Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là không gian sinh tồn gắn liền với các hoạt động kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc thiết lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, đồng thời giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng.

Tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang – một địa bàn bán sơn địa gồm 18 thôn – việc đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính đã tạo tiền đề quan trọng cho công tác đăng ký đất đai. Tuy nhiên, việc triển khai cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận trên thực tế vẫn đối mặt với nhiều khó khăn do biến động ranh giới, hồ sơ địa chính lưu trữ thiếu đồng bộ và nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường của tác giả Phạm Thị Lan Anh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hải nhằm đánh giá chi tiết công tác này tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững quy trình thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại địa phương.
    • Nhận diện các ưu điểm và hạn chế nảy sinh trong quá trình tổ chức kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát và thực hiện tại 03 thôn (thôn Bấu, thôn Trại Mới, thôn Dọc Song) thuộc xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực hiện và điều tra thực tế được triển khai từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 (sử dụng cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2018).

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), trọng tâm là Điều 3 (giải thích từ ngữ về đăng ký đất đai, GCNQSDĐ), Điều 5 (người sử dụng đất), Điều 8 (quản lý đất công), Điều 22 (15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai), Điều 70 (trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ), Điều 98 (nguyên tắc cấp GCNQSDĐ), Điều 99 (trường hợp được cấp GCNQSDĐ), Điều 105 (thẩm quyền cấp GCNQSDĐ) và Điều 166 (quyền của người sử dụng đất).
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Hệ thống Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC về nghĩa vụ tài chính và quản lý thuế đất đai.

Về mặt quy trình, tác giả vận dụng quy chuẩn cấp đổi và cấp mới hồ sơ với đầy đủ các thành phần biểu mẫu theo quy định:

Loại hồ sơ Thành phần hồ sơ bắt buộc theo văn bản
Hồ sơ cấp đổi - Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Danh sách các thửa đất đề nghị cấp chung một GCN.
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Trích lục bản đồ địa chính.
- GCNQSDĐ bản photo công chứng.
- Chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu bản photo.
Hồ sơ cấp mới - Đơn đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Danh sách các thửa đất của cùng một người sử dụng, người được giao quản lý.
- Trích lục bản đồ địa chính.
- Đơn trình bày nguồn gốc sử dụng đất.
- Thông báo và danh sách công khai các hộ đủ điều kiện cấp GCN.
- Biên bản kết thúc thời gian công khai hồ sơ xét cấp GCNQSDĐ.
- Chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu bản photo.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu địa chính chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, tài liệu quy hoạch, số liệu quản lý địa chính và kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Biên Sơn qua các giai đoạn từ UBND xã và Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quá trình trực tiếp hướng dẫn kê khai tại địa bàn 03 thôn (Bấu, Trại Mới, Dọc Song); tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, đối chiếu ranh giới với kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
  2. Phương pháp thống kê: Rà soát, phân loại hồ sơ đăng ký thành các nhóm: đủ điều kiện cấp lần đầu/cấp đổi, chưa đủ điều kiện cần bổ sung giấy tờ, và nhóm không đủ điều kiện (lấn chiếm, tranh chấp, sai mục đích).
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu diện tích, tỷ lệ phần trăm theo từng loại đất và từng thôn bằng phần mềm Microsoft Excel.
  4. Phương pháp so sánh, phân tích: So sánh số liệu giữa hồ sơ pháp lý cũ và bản đồ địa chính mới đo vẽ, phân tích nguyên nhân tồn đọng hồ sơ để xây dựng báo cáo.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Nội dung nêu bật vị trí của xã Biên Sơn khi hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đồng thời xác lập rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn:

