, tư duy linh hoạt, quản lý cảm xúc, tôn trọng và linh hoạt, kỹ năng thương lượng/đàm phán, giải quyết xung đột xây dựng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Tài liệu sử dụng phương pháp tiếp cận lấy người học làm trung tâm (Learner-Centered Approach), kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết phương pháp luận và các tình huống giải định cụ thể trong môi trường đại học. Sách không chỉ trình bày các quy định hay kỹ thuật trừu tượng mà phân tích trực tiếp cách áp dụng vào từng phân môn cụ thể của ngành Ngôn ngữ Anh.

       QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC THUẬT
       

Bài tập tình huống và phân tích thực nghiệm

Giáo trình tích hợp các ví dụ minh họa và tình huống thực tế để hướng dẫn sinh viên áp dụng phương pháp học:

  • Tình huống thực hành kỹ năng Nghe: Mô phỏng bài học "Listening for Main Ideas", phân tích chi tiết các bước chuẩn bị trước khi đến lớp, cách tập trung nhận diện ý chính (main idea) và chi tiết bổ trợ (supporting details), cách ghi chú viết tắt (như "IC" cho ý chính, "DT" cho chi tiết).
  • Tình huống thực hành phương pháp SQ3R: Mô phỏng sinh viên tên Hoa chuẩn bị bài đọc "Effective Speech Organization" trong giáo trình Public Speaking for College Students cho môn Kỹ năng Thuyết trình, trải qua đầy đủ 5 thao tác: Khám phá mục lục -> Đặt câu hỏi nghiên cứu -> Đọc và đối chiếu -> Nhớ lại và diễn đạt bằng lời -> Ôn tập và tóm tắt toàn bộ chương.
  • Tình huống giải quyết mâu thuẫn sinh hoạt: Tình huống mâu thuẫn giữa hai sinh viên cùng phòng ký túc xá (Minh thức khuya học bài và An cần ngủ sớm), qua đó phân tích cách thức áp dụng kỹ năng thương lượng đôi bên cùng có lợi (win-win), điều chỉnh thiết bị ánh sáng/tai nghe và thiết lập thỏa thuận thời gian chung.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    VÍ DỤ TÌNH HUỐNG THỰC HÀNH TRONG GIÁO TRÌNH                |
+---------------------+-------------------------------+-------------------------+
| Tình huống          | Bối cảnh áp dụng              | Phương pháp giải quyết  |
+---------------------+-------------------------------+-------------------------+
| Bài giảng Listening | Tiết học: Listening for Main  | • Ghi chép có chọn lọc  |
|                     | Ideas                         | • Dùng ký hiệu viết tắt |
|                     |                               | • Tách ý chính/chi tiết |
+---------------------+-------------------------------+-------------------------+
| Đọc hiểu SQ3R       | Chương "Effective Speech      | • Khám phá (Survey)     |
|                     | Organization" môn Kỹ năng     | • Đặt câu hỏi (Question)|
|                     | Thuyết trình                  | • Đọc sâu (Read)        |
|                     |                               | • Nhớ lại (Recall)      |
|                     |                               | • Ôn tập (Review)       |
+---------------------+-------------------------------+-------------------------+
| Giải quyết xung đột | Mâu thuẫn sinh hoạt phòng KTX | • Giao tiếp tích cực    |
|                     | giữa sinh viên Minh và An     | • Điều chỉnh hành vi    |
|                     |                               | • Thương lượng win-win  |
+---------------------+-------------------------------+-------------------------+

Phương pháp kiểm tra, đánh giá và tự học

Cuối mỗi chương, giáo trình thiết kế hệ thống câu hỏi thảo luận nhằm phục vụ hai mức độ đánh giá:

  1. Kiểm tra mức độ ghi nhớ và nắm bắt thông tin cơ bản: Hệ thống hóa các dữ kiện về quy chế, chương trình học, cơ cấu tổ chức và các bước kỹ năng.
  2. Kích thích tư duy phản biện: Đặt ra các vấn đề gợi mở yêu cầu sinh viên liên hệ bản thân (ví dụ: phân tích vai trò của sinh viên đối với sứ mệnh của nhà trường, nhận diện các khó khăn khi nghiên cứu khoa học, đánh giá tầm quan trọng của việc lựa chọn đúng chuyên ngành).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật dữ liệu thiết chế và kiểm định chất lượng (2023 - 2024):

    • Cập nhật số liệu cơ sở vật chất của HUB với 3 cơ sở (36 Tôn Thất Đạm, 39 Hàm Nghi tại Quận 1 và 56 Hoàng Diệu 2 tại TP. Thủ Đức) tổng diện tích đất $110.000\text{ m}^2$, diện tích sàn xây dựng $46.890\text{ m}^2$, khu thực hành $1.184\text{ m}^2$ và thư viện $3.402\text{ m}^2$.
    • Ghi nhận dấu mốc ngày 22/09/2023: Khoa Ngoại ngữ chính thức được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cho chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh.
    • Cập nhật quy mô đào tạo toàn trường đạt trên 14.000 người học, quy mô Khoa Ngoại ngữ đạt khoảng 900 sinh viên.
  2. Cập nhật 3 chương trình đào tạo chuyên ngành: Giáo trình tích hợp chi tiết cấu trúc 3 chương trình đào tạo cử nhân của Khoa Ngoại ngữ tính đến tháng 4/2024:

    • Chương trình Tiếng Anh thương mại (Phụ lục 1)
    • Chương trình Song ngữ Anh – Trung (Phụ lục 2)
    • Chương trình Đào tạo đặc biệt theo tiêu chuẩn Anh ngữ quốc tế (Phụ lục 3)
  3. Tích hợp các nghiên cứu và thành tựu thực tế:

    • Dẫn nhập chỉ số Power Language Index (PLI) công bố năm 2016 bởi Diễn đàn Kinh tế Thế giới để phân tích vị thế của tiếng Anh so với các ngôn ngữ khác (tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ả Rập).
    • Đưa dẫn chứng thực tế về thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên trường: Nhóm sinh viên HUB đạt giải Nhì "Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học Euréka" lần thứ 24 năm 2022 trong lĩnh vực kinh tế.
    • Cung cấp danh mục địa chỉ cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế và cổng thông tin dữ liệu phục vụ nghiên cứu (Google Scholar, ResearchGate, ProQuest, Studocu, PDF Drive).
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       DỮ LIỆU ĐIỂM NỔI BẬT ĐƯỢC CẬP NHẬT                     |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Hạng mục dữ liệu                   | Thông số / Dữ kiện thực tế               |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Diện tích đất toàn trường          | 110.000 m2 (3 cơ sở tại TP.HCM)          |
| Diện tích sàn xây dựng             | 46.890 m2                                |
| Diện tích thư viện & học liệu      | 3.402 m2                                 |
| Quy mô người học toàn trường       | Hơn 14.000 học viên, sinh viên           |
| Quy mô sinh viên Khoa Ngoại ngữ    | Khoảng 900 sinh viên                     |
| Chứng nhận kiểm định CTĐT          | Ngày 22/09/2023                          |
| Định hướng CTĐT cử nhân            | Tiếng Anh thương mại, Song ngữ Anh-Trung,|
|                                    | Đào tạo đặc biệt                         |
| Thành tựu NCKH tiêu biểu           | Giải Nhì SV NCKH Euréka lần 24 (2022)    |
+------------------------------------+------------------------------------------+

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên năm thứ nhất ngành Ngôn ngữ Anh: Là đối tượng người học trực tiếp của học phần "Nhập môn ngành Ngôn ngữ Anh". Tài liệu cung cấp lộ trình định hướng học tập, hướng dẫn phương pháp thích ứng với môi trường đại học và lựa chọn chuyên ngành phù hợp trong 3 định hướng đào tạo.
  • Yêu cầu tiên quyết: Giáo trình là tài liệu mở đầu khóa học nên không đòi hỏi kiến thức chuyên ngành chuyên sâu trước đó; sinh viên chỉ cần có năng lực ngoại ngữ phổ thông cơ bản để tiếp cận các ví dụ bằng tiếng Anh trong tài liệu.
  • Giảng viên phụ trách môn học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, định hướng khung bài giảng trên lớp và tổ chức hoạt động thảo luận nhóm cho sinh viên theo từng chương.
  • Người học tự nghiên cứu và sinh viên các khối ngành liên quan: Có thể sử dụng phần nội dung Chương 3 để rèn luyện phương pháp đọc hiểu học thuật SQ3R, kỹ thuật ghi chép và quy trình 6 bước thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chính thức cho sinh viên mới nhập học ngành Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, đồng thời là tài liệu tham khảo giảng dạy cho giảng viên đảm nhiệm học phần "Nhập môn ngành Ngôn ngữ Anh".

2. Cần trang bị kiến thức nền nào trước khi đọc giáo trình?

Do là tài liệu nhập môn mang tính hướng dẫn đầu khóa học, người đọc không cần tích lũy các học phần chuyên ngành trước đó. Tài liệu cung cấp từ các khái niệm cơ sở về thể chế đào tạo đến phương pháp học các phân môn.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu kỹ năng thông thường?

Tài liệu gắn liền với bối cảnh đào tạo cử nhân Ngôn ngữ Anh khối kinh tế, tích hợp đầy đủ hệ thống pháp quy (Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT), chi tiết 3 chương trình đào tạo của Khoa Ngoại ngữ và phương pháp luận NCKH học thuật thay vì chỉ nêu kỹ năng mềm chung chung.

4. Làm sao để tự học hiệu quả qua giáo trình?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi thảo luận ở cuối mỗi chương; áp dụng trực tiếp quy trình SQ3R vào việc đọc tài liệu chuyên ngành và thực hành các bước ghi chép theo sơ đồ khi nghe giảng.

5. Có tài liệu và phụ lục bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Cuốn sách tích hợp hệ thống 4 phụ lục ở phần cuối, bao gồm chi tiết khung chương trình đào tạo Tiếng Anh thương mại (Phụ lục 1), Chương trình Song ngữ Anh – Trung (Phụ lục 2), Chương trình Đào tạo đặc biệt (Phụ lục 3) và Văn bản Hướng dẫn thực hiện quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT (Phụ lục 4) cùng danh mục Tài liệu tham khảo từ trang 209.


Kết luận

Sách hướng dẫn Nhập môn ngành Ngôn ngữ Anh (2024) của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM là tài liệu học thuật chuẩn hóa dành cho học phần định hướng chuyên ngành. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc kết hợp hài hòa giữa thông tin thể chế giáo dục, hướng dẫn học vụ theo tín chỉ, phương pháp luận nghiên cứu khoa học và kỹ thuật học tập chuyên biệt cho các phân môn kỹ năng ngôn ngữ, lý thuyết ngôn ngữ và tiếng Anh chuyên ngành kinh tế – thương mại.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là nghiên cứu tuần tự từ việc thấu hiểu sứ mạng, mục tiêu của Trường và Khoa (Chương 1), nắm vững quy chế và định hướng nghề nghiệp (Chương 2), rèn luyện thành thạo các kỹ năng học thuật nền tảng (Chương 3) trước khi bước vào thực hành phương pháp học cụ thể cho từng nhóm môn học chuyên sâu trong chương trình đào tạo (Chương 4).