Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam cùng tiến trình đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập WTO) đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng phương tiện cơ giới cá nhân tăng trưởng bình quân 12 - 15%/năm. Tại khu vực Tây Nguyên, Thành phố Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk) đóng vai trò là trung tâm kinh tế - thương mại chiến lược, kéo theo nhu cầu mở rộng hệ thống hạ tầng phân phối, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô quy mô lớn. Tuy nhiên, các tổ hợp thương mại dịch vụ ô tô tích hợp mô hình 3S/4S (Bán hàng - Dịch vụ bảo dưỡng - Phụ tùng chính hãng - Khảo sát) thường tập trung mật độ chất thải đa dạng: nước thải chứa hàm lượng dầu mỡ khoáng cao, khí thải dung môi hữu cơ bay hơi (VOCs) từ buồng sơn sấy, cùng lượng lớn chất thải nguy hại (CTNH).

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Tìm hiểu về công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Trung tâm thương mại dịch vụ tỉnh Đắk Lắk" được thực hiện bởi sinh viên Lê Nguyễn Như Ý (MSSV: 1916060), ngành Quản lý và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của thầy Lê Tân Cương, cô Nguyễn Thị Thanh Thúy và cán bộ hướng dẫn thực tế KS. Phạm Đức Trí tại Công ty Cổ phần Môi trường Mê Kông Xanh. Đồ án tập trung nghiên cứu toàn diện quy trình lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM - EIA) cho dự án do Công ty TNHH Trường Linh làm chủ đầu tư với tổng vốn 145 tỷ VNĐ tại số 19 Nguyễn Tất Thành, phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột.

                  SƠ ĐỒ TỔNG QUAN DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Mục tiêu dự án

  1. Thiết lập hồ sơ pháp lý môi trường: Hoàn thiện báo cáo ĐTM đáp ứng đầy đủ quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (Phụ lục II).
  2. Định lượng và dự báo tải lượng ô nhiễm: Xác định chính xác hệ số phát thải từ hoạt động rửa xe (5.826 lượt/năm), sửa chữa cơ khí (5.826 lượt/năm) và buồng phun sơn sấy.
  3. Thiết kế công trình xử lý chất thải kỹ thuật cao: Đề xuất hệ thống xử lý nước thải (XLNT) công suất 35 m³/ngày đêm ứng dụng công nghệ lọc sinh học dính bám MBBR và hệ thống lọc hấp phụ than hoạt tính cho khí thải sơn sấy.
  4. Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường (EMP): Đảm bảo kiểm soát rủi ro tràn dầu, cháy nổ và quản lý CTNH theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các cơ sở phân phối và dịch vụ ô tô quy mô vừa và lớn, công tác quản lý chất thải thường đối mặt với các nút thắt kỹ thuật nghiêm trọng. Nước thải từ xưởng dịch vụ chứa hàm lượng cặn lơ lửng (TSS: 300 - 800 mg/L), nhu cầu oxy hóa học (COD: 400 - 1.200 mg/L), dầu mỡ khoáng (30 - 150 mg/L) và hóa chất tẩy rửa bề mặt có tính hoạt động bề mặt cao. Khí thải từ xưởng đồng sơn chứa bụi sơn dạng sương, hạt mài kim loại và hỗn hợp VOCs độc hại (Toluen, Xylen, Butyl Acetate) phát sinh từ dung môi pha chế.

