Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sự phát triển nhanh chóng của các ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ tại Việt Nam đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hoạt động này cũng làm gia tăng đáng kể lượng chất thải xả ra môi trường. Để đảm bảo sự phát triển bền vững và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, công tác Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc nhằm nhận diện, dự báo và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trước khi triển khai các dự án đầu tư.

Thực tiễn công tác tư vấn môi trường cho thấy, việc thu thập thông tin chính xác từ các chủ đầu tư dự án quy mô vừa và nhỏ thường gặp nhiều khó khăn do thiếu hụt dữ liệu kỹ thuật ban đầu, dẫn đến việc trao đổi kéo dài và ảnh hưởng đến tiến độ thẩm định hồ sơ. Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp "Tìm hiểu về công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Trung tâm thương mại dịch vụ tỉnh Đắk Lắk" được thực hiện nhằm nghiên cứu quy trình nghiệp vụ lập hồ sơ ĐTM trên một dự án dịch vụ thương mại cụ thể kết hợp xưởng bảo dưỡng ô tô.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được phân định thành 4 nội dung trọng tâm:

  1. Nội dung 1: Tổng quan về cơ quan thực tập (Công ty Cổ phần Môi trường Mê Kông Xanh) về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động.
  2. Nội dung 2: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, quy định pháp luật và các phương pháp ĐTM.
  3. Nội dung 3: Phân tích thực tế quy trình lập báo cáo ĐTM cho dự án Trung tâm thương mại dịch vụ tỉnh Đắk Lắk, đánh giá các nguồn phát thải và biện pháp xử lý ô nhiễm.
  4. Nội dung 4: Đánh giá kết quả thực hiện, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập hồ sơ môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình lập báo cáo ĐTM cho dự án "Trung tâm thương mại dịch vụ" tại tỉnh Đắk Lắk do Công ty TNHH Trường Linh làm chủ đầu tư và Công ty Cổ phần Môi trường Mê Kông Xanh làm đơn vị tư vấn.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Môi trường Mê Kông Xanh (Số 130 Đường số 6, Khu dân cư Cityland, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn triển khai dự án tại Số 19 Nguyễn Tất Thành, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu kéo dài từ ngày 15/06/2022 đến ngày 27/07/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đánh giá tác động môi trường được định nghĩa là quá trình phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của một dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai. Tài liệu viện dẫn định nghĩa của Tổ chức Quốc tế về Đánh giá tác động môi trường (IAIA) và các quy định thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

  • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Phụ lục II).
  • Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN):
    • Khí thải và vi khí hậu: QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ), QCVN 26:2016/BYT (vi khí hậu nơi làm việc), QCVN 02:2019/BYT (giá trị giới hạn tiếp xúc bụi tại nơi làm việc).
    • Tiếng ồn và độ rung: QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT, QCVN 24:2016/BYT, QCVN 27:2016/BYT.
    • Nước thải và chất thải: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 50:2013/BTNMT (ngưỡng nguy hại bùn thải).
    • An toàn lao động: QCVN 22:2016/BYT (chiếu sáng), QCVN 25:2016/BYT (điện từ trường), QCVN 01-2008/BLĐTBXH và các quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật (QTKĐ 04-2008 đến QTKĐ 09-2008).
  • Tài liệu chuyên ngành: Sổ tay hướng dẫn lập ĐTM tập 1 và tập 2 của Cục Thẩm định và ĐTM; Giáo trình ĐTM của GS. Lê Thạc Cán (1995); Giáo trình công nghệ xử lý nước thải của GS. Trần Văn Nhân và TS. Ngô Thị Nga (1999).

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo áp dụng phối hợp các phương pháp chuyên môn:

  • Phương pháp thu thập thông tin và kế thừa dữ liệu hiện có từ hồ sơ thiết kế cơ sở và các khảo sát kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp phân tích hệ thống và ma trận nhận diện tác động.
  • Phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và tài liệu kỹ thuật môi trường.
  • Phương pháp thực nghiệm, đo đạc và phân tích số liệu môi trường nền.
  • Phương pháp chuyên gia nhằm tham vấn và thống nhất giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này xác định tính cấp thiết của việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế, làm rõ mục tiêu thực tập tốt nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản lý và Công nghệ Môi trường. Tác giả vạch rõ mục tiêu nghiên cứu, lập kế hoạch thực hiện 5 giai đoạn chi tiết từ ngày 15/06/2022 đến ngày 27/07/2022, đồng thời xác định phạm vi nghiên cứu gắn liền với hồ sơ ĐTM của dự án cụ thể.