  • Khái quát 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013 và các quyền chung của người sử dụng đất theo Điều 166.
  • Phân biệt bản chất của đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai; phân loại các đối tượng sử dụng đất theo Điều 5; xác định điều kiện, nguyên tắc, thẩm quyền và các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ.
  • Quy định chi tiết cấu trúc mẫu GCNQSDĐ 4 trang hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen kích thước 190mm x 265mm theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
  • Đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ:
    • Cả nước: Đạt 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha (94,8% diện tích cần cấp), trong đó 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha (94,6%); xây dựng CSDL đất đai tại 447/7.907 đơn vị cấp xã.
    • Tỉnh Bắc Giang: Tổng diện tích 3.851,4 km² (10 đơn vị cấp huyện, 227 đơn vị cấp xã). Đã cấp đất lâm nghiệp 36.381 giấy (đạt 83,6%), đất ở đô thị đạt 85,4% (641,9 ha), đất chuyên dùng đạt 63,1% (981 tổ chức).
    • Xã Biên Sơn: Đất nông nghiệp cấp được 1.620 hộ/6.754 giấy (đạt 92,36%); đất lâm nghiệp cấp 1.520 hộ/4.126 giấy (đạt 86,65%, diện tích 341,0 ha/413,5 ha đạt 82,46%); đất ở nông thôn cấp 1.523 hộ/3.985 giấy (đạt 86,83%, diện tích 276 ha/320 ha đạt 86,25%).
Quy trình kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ 6 bước tại cơ sở:
Bước 1: Công tác chuẩn bị (hồ sơ, thiết bị, in đơn, phối hợp thông báo)
   ↓
Bước 2: Họp thôn/bản/tổ dân phố (tuyên truyền chỉ thị, phổ biến quyền/nghĩa vụ, phát mẫu đơn)
   ↓
Bước 3: Thực hiện kê khai đăng ký đất đai (người dân kê khai, tổ công tác tiếp nhận & đo đạc bổ sung)
   ↓
Bước 4: Phân loại hồ sơ (hồ sơ đã cấp 100% diện tích và hồ sơ chưa cấp/cấp một phần)
   ↓
Bước 5: Kiểm tra việc kê khai, lập hồ sơ cấp GCN (địa chính xã kiểm tra hiện trạng, nguồn gốc, quy hoạch)
   ↓
Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã, công khai 15 ngày và chuyển hồ sơ lên Văn phòng ĐKQSDĐ huyện

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại 03 thôn (Bấu, Trại Mới, Dọc Song) của xã Biên Sơn, triển khai trong khung thời gian từ 28/05/2018 đến 15/09/2018. Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu lớn (điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai; kết quả kê khai cấp đổi, cấp mới; đề xuất giải pháp) và mô tả 4 phương pháp kỹ thuật thực hiện.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội: Xã Biên Sơn có diện tích tự nhiên 2.063,19 ha, quy mô dân số 8.160 người (1.873 hộ, mật độ 395,5 người/km²), địa hình bán sơn địa nghiêng từ Bắc xuống Nam, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa 1.600 - 1.800 mm/năm. Cơ cấu kinh tế năm 2015 gồm nông nghiệp (60,7%), dịch vụ thương mại (20%), tiểu thủ công nghiệp (19,3%); lao động nông nghiệp chiếm trên 60% (5.050 người trong độ tuổi lao động).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã Biên Sơn:
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.603,33 77,71
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.032,23 50,03
- Đất trồng cây hàng năm CHN 20,09 0,97
+ Đất trồng lúa LUC 1,44 0,06
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 19,52 0,94
- Đất trồng cây lâu năm CLN 1.011,27 49,01
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP/RSX 568,95 27,57
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2,15 0,10
2 Đất phi nông nghiệp PNN 457,34 22,17
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 327,73 15,88
2.2 Đất chuyên dùng CDG 84,44 4,09
- Đất trụ sở cơ quan TSC 0,41 0,01
- Đất quốc phòng CQP 10,95 0,53
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,63 0,17
- Đất sản xuất kinh doanh CSK 2,18 0,10
- Đất có mục đích công cộng CCC 67,27 3,26
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,62 0,03
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,34 0,25
2.5 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 8,58 0,41
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 30,64 1,48
3 Đất chưa sử dụng CSD 2,52 0,12
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,84 0,08
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,68 0,03
TỔNG Tổng diện tích đất tự nhiên 2.063,19 100,00
  • Đánh giá quy trình và kết quả tại địa phương: Tác giả phân tích dữ liệu tổng hợp kê khai, lập danh mục hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại 03 thôn thí điểm, từ đó chỉ ra những vướng mắc pháp lý và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đăng ký đất đai.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong việc triển khai quy trình kê khai, chỉ ra các bài học thực tiễn về công tác phối hợp giữa đơn vị tư vấn, cán bộ địa chính cấp xã và ban chỉ đạo thôn, đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Lục Ngạn và UBND xã Biên Sơn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản

  1. Phân tích cơ cấu đất đai địa phương: Khóa luận làm rõ bức tranh sử dụng đất năm 2018 tại xã Biên Sơn với tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (77,71% tương ứng 1.603,33 ha), trong đó đất trồng cây lâu năm chiếm tới 49,01% (1.011,27 ha, chủ yếu là cây vải thiều và cây ăn quả có múi) và rừng sản xuất chiếm 27,57% (568,95 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 22,17% (457,34 ha), chủ yếu là đất ở nông thôn (327,73 ha, chiếm 15,88%).
  2. Đánh giá hiện trạng cấp GCN toàn xã: Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận tại xã đạt mức cao ở nhóm đất nông nghiệp (92,36% với 1.620 hộ/6.754 giấy), đất lâm nghiệp đạt 86,65% số hộ (82,46% về diện tích) và đất ở nông thôn đạt 86,83% số hộ (86,25% về diện tích).
  3. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cấp cơ sở: Đúc kết chi tiết 6 bước tác nghiệp thực tế từ công tác chuẩn bị nhân lực, biểu mẫu, tổ chức họp dân, phân loại hồ sơ, xác minh thực địa đến họp xét của Ban chỉ đạo và niêm yết công khai 15 ngày theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật đăng ký đất đai áp dụng cho địa bàn xã miền núi đang tiến hành đo đạc lại bản đồ địa chính.
  • Phản ánh đúng thực trạng biến động đất đai và những khó khăn phát sinh trong quá trình cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn 03 thôn (Bấu, Trại Mới, Dọc Song).
  • Đưa ra các kiến nghị bám sát thực tiễn công tác quản lý đất đai tại xã Biên Sơn, hỗ trợ chính quyền cơ sở tháo gỡ vướng mắc cho các hồ sơ chưa đủ điều kiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Khóa luận chỉ tập trung điều tra chuyên sâu và phân loại hồ sơ thực địa tại 03 thôn (thôn Bấu, thôn Trại Mới, thôn Dọc Song) trong tổng số 18 thôn của xã Biên Sơn.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 05/2018 đến tháng 09/2018, chưa theo dõi được kết quả hoàn thành việc trao trả GCNQSDĐ sau giai đoạn thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi thống kê, kê khai và xử lý hồ sơ cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ ra toàn bộ 15 thôn còn lại của xã Biên Sơn.
  • Nghiên cứu giải pháp xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính không gian (GIS) của xã Biên Sơn vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu của huyện Lục Ngạn và tỉnh Bắc Giang.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tế cho nhiều đối tượng:

  1. Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực địa, phương pháp xử lý số liệu kiểm kê đất đai, kỹ năng lập bảng biểu và quy trình phân loại hồ sơ đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2013.
  2. Cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về quy trình tổ chức họp dân, biểu mẫu kê khai, biên bản niêm yết công khai và quy trình họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã theo đúng quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  3. Đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ và đăng ký đất đai: Vận dụng các bước phối hợp giữa đơn vị thi công với chính quyền cấp cơ sở nhằm đẩy nhanh tiến độ kê khai cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại các địa bàn nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần hồ sơ đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Biên Sơn gồm những giấy tờ gì?

Theo quy định áp dụng trong khóa luận, hồ sơ cấp đổi gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Danh sách các thửa đất đề nghị cấp chung một GCN.
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
  • Trích lục bản đồ địa chính.
  • GCNQSDĐ bản photo (công chứng).
  • Chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu bản photo.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Biên Sơn năm 2018 được phân bổ như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.063,19 ha, gồm:

  • Đất nông nghiệp: 1.603,33 ha (chiếm 77,71%), trong đó đất trồng cây lâu năm chiếm 1.011,27 ha (49,01%) và đất rừng sản xuất chiếm 568,95 ha (27,57%).
  • Đất phi nông nghiệp: 457,34 ha (chiếm 22,17%), trong đó đất ở nông thôn chiếm 327,73 ha (15,88%).
  • Đất chưa sử dụng: 2,52 ha (chiếm 0,12%).

3. Thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ xét cấp GCNQSDĐ tại UBND xã là bao nhiêu ngày?

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và quy trình thực hiện tại xã Biên Sơn, thời gian niêm yết công khai danh sách các thửa đất đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn/bản là 15 ngày.

4. Đến năm 2018, kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất chính tại xã Biên Sơn đạt tỷ lệ bao nhiêu?

  • Đất nông nghiệp: Cấp được 1.620 hộ / 6.754 giấy (đạt 92,36% số hộ cần cấp).
  • Đất lâm nghiệp: Cấp được 1.520 hộ / 4.126 giấy (đạt 86,65% số hộ; diện tích cấp đạt 341,0 ha / 413,5 ha, tương ứng 82,46%).
  • Đất ở nông thôn: Cấp được 1.523 hộ / 3.985 giấy (đạt 86,83% số hộ; diện tích cấp đạt 276 ha / 320 ha, tương ứng 86,25%).

5. Nghiên cứu thực tế tại xã Biên Sơn được triển khai tại những thôn nào và trong thời gian nào?

Nghiên cứu thực hiện điều tra và kê khai thực địa tại 03 thôn: thôn Bấu, thôn Trại Mới và thôn Dọc Song thuộc xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang trong khoảng thời gian từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lan Anh đã phản ánh toàn diện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở hệ thống hóa chặt chẽ Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Đề tài làm rõ hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của địa phương với 77,71% diện tích đất nông nghiệp và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt trên 86% ở các loại đất chính, đồng thời chuẩn hóa quy trình triển khai 6 bước tại cơ sở qua khảo sát thực tế tại 03 thôn thí điểm. Đây là công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, cung cấp nguồn dữ liệu cụ thể và kinh nghiệm nghiệp vụ hữu ích cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.