Phương thức quản lý truyền thống Giải pháp tích hợp của đồ án (Mê Kông Xanh) Ưu điểm kỹ thuật giải pháp mới
Tách dầu thủ công + Bể lắng cơ học đơn giản Bể tách dầu trọng lực 3 ngăn kết hợp bể phản ứng sinh học màng di động (MBBR 35 m³/ngày) Hiệu suất khử COD > 85%, dầu khoáng < 5 mg/L (đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B)
Xả khí thải buồng sơn qua ống khói tự nhiên Hệ thống hút gom trung tâm kết hợp màng lọc bông thủy tinh 2 cấp và tháp hấp phụ than hoạt tính Khử > 92% bụi sơn mịn và hấp phụ triệt để khí VOCs hữu cơ bay hơi
Thu gom rác thải hỗn hợp Phân loại 3 nguồn tại gốc: CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường và CTNH theo mã số chất thải Giảm 40% chi phí xử lý CTNH, tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 50:2013/BTNMT

Phân loại yêu cầu dự án (MoSCoW)

  • Must Have (Bắt buộc): Hệ thống XLNT công suất 35 m³/ngày đạt chuẩn Cột B QCVN 40:2011/BTNMT; Buồng sơn sấy có hệ thống lọc than hoạt tính đạt QCVN 20:2009/BTNMT; Kho lưu giữ CTNH đạt chuẩn PCCC và an toàn môi trường.
  • Should Have (Nên có): Bể lắng cát sơ cấp thu gom nước mưa đợt đầu; Hệ thống hút bụi trung tâm cho xưởng đồng sơn; Hệ thống quan trắc định kỳ tự động hóa chỉ số nước xả thải.
  • Could Have (Có thể mở rộng): Hệ thống tuần hoàn nước rửa xe tái sử dụng 40% cho khâu rửa thô gầm xe.
  • Won't Have (Không áp dụng): Hệ thống thiêu đốt chất thải tại chỗ do vị trí dự án nằm trong vùng lõi đô thị tiếp giáp khu dân cư và ngân hàng BIDV.
                          SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỔNG HỢP (35 m³/ngày)
                                                                             
(CBCNV + Khách hàng)    [   3 ngăn   ]                     [ Sục khí liên tục]   [   Anoxic Denitrification  ]
QCVN 40:2011/BTNMT      [ Bơm định lượng ]   [ Thu gom ]     [    Đệm vi sinh MBBR   ]
(Cột B)                  [ Dung dịch Cl- ]    [ Bùn sinh học]  [ Cung cấp DO > 2.5mg/L ]

Thiết kế hệ thống

1. Hệ thống xử lý nước thải tập trung (MBBR Biofilm Reactor)

  • Công suất thiết kế: $Q_{tb} = 35\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; $Q_{max} = 4.5\text{ m}^3/\text{giờ}$.
  • Quy trình công nghệ: Nước thải xưởng sửa chữa qua hố thu có song chắn rác $\rightarrow$ Bể lắng cát $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ trọng lực $\rightarrow$ Gom chung với nước thải sinh hoạt đã qua bể tự hoại 3 ngăn tại Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể Anoxic $\rightarrow$ Bể hiếu khí MBBR (giá thể di động Polyethylene diện tích bề mặt $S_v > 800\text{ m}^2/\text{m}^3$) $\rightarrow$ Bể lắng thứ cấp $\rightarrow$ Bể khử trùng tiếp xúc dung dịch Clo $\rightarrow$ Xả vào mạng lưới thoát nước đô thị.

2. Hệ thống xử lý khí thải và bụi buồng sơn sấy

  • Lưu lượng hút: $L = 18.000\text{ - }22.000\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Cấu tạo xử lý: Bụi sơn được thu gom bởi màng lọc trần (Ceiling Filter) và màng lọc sợi thủy tinh đa lớp đặt dưới sàn buồng sơn $\rightarrow$ Dẫn qua quạt hút ly tâm công suất $7.5\text{ kW}$ $\rightarrow$ Hộp lọc than hoạt tính dạng hạt (Granular Activated Carbon - GAC) dày 200 mm có khả năng hấp phụ Toluen, Benzen, Ester $\rightarrow$ Khí sạch thoát qua ống phóng không cao $15\text{ m}$ so với mặt đất.
                       SƠ ĐỒ DÒNG XỬ LÝ KHÍ THẢI BUỒNG SƠN SẤY

Methodology (Phương pháp luận lập ĐTM)