Chương 2: Tổng quan về cơ quan thực tập

Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Môi trường Mê Kông Xanh, thành lập trên cơ sở đội ngũ thạc sĩ, kỹ sư chuyên ngành môi trường nhằm phục vụ nhu cầu xử lý ô nhiễm và tuân thủ pháp lý của các doanh nghiệp sau khi Việt Nam gia nhập WTO.

  • Chức năng hoạt động: Thiết kế, thi công các công trình xử lý nước thải, nước cấp, bụi, khí thải; cung ứng dịch vụ tư vấn môi trường (lập ĐTM, kế hoạch BVMT, báo cáo giám sát môi trường định kỳ); kinh doanh hóa chất, vi sinh và thiết bị xử lý môi trường.
  • Đánh giá nội bộ: Đơn vị thực hiện tốt việc trang bị bảo hộ lao động, chấp hành an toàn PCCC, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên cho nhân sự.

(Sơ đồ cơ cấu tổ chức phân công trách nhiệm quản lý tại Công ty CP Môi trường Mê Kông Xanh)

Chương 3: Tổng quan về Đánh giá tác động môi trường

Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về ĐTM:

  • Khái niệm, mục tiêu và ba nhóm lợi ích cốt lõi (kinh tế, môi trường, xã hội).
  • Phân loại các phương pháp ĐTM phổ biến: mô tả, danh mục kiểm tra (checklist), ma trận (matrix), đánh giá nhanh, so sánh và phân tích hệ thống.
  • Điều kiện đối với tổ chức tư vấn ĐTM theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP (nhân sự có trình độ đại học đúng chuyên ngành và chứng chỉ tư vấn, có phòng thí nghiệm/thiết bị đạt chuẩn hoặc hợp đồng liên kết đo kiểm).
  • Bốn trường hợp bắt buộc phải lập lại báo cáo ĐTM: thay đổi địa điểm dự án; không triển khai sau 24 tháng kể từ ngày phê duyệt; tăng quy mô/công suất/công nghệ vượt quá khả năng xử lý của công trình BVMT; hoặc theo đề nghị của chủ dự án.
  • Quy trình đăng ký, thẩm định tại cơ quan quản lý nhà nước và cơ chế kiểm tra, giám sát sau thẩm định.

Chương 4: Kết quả tìm hiểu về công tác lập báo cáo ĐTM dự án Trung tâm thương mại dịch vụ tỉnh Đắk Lắk

Đây là nội dung thực nghiệm chính của báo cáo, phân tích chi tiết dữ liệu dự án do Công ty TNHH Trường Linh làm chủ đầu tư:

1. Thông tin chung và vị trí dự án:

  • Địa điểm: Số 19 Nguyễn Tất Thành, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk (tiếp giáp đường Nguyễn Tất Thành lộ giới 44m, đường Trường Chinh lộ giới 24m, ngân hàng BIDV và Intimex).
  • Tọa độ VN2000 (kinh tuyến trục 107,75°, múi 3°): X = 12,68668 m; Y = 108,05404 m.
  • Tổng vốn đầu tư: 145 tỷ đồng.

Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất của dự án Trung tâm thương mại dịch vụ

STT Loại đất Diện tích ($m^2$) Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng công trình 3.585,05 66,00
2 Đất sân bãi, đường nội bộ 1.257,70 23,15
3 Đất cây xanh 590,25 10,85
Tổng Toàn bộ khuôn viên 5.433,00 100,00

Bảng 2: Quy mô công suất hoạt động dự kiến của dự án

STT Hoạt động / Sản phẩm Đơn vị tính Số lượng / Năm Số lượng / Tháng
1 Bán lẻ xe ô tô (Peugeot, BMW, Mini...) Chiếc 493 41
2 Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng xe Chiếc 5.826 486
3 Dịch vụ rửa xe Chiếc 5.826 486
4 Trưng bày Showroom Xe 16 Thường xuyên
5 Lượng khách tham quan trung bình Khách - 20 khách/ngày

