Hướng Dẫn Học Tập Môn Luật Môi Trường Tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP HCM

Chuyên khảo luật học phân tích Luật môi trường tài liệu hướng dẫn học tập môn học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Luật Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu

2024

164
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

I. GIỚI THIỆU MÔN HỌC

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP, NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ LUẬT MÔI TRƯỜNG

1.1. MỤC TIÊU HỌC TẬP

1.2. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG, CÁC YẾU TỐ HỢP THÀNH MÔI TRƯỜNG

1.2.1. Khái niệm môi trường

1.2.2. Các yếu tố hợp thành môi trường

1.2.2.1. Yếu tố địa lý hợp thành môi trường
1.2.2.2. Yếu tố khí hậu, thủy văn hợp thành môi trường
1.2.2.3. Yếu tố về kinh tế xã hội
1.2.2.3.1. Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sự thay đổi môi trường
1.2.2.3.2. Yếu tố di cư
1.2.2.3.3. Yếu tố giáo dục

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM, SUY THOÁI, SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

2.1. Khái niệm ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường

2.2. Các hình thức pháp lí của kiểm soát ô nhiễm môi trường

2.3. Câu hỏi ôn tập chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT VỀ BẢO TỒN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC

3.1. Vấn đề đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học

3.2. Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học

3.3. Câu hỏi ôn tập chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG

4.1. Khái niệm đánh giá môi trường và các hình thức đánh giá môi trường

4.2. Những nội dung cơ bản của pháp luật về đánh giá môi trường theo quy định pháp luật hiện hành

4.3. Câu hỏi ôn tập chương 4

5. CHƯƠNG 5: PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN

5.1. Những vấn đề chung của pháp luật bảo vệ các nguồn tài nguyên

5.2. Quy định đặc thù của pháp luật bảo vệ các nguồn tài nguyên

5.3. Câu hỏi ôn tập chương 5

6. CHƯƠNG 6: XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP MÔI TRƯỜNG

6.1. Xử lý vi phạm pháp luật môi trường

6.2. Giải quyết tranh chấp môi trường

6.3. Câu hỏi ôn tập chương 6

7. CHƯƠNG 7: THỰC THI CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM

7.1. Các giải pháp để giải quyết vấn đề môi trường toàn cầu và vai trò của các công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm môi trường

7.2. Những quyền và nghĩa vụ chủ yếu của Việt Nam xuất phát từ các công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm

7.3. Việc thực thi các nghĩa vụ cơ bản trong các công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam

7.4. Câu hỏi ôn tập chương 7

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Tổng Quan Về Môn Luật Môi Trường Tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP HCM

Môn Luật Môi Trường tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP HCM là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo ngành luật kinh tế. Môn học này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực tiễn cần thiết để ứng phó với các vấn đề môi trường hiện nay. Nội dung môn học bao gồm các khái niệm cơ bản về môi trường, các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Môn Luật Môi Trường

Môn học này giúp sinh viên hiểu rõ về khái niệm môi trường, các yếu tố hợp thành môi trường và vai trò của luật môi trường trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Luật Môi Trường Trong Thực Tiễn

Luật Môi Trường không chỉ là một môn học lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm và bảo tồn đa dạng sinh học.

II. Những Thách Thức Trong Học Tập Môn Luật Môi Trường

Học tập môn Luật Môi Trường tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP HCM không thiếu những thách thức. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các quy định pháp luật phức tạp và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu học tập phù hợp cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Nắm Bắt Kiến Thức

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm pháp lý và cách áp dụng chúng vào thực tiễn. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực và kiên trì trong quá trình học tập.

2.2. Thiếu Tài Liệu Học Tập Chất Lượng

Tài liệu học tập về Luật Môi Trường còn hạn chế, gây khó khăn cho sinh viên trong việc tìm kiếm thông tin và nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề môi trường.

III. Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Môn Luật Môi Trường

Để học tốt môn Luật Môi Trường, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Kết Hợp Giữa Lý Thuyết Và Thực Hành

Sinh viên nên tham gia các buổi thực hành, thảo luận nhóm để áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

3.2. Tìm Kiếm Tài Liệu Học Tập Đầy Đủ

Việc tìm kiếm và sử dụng các tài liệu học tập phong phú sẽ giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện hơn về Luật Môi Trường và các vấn đề liên quan.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Luật Môi Trường Trong Đời Sống

Môn Luật Môi Trường không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức để tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

4.1. Tham Gia Các Hoạt Động Bảo Vệ Môi Trường

Sinh viên có thể tham gia vào các dự án bảo vệ môi trường, từ đó áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và nâng cao ý thức cộng đồng.

4.2. Nghiên Cứu Và Đánh Giá Môi Trường

Việc nghiên cứu và đánh giá tác động môi trường là một phần quan trọng trong môn học, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Môn Luật Môi Trường

Môn Luật Môi Trường tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP HCM sẽ tiếp tục phát triển và cập nhật theo xu hướng mới của xã hội. Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong tương lai.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Môn Học

Môn học sẽ được cập nhật thường xuyên để phù hợp với các quy định pháp luật mới và các vấn đề môi trường đang nổi cộm.

5.2. Cơ Hội Nghề Nghiệp Trong Lĩnh Vực Luật Môi Trường

Sinh viên tốt nghiệp sẽ có nhiều cơ hội việc làm trong các tổ chức, cơ quan nhà nước và các tổ chức phi chính phủ liên quan đến bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 có 3 nội dung cơ bản sau đây: Thứ nhất: Khái niệm chung về môi trường, các yếu tố hợp thành môi trường. Trong đó tập trung làm rõ Khái niệm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường Thứ hai: Thực trạng môi trường Việt Nam và Thế giới liên quan đến các hình thức pháp lí của kiểm soát môi trường. Thứ ba: Làm rõ chuyên sâu về khái niệm về luật môi trường, các nguyên tắc cơ bản của luật môi và nguồn của luật môi trường. - Các nội dung học tập cụ thể như sau: 1.

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG, CÁC YẾU TỐ HỢP THÀNH MÔI TƯỜNG 1. Khái niệm môi trường Theo bách khoa toàn thư mở, Môi trường là một tổ chức các yếu tố tự nhiên và xã hội của một hệ thống hoặc một cá thể hoặc sự vật nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định tình trạng tồn tại của nó. Môi trường có thể coi là một tập hợp trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con.

6 Một định nghĩa rõ ràng hơn như: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh sinh vật , ảnh hưởng tới các loài sinh vật và tác động đến các hoạt động sống của sinh vật như: không khí, nước, độ ẩm, các loài sinh vật khác, xã hội và chính quyền (nếu có).[1] Nói chung, môi trường của một cá thể bao gồm các vật chất, điều kiện hoàn cảnh, các đối tượng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao quanh cá thể này hay các hoạt động của cá thể diễn ra trong đó. Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam, “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại, như sau: - Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước. Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.

- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định. ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,. Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.

- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo. 7 + Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội. + Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định.

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển. Môi trường có các chức năng cơ bản sau: + Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật. + Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người. + Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.

+ Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất. + Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. - Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường. 8 - Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới.

- Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi. Các yếu tố hợp thành môi trường Môi trường được tạo thành bởi các yếu tố sau đây: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình. Thứ nhất: Yếu tố địa lý hợp thành môi trường Theo từ điển bách khoa toàn thư, Địa lý Việt Nam là các đặc điểm địa lý của nước Việt Nam, một quốc gia nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, trung tâm khu vực Đông Nam Á. Diện tích Việt Nam là 331.

Biên giới Việt Nam trên đất liền dài 4.639 km, giáp với vịnh Thái Lan ở phía tây nam, vịnh Bắc Bộ và biển Đông ở phía đông, Trung Quốc ở phía bắc, Lào và Campuchia ở phía tây. Hình dáng Việt Nam trên bản đồ có dạng hình chữ S, khoảng cách từ bắc tới nam (theo đường chim bay) là 1.650 km và vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây nằm ở Đồng Hới (Quảng Bình) với chưa đầy 50 km. Đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo. Ngoài vùng nội thủy, Việt Nam tuyên bố 12 hải lý lãnh hải, thêm 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền kinh tế và cuối cùng là thềm lục địa.

Vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000 km² biển Đông. Thứ hai: Yếu tố khí hậu, thủy văn hợp thành môi trường 9 - Dọc theo lãnh thổ trải dài khí hậu Việt Nam phân bố thành 3 vùng: miền bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, miền trung mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong khi miền nam nằm trong vùng nhiệt đới xavan. + Khí hậu Việt Nam có độ ẩm tương đối trung bình 84-100% cả năm. Tuy nhiên, vì có sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng.

+ Trong mùa đông hay mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa thường thổi từ phía đông bắc dọc theo bờ biển Trung Quốc, qua vịnh Bắc Bộ, luôn theo các thung lũng sông giữa các cánh cung núi ở Đông Bắc mang theo nhiều hơi ẩm; vì vậy ở đa số các vùng việc phân biệt mùa đông là mùa khô chỉ là khi đem nó so sánh với mùa mưa hay mùa hè. +Trong thời gian gió mùa tây nam mùa hè, xảy ra từ tháng 5 đến tháng 10, không khí nóng từ sa mạc Gobi phát triển xa về phía bắc, khiến không khí ẩm từ biển tràn vào trong đất liền gây nên mưa nhiều. +Lượng mưa hàng năm ở mọi vùng đều lớn dao động từ 120 đến 300 cm và ở một số nơi có thể gây nên lũ. Gần 90% lượng mưa đổ xuống vào mùa hè.

+Nhiệt độ trung bình hàng năm ở đồng bằng nói chung hơi cao hơn so với vùng núi và cao nguyên. + Dao động nhiệt độ từ mức thấp nhất là 5°C từ tháng 12 đến tháng 1, tháng lạnh nhất, cho tới hơn 37 °C vào tháng 7, tháng nóng nhất. Sự phân chia mùa ở nửa phía bắc rõ rệt hơn nửa phía nam, nơi mà chỉ ngoại trừ vùng cao nguyên, nhiệt độ mùa chỉ chênh lệch vài độ, thường trong khoảng 21-28 °C. - Môi trường nước + Nước là một hợp chất vô cơ, không màu , không mùi , không vị , là thành phần chính của thủy quyển Trái đất và chất lỏng trong tất cả các sinh vật sống đã biết (trong đó nó hoạt động như một dung môi.

10 + Nước rất quan trọng đối với tất cả các dạng sống đã biết, mặc dù nó không cung cấp calo hoặc chất dinh dưỡng hữu cơ. +Nước bao phủ 71% bề mặt Trái đất, chủ yếu ở các biển và đại dương. Một phần nhỏ nước xuất hiện dưới dạng nước ngầm (1,7%), trong các sông băng và chỏm băng ở Nam Cực và Greenland (1,7%), và trong không khí dưới dạng hơi, mây (bao gồm băng và nước lỏng lơ lửng trong không khí) và giáng thủy (0,001%). Nước di chuyển liên tục theo chu trình nước bốc hơi, thoát hơi nước, ngưng tụ, kết tủa và dòng chảy, thường là đi ra biển.

+ Nước đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Khoảng 70% lượng nước ngọt mà con người sử dụng được dùng cho nông nghiệp. + Phần lớn thương mại đường dài của các hàng hóa (như dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và các sản phẩm chế tạo) được vận chuyển bằng thuyền qua các biển, sông, hồ và kênh đào. + Một lượng lớn nước, đá và hơi nước được sử dụng để làm mát và sưởi ấm, trong công nghiệp và gia đình.

+ Nước là một dung môi tuyệt vời cho nhiều loại chất cả vô cơ và hữu cơ; vì vậy nó được sử dụng rộng rãi trong các quy trình công nghiệp, nấu ăn và giặt dũ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