Đồ án áp dụng quy trình 10 bước chuẩn hóa theo khung hướng dẫn của Cục Thẩm định và Đánh giá Tác động Môi trường kết hợp Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP):

                       QUY TRÌNH 10 BƯỚC THỰC HIỆN ĐTM DỰ ÁN
Step 01: Tiếp nhận hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ mặt bằng & pháp lý dự án
Step 02: Xác định sơ bộ nguồn tác động & đối tượng nhạy cảm môi trường
Step 03: Khảo sát hiện trạng vi khí hậu, chất lượng nước, đất, kinh tế - xã hội
Step 04: Lập ma trận đánh giá ma trận Leopold & phương pháp đánh giá nhanh WHO
Step 05: Thiết kế công trình BVMT (Hệ thống XLNT, xử lý khí thải buồng sơn)
Step 06: Lập chương trình Quản lý môi trường (EMP) & Kế hoạch ứng phó sự cố
Step 07: Tổng hợp dự thảo Báo cáo ĐTM theo Thông tư của Bộ TN&MT
Step 08: Tham vấn cộng đồng dân cư và họp kỹ thuật nội bộ với Chủ đầu tư
Step 09: Nộp hồ sơ thẩm định lên Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Đắk Lắk
Step 10: Chỉnh sửa theo ý kiến Hội đồng thẩm định & Nhận quyết định phê duyệt

Các phương pháp chuyên ngành được triển khai:

  • Phương pháp ma trận tương tác (Matrix Method): Thiết lập ma trận liên kết giữa các giai đoạn dự án (xây dựng, vận hành thương mại) với các thành phần môi trường (không khí xung quanh, nguồn nước ngầm, giao thông đường Nguyễn Tất Thành).
  • Phương pháp đánh giá nhanh của WHO (Rapid Assessment Method): Ước tính tải lượng ô nhiễm không khí dựa trên định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện và hệ số phát thải dung môi sơn hữu cơ ($E = Q \times C \times (1 - \eta)$).
  • Phương pháp so sánh quy chuẩn: Đối chiếu các giá trị đo đạc vi khí hậu và nồng độ chất thải với các quy chuẩn Việt Nam: QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai công tác lập ĐTM được thực hiện theo 4 giai đoạn tiến độ nghiêm ngặt trong 6 tuần thực tập:

                          TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN (WEEKS 1 - 6)

Tính toán cân bằng vật chất và lưu lượng dòng thải

  1. Lưu lượng nước thải sinh hoạt ($Q_{sh}$):
    • 100 cán bộ công nhân viên (CBCNV): $100 \times 80\text{ L/người/ngày} = 8.000\text{ L/ngày} = 8.0\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Khách vãng lai và bảo dưỡng (20 khách/ngày): $20 \times 15\text{ L/người} = 300\text{ L/ngày} = 0.3\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Tổng $Q_{sh} = 8.3\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  2. Lưu lượng nước thải dịch vụ rửa xe ($Q_{dv}$):
    • Số lượng xe: 486 xe/tháng $\approx 19$ xe/ngày.
    • Định mức sử dụng nước rửa xe: $250\text{ L/xe} \rightarrow 19 \times 0.25 = 4.75\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Nước làm sạch xưởng và thiết bị: $5.0\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Tổng lưu lượng tính toán: $Q_{tong} = (8.3 + 4.75 + 5.0) \times 1.2\text{ (hệ số an toàn)} \approx 21.66\text{ m}^3/\text{ngày}$.
    • Lựa chọn công suất trạm XLNT module mở rộng: $35.0\text{ m}^3/\text{ngày}$.
                CÂN BẰNG NGUỒN NƯỚC THẢI PHÁT SINH TẠI TRUNG TÂM
                      [ TỔNG NƯỚC THẢI VÀO HTXLNT: 21.66 m³/ngày ]
                      [ CÔNG SUẤT THIẾT KẾ TRẠM XLNT: 35 m³/ngày ]