2. Quy mô xây dựng các tầng:

  • Tổng diện tích sàn xây dựng (không kể hầm, mái): 10.379,67 $m^2$.
  • Phân bố: Tầng 1 (3.278,65 $m^2$ - showroom Peugeot, BMW, xưởng sửa chữa 544,4 $m^2$), Tầng 2 (3.278,65 $m^2$ - trưng bày xe Mini, xưởng sửa chữa 516,45 $m^2$, xưởng chờ 277,2 $m^2$), Tầng 3 (1.954,11 $m^2$ - xưởng sửa chữa 1.299,6 $m^2$, khu vực thân vỏ 254,3 $m^2$, phòng sơn sấy 35,8 $m^2$, phòng sơn nhanh 30,2 $m^2$, kho đồng 62,3 $m^2$), Tầng 4 (1.572,86 $m^2$ - kho xe 1.424,06 $m^2$, phòng máy phát 30,4 $m^2$).

3. Đánh giá tác động và công trình bảo vệ môi trường:

  • Nước thải: Nước thải sinh hoạt và nước thải rửa xe, xưởng sửa chữa chứa dầu khoáng, cặn lơ lửng, chất hữu cơ. Báo cáo xác lập phương án xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn kết hợp Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất $35\text{ m}^3/\text{ngày}$ ứng dụng công nghệ sinh học giá thể di động MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor).
  • Khí thải và mùi: Bụi và hơi dung môi hữu cơ từ khu vực phòng sơn sấy, sửa chữa thân vỏ được xử lý bằng hệ thống hút bụi trung tâm và mô tơ hút kết hợp màng lọc than hoạt tính.
  • Chất thải nguy hại (CTNH): Giẻ lau dính dầu, nhớt thải, pin ắc quy hỏng, bao bì sơn dung môi được thu gom, phân loại lưu trữ tại kho chất thải nguy hại chuyên dụng trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý.
Nước thải phát sinh (Sinh hoạt + Rửa xe/Bảo dưỡng)
   Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT

(Sơ đồ nguyên lý quy trình công nghệ xử lý nước thải của dự án)

Chương 5: Các đề xuất, kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ chuyên đề thực tập, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị phối hợp giữa đơn vị tư vấn và cơ quan quản lý chuyên trách tỉnh Đắk Lắk trong việc kiểm soát ô nhiễm sau khi phê duyệt ĐTM.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Chuẩn hóa quy trình 10 bước lập ĐTM: Thiết lập chuỗi các bước từ tiếp nhận hồ sơ thiết kế cơ sở, xác định nguồn phát thải, đo đạc môi trường nền, lập mô hình giảm thiểu, xây dựng chương trình giám sát, đến nộp hồ sơ thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk.
  • Thiết kế kỹ thuật môi trường phù hợp: Tính toán và lựa chọn hệ thống xử lý nước thải công suất $35\text{ m}^3/\text{ngày}$ công nghệ MBBR và hệ thống hấp phụ than hoạt tính cho khu vực phòng sơn sấy ô tô.
  • Dự toán kinh phí và quản lý môi trường: Phân bổ dự toán kinh phí cho các công trình BVMT trong cả giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành thương mại theo đúng biểu mẫu pháp lý.