Testing và validation

Chương trình giám sát và quan trắc môi trường được thiết lập với các thông số kiểm chuẩn nghiêm ngặt:

Thành phần môi trường Vị trí quan trắc Thông số phân tích Tần suất Quy chuẩn so sánh
Nước thải sau xử lý Hố ga xả thải cuối cùng trước khi vào cống TP pH, TSS, COD, BOD5, Dầu mỡ khoáng, Tổng N, Tổng P, Coliform 3 tháng/lần QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B, $K_q=0.9, K_f=1.2$)
Khí thải buồng sơn Ống thoát khí sau hộp than hoạt tính Bụi tổng, Toluen, Xylen, Benzen, CO, $NO_x, SO_2$ 6 tháng/lần QCVN 20:2009/BTNMT & QCVN 19:2009/BTNMT
Không khí xung quanh 4 góc ranh giới khuôn viên (Điểm A, B, C, D) Tiếng ồn, độ rung, Bụi TSP, vi khí hậu ($t^\circ, v, h$) 6 tháng/lần QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT
Bùn thải trạm XLNT Bể chứa bùn sinh học Hàm lượng kim loại nặng (Pb, Cd, As, Cr, Hg) 1 năm/lần QCVN 50:2013/BTNMT (Ngưỡng nguy hại đối với bùn)

Kết quả đạt được

  1. Hoàn thiện hồ sơ ĐTM kỹ thuật: Báo cáo ĐTM dài 95+ trang gồm 5 chương thuyết minh, hệ thống bản vẽ chi tiết các hạng mục và dự toán kinh phí BVMT đạt 100% yêu cầu thẩm định của Sở TN&MT Đắk Lắk.
  2. Thông số kỹ thuật trạm XLNT 35 m³/ngày:
    • Thể tích Bể điều hòa: $V = 15\text{ m}^3$ (thời gian lưu nước $t = 8\text{ h}$).
    • Thể tích Bể MBBR: $V = 12\text{ m}^3$ với tỷ lệ lấp đầy giá thể $50%$, sục khí qua đĩa phân phối bọt mịn duy trì $DO > 2.5\text{ mg/L}$.
    • Thể tích Bể lắng: $V = 8.5\text{ m}^3$, tải trọng bề mặt $0.8\text{ m}^3/\text{m}^2\cdot\text{h}$.
  3. Hiệu suất xử lý dự kiến:
    • Khử COD từ $650\text{ mg/L} \rightarrow < 80\text{ mg/L}$ (Hiệu suất đạt 87.7%).
    • Khử Dầu mỡ khoáng từ $45\text{ mg/L} \rightarrow < 4.5\text{ mg/L}$ (Hiệu suất đạt 90.0%).
    • Xử lý hạt bụi buồng sơn: Đạt hiệu suất tách lọc $96%$.
               HIỆU SUẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỰ KIẾN QUA CÁC CÔNG ĐOẠN

Đổi mới và đóng góp

  • Tích hợp module MBBR footprint nhỏ gọn: Thay thế hệ thống Aerotank truyền thống đòi hỏi diện tích xây dựng lớn bằng bể MBBR với giá thể di động mật độ cao, giúp tiết kiệm $42%$ diện tích xây dựng trạm ngầm tại khu vực sân bãi.
  • Quy trình xử lý khép kín cho xưởng sơn 2 tầng cao tầng: Thiết kế hệ thống thu hồi và gom khí thải buồng sơn sấy tại Tầng 3 kết hợp màng lọc khô 2 cấp và tháp GAC, ngăn chặn triệt để hiện tượng phân tán mùi dung môi hữu cơ sang tòa nhà BIDV và Intimex lân cận.
  • Tiêu chuẩn hóa bảng kiểm kiểm toán chất thải nguy hại: Xây dựng biểu mẫu quản lý 14 loại CTNH phát sinh định kỳ (vỏ bình xịt, giẻ lau dính dầu, bộ lọc dầu cũ, dầu bôi trơn thải, ắc quy chì phế thải), giúp chủ dự án dễ dàng số hóa nhật ký bàn giao chất thải cho đơn vị có giấy phép xử lý.
                   SO SÁNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DỊCH VỤ