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo cung cấp tài liệu mô tả quy trình thực hiện ĐTM trên một dự án phức hợp thương mại - kỹ thuật ô tô, làm rõ sự kết hợp giữa các giải pháp xử lý chất thải rắn nguy hại, khí thải dung môi sơn và nước thải nhiễm dầu mỡ.
  • Đóng góp vào việc củng cố kỹ năng lập báo cáo, tra cứu tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường và phương pháp phối hợp liên ngành cho sinh viên ngành Quản lý Môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quá trình thu thập hồ sơ kỹ thuật còn phụ thuộc lớn vào mức độ cung cấp thông tin của chủ đầu tư dự án vừa và nhỏ, khiến việc xác định một số thông số ban đầu phải hiệu chỉnh nhiều lần.
    • Thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (khoảng 6 tuần) nên tác giả chỉ tập trung vào giai đoạn lập hồ sơ và trình thẩm định, chưa thể tham gia trực tiếp vào bước giám sát vận hành thử nghiệm công trình BVMT trên thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Theo dõi quá trình thẩm định của Hội đồng thẩm định Sở TN&MT Đắk Lắk để hoàn thiện các nội dung giải trình.
    • Nghiên cứu thực tế các thông số nước thải và khí thải sau khi hệ thống xử lý công suất $35\text{ m}^3/\text{ngày}$ và phòng sơn sấy đi vào hoạt động để đánh giá hiệu suất xử lý thực tế so với tính toán lý thuyết.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Quản lý Môi trường, Công nghệ Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo cấu trúc một báo cáo ĐTM hoàn chỉnh, nắm bắt phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm từ xưởng bảo dưỡng cơ khí, sửa chữa và sơn ô tô.
  2. Kỹ sư tư vấn môi trường mới vào nghề: Nắm vững quy trình làm việc giữa đơn vị tư vấn, chủ dự án và cơ quan quản lý nhà nước; phương pháp áp dụng các QCVN (QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT, QCVN 02:2019/BYT...).
  3. Chủ đầu tư các trung tâm thương mại dịch vụ ô tô, showroom tích hợp: Tham khảo phương án bố trí mặt bằng, dự toán kinh phí công trình BVMT và quy trình quản lý chất thải nguy hại đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và công suất vận hành của dự án Trung tâm thương mại dịch vụ tỉnh Đắk Lắk được xác định như thế nào?
Dự án có tổng diện tích khu đất là $5.433\text{ m}^2$ (trong đó đất xây dựng chiếm $66,00%$, tương đương $3.585,05\text{ m}^2$). Tổng diện tích sàn xây dựng là $10.379,67\text{ m}^2$. Công suất thiết kế gồm bán lẻ 493 xe/năm, bảo trì sửa chữa 5.826 xe/năm và rửa xe 5.826 xe/năm.

2. Dự án nằm tại vị trí nào và có các ranh giới tiếp giáp ra sao?
Dự án đặt tại số 19 Nguyễn Tất Thành, phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Vị trí tiếp giáp: phía Đông Nam giáp đường Nguyễn Tất Thành (lộ giới 44m), phía Tây Bắc giáp đường Trường Chinh (lộ giới 24m), phía Tây Nam giáp ngân hàng BIDV và phía Đông Bắc giáp Intimex.

3. Công nghệ xử lý nước thải và khí thải chính được đề xuất trong báo cáo là gì?
Nước thải sinh hoạt và dịch vụ được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn kết hợp hệ thống XLNT tập trung công suất $35\text{ m}^3/\text{ngày}$ ứng dụng công nghệ sinh học MBBR. Khí thải và bụi từ khu vực sơn, sửa chữa ô tô được xử lý qua hệ thống hút bụi trung tâm và buồng lọc hấp phụ than hoạt tính.

4. Khó khăn chính trong quá trình lập hồ sơ ĐTM được tác giả nêu ra là gì?
Khó khăn lớn nhất là việc thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu kỹ thuật đầu vào từ chủ dự án (do quy mô dự án vừa và nhỏ nên thông tin thường thiếu hụt), dẫn đến quá trình trao đổi, chỉnh sửa kéo dài làm ảnh hưởng tiến độ lập hồ sơ.

5. Điều kiện bắt buộc đối với tổ chức tư vấn lập báo cáo ĐTM theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP là gì?
Tổ chức tư vấn phải có cán bộ trình độ đại học trở lên đúng chuyên ngành kèm chứng chỉ tư vấn ĐTM, có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án và có phòng thí nghiệm/thiết bị kiểm chuẩn đo đạc phân tích mẫu môi trường đủ điều kiện (hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị đủ năng lực).


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Nguyễn Như Ý đã phản ánh toàn diện công tác lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án Trung tâm thương mại dịch vụ tỉnh Đắk Lắk tại Công ty Cổ phần Môi trường Mê Kông Xanh. Đề tài hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở pháp lý, phương pháp luận ĐTM và các giải pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm nước thải (MBBR công suất $35\text{ m}^3/\text{ngày}$), khí thải sơn và chất thải nguy hại. Đây là tài liệu nghiệp vụ có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho sinh viên ngành Quản lý Môi trường và các đơn vị tư vấn hồ sơ môi trường chuyên ngành.