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tế

Giải pháp ĐTM và thiết kế kỹ thuật môi trường trong đồ án được ứng dụng trực tiếp cho dự án Trung tâm thương mại dịch vụ ô tô Trường Linh tại Buôn Ma Thuột. Mô hình này hoàn toàn có thể nhân rộng cho chuỗi showroom và tổ hợp bảo hành xe du lịch (Thaco Auto, Toyota, Hyundai, VinFast) trên khắp cả nước.

                          DỰ TOÁN KINH PHÍ CÔNG TRÌNH BVMT

Kế hoạch bảo trì và vận hành hệ thống

  • Thay thế than hoạt tính GAC: Định kỳ 6 - 8 tháng/lần tùy thuộc vào số lượng mẻ sơn sấy thực tế.
  • Bảo dưỡng máy thổi khí & bơm chìm: Định kỳ 3 tháng/lần, kiểm tra độ rung và màng khuếch tán khí.
  • Hút bùn bể tự hoại và bể tách dầu: Thu gom định kỳ 6 tháng/lần thông qua hợp đồng dịch vụ môi trường đô thị.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ chính xác dữ liệu đầu vào: Đối với dự án mới ở giai đoạn lập quy hoạch 1/500, các chỉ số phát thải chủ yếu dựa trên hệ số kinh nghiệm và mô phỏng tải lượng tương đương, có thể phát sinh sai số $\pm 10%$ so với giai đoạn vận hành thương mại hết công suất.
  • Hạn chế đo đạc vi sinh liên tục: Trạm quan trắc tự động chưa được tích hợp cảm biến đo trực tiếp BOD/COD và Hydrocarbon do rào cản chi phí đầu tư thiết bị đo quang phổ online.

Hướng phát triển

  • Ứng dụng hệ thống tái sử dụng nước (Water Reclamation): Bổ sung module màng siêu lọc UF (Ultrafiltration) sau bể lắng để tái sử dụng $60%$ nước thải sau xử lý phục vụ tưới tiêu cảnh quan 590.25 m² và rửa gầm xe thô.
  • Số hóa nhật ký môi trường (IoT Environmental Dashboard): Tích hợp cảm biến áp suất chênh lệch tại màng lọc buồng sơn để tự động cảnh báo thời điểm bão hòa của than hoạt tính về máy chủ điều hành trung tâm.

Đối tượng hưởng lợi

                           SƠ ĐỒ LỢI ÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN
  • Sinh viên ngành Môi trường: Cung cấp tài liệu thực tế hoàn chỉnh về phương pháp tính toán tải lượng, bóc tách khối lượng và thiết lập báo cáo ĐTM chuyên ngành dịch vụ cơ khí - thương mại.
  • Kỹ sư tư vấn môi trường: Tham khảo cấu trúc thuyết minh kỹ thuật, tính toán công nghệ MBBR và tháp lọc bụi sơn đạt chuẩn thẩm định.
  • Chủ đầu tư (Doanh nghiệp ô tô): Nắm rõ các nghĩa vụ tài chính, thiết kế công trình bảo vệ môi trường đồng bộ với thiết kế kiến trúc, hạn chế rủi ro pháp lý theo Luật BVMT.
  • Cộng đồng địa phương: Đảm bảo khu vực trung tâm TP. Buôn Ma Thuột không bị quá tải bởi mùi dung môi hữu cơ và nước thải ô nhiễm dầu khoáng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao dự án Trung tâm thương mại dịch vụ ô tô bắt buộc phải lập Báo cáo ĐTM?

Theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP (và Luật BVMT hiện hành), các dự án xây dựng cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới có diện tích sàn xây dựng trên $5.000\text{ m}^2$ (dự án Trường Linh có diện tích sàn $> 14.000\text{ m}^2$) hoặc có phát sinh lưu lượng nước thải $> 20\text{ m}^3/\text{ngày}$ thuộc danh mục đối tượng có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường, bắt buộc phải thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi khởi công xây dựng.

2. Nước thải nhiễm dầu mỡ từ xưởng sửa chữa được xử lý qua những công đoạn nào?

Nước thải chứa dầu khoáng trước tiên đi qua hố thu gom có lưới chắn rác và lắng cát thô, sau đó chảy vào Bể tách dầu mỡ 3 ngăn chuyên dụng. Tại đây, dầu mỡ có tỷ trọng nhẹ hơn nước sẽ nổi lên bề mặt nhờ cơ chế tuyển trọng lực tự nhiên và hệ thống gạt váng dầu định kỳ. Nước trong sau khi tách dầu mới được đưa vào bể điều hòa để hòa trộn xử lý sinh học MBBR.

3. Khí thải buồng sơn sấy tại Tầng 3 có gây mùi cho các hộ dân và tòa nhà lân cận không?

Không. Hệ thống buồng sơn được thiết kế áp suất âm hoàn toàn khép kín. Khí thải chứa bụi sơn và hơi dung môi hữu cơ (Toluen, Xylen) được quạt hút qua 2 tầng lọc: màng sợi thủy tinh (giữ lại hạt sơn kích thước micromet) và lớp than hoạt tính GAC (hấp phụ toàn bộ mùi dung môi hữu cơ) trước khi thải ra môi trường qua ống phóng không cao 15m, đảm bảo đạt nồng độ cho phép theo QCVN 20:2009/BTNMT.

4. Chất thải nguy hại tại trung tâm được thu gom và xử lý như thế nào?

CTNH (ắc quy chì hỏng, dầu nhớt thải, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu) được phân loại riêng biệt tại từng khu vực kỹ thuật, chứa trong các thùng chứa chuyên dụng có dán mã số CTNH và biểu trưng nguy hại theo Thông tư của Bộ TN&MT. Các thùng này được lưu giữ an toàn tại Nhà kho lưu giữ CTNH có gờ chống tràn và ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có giấy phép xử lý CTNH định kỳ 6 tháng/lần.

5. Dự toán chi phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường chiếm bao nhiêu % tổng vốn đầu tư?

Tổng kinh phí đầu tư cho các công trình BVMT của dự án là khoảng 1.720.000.000 VNĐ (Bao gồm trạm XLNT 35 m³/d, hệ thống buồng sơn lọc than hoạt tính, kho CTNH, PCCC, cây xanh), chiếm xấp xỉ $1.19%$ trên tổng mức đầu tư 145 tỷ VNĐ của dự án. Đây là tỷ suất chi phí hợp lý và tối ưu hóa cao cho các dự án thương mại dịch vụ quy mô cấp tỉnh.


Kết luận

Đồ án thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Nguyễn Như Ý đã giải quyết xuất sắc bài toán đánh giá tác động môi trường cho dự án Trung tâm Thương mại Dịch vụ tỉnh Đắk Lắk (Công ty TNHH Trường Linh). Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực địa tại Buôn Ma Thuột và kinh nghiệm tư vấn thực tế tại Công ty Cổ phần Môi trường Mê Kông Xanh, đồ án đã:

  • Xác định và định lượng chính xác các nguồn thải ô nhiễm trọng yếu từ hoạt động phân phối, sửa chữa và sơn sấy ô tô.
  • Thiết kế hoàn chỉnh giải pháp kỹ thuật khả thi: Trạm XLNT sinh học MBBR công suất 35 m³/ngày và hệ thống lọc bụi/hấp phụ VOCs buồng sơn bằng than hoạt tính đạt quy chuẩn xả thải quốc gia.
  • Đóng góp một bộ hồ sơ ĐTM mẫu chuẩn mực, hài hòa giữa bài toán phát triển kinh tế thương mại dịch vụ và trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái đô thị bền vững.