Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Trâm (Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành tháng 05 năm 2008 dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Văn Đăng) được thực hiện trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam chính thức chuyển đổi hình thức thi từ tự luận sang trắc nghiệm khách quan từ năm 2007 đối với các môn Hóa học, Vật lý, Sinh học và Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh đại học - cao đẳng.
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu trong khóa luận, tất cả các câu hỏi trắc nghiệm đều theo mẫu chung gồm bốn phương án lựa chọn A, B, C, D với duy nhất một đáp án đúng. Cấu trúc đề thi môn Hóa học được quy định cụ thể:
- Kỳ thi tốt nghiệp THPT: Đề thi gồm 40 câu hỏi, thời gian làm bài là 60 phút (trung bình 1,5 phút/câu).
- Kỳ thi tuyển sinh đại học - cao đẳng: Đề thi gồm 50 câu hỏi, thời gian làm bài là 90 phút (trung bình 1,8 phút/câu).
Với quỹ thời gian chưa đầy hai phút cho mỗi câu hỏi, học sinh chỉ có khoảng 15 giây (0,25 phút) để xử lý các câu lý thuyết đơn giản, trong khi các câu hỏi tính toán và suy luận đòi hỏi phải có phương pháp giải nhanh, chính xác để rút ngắn thời gian làm bài. Xuất phát từ thực tiễn học sinh gặp nhiều lúng túng khi chưa hình thành được phương pháp tư duy và kỹ năng giải toán trắc nghiệm phù hợp, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm Hóa hữu cơ - phần hợp chất có nhóm chức (axit cacboxylic, este - lipit, amin và aminoaxit - protit) cho học sinh lớp 11 & 12 chương trình phân ban THPT".
Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:
- Nắm được cơ sở lí luận của bài tập hóa học, thấy được tác dụng và vai trò to lớn của bài tập hóa học đối với việc dạy và học hóa học.
- Giúp học sinh ôn tập, rèn luyện cách làm bài tập trắc nghiệm.
- Sử dụng thành thạo máy vi tính cùng với việc sử dụng tốt một số phần mềm hóa học.
- Làm tài liệu tham khảo cho giáo viên.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 3 khâu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về bài tập hóa học và trắc nghiệm khách quan.
- Hệ thống hóa các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hóa học.
- Sưu tầm bài tập trắc nghiệm và gia công giải chúng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập trắc nghiệm phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức, tập trung vào axit cacboxylic, este - lipit, amin và aminoaxit - protit.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học hóa học tại các trường trung học phổ thông.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung chương trình môn Hóa học lớp 11 và 12 thuộc chương trình phân ban trung học phổ thông.
- Giả thuyết khoa học: Việc nghiên cứu thành công đề tài sẽ giúp nâng cao kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm của học sinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu lý luận dạy học kết hợp hệ thống hóa phương pháp giải toán và xây dựng tài liệu hướng dẫn học tập bộ môn Hóa học. Tác giả vận dụng các cơ sở lý thuyết và hệ thống phương pháp nghiên cứu sau:
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành
- Lý luận về bài tập hóa học: Khóa luận dẫn định nghĩa từ "Đại từ điển Tiếng Việt" và các tài liệu chuyên ngành phương pháp dạy học hóa học, phân tích bài tập hóa học dưới vai trò phương tiện dạy học then chốt, phục vụ 3 mục tiêu giáo dục:
- Tác dụng trí dục: Giúp học sinh hiểu sâu, khắc sâu lý thuyết; mở rộng hiểu biết thực tiễn sản xuất; rèn luyện ngôn ngữ hóa học, kỹ năng tính toán, tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, loại suy; hỗ trợ giáo viên đánh giá trình độ và giúp học sinh tự kiểm tra lỗ hổng kiến thức.
- Tác dụng đức dục: Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, chính xác, tự giác, kỷ luật, trung thực và tinh thần hợp tác nhóm.
- Tác dụng kĩ thuật tổng hợp: Giúp học sinh nắm bắt nguyên lý các dây chuyền sản xuất hóa học trong thực tế.
- Lý luận về trắc nghiệm và đánh giá:
- Giải nghĩa từ nguyên: "Trắc" nghĩa là đo lường, "nghiệm" nghĩa là suy xét, chứng thực.
- Định nghĩa của GS. Dương Thiệu Tống: Trắc nghiệm là dụng cụ hay phương thức hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái để so sánh thành tích cá nhân với người khác hoặc với một lĩnh vực nhiệm vụ dự kiến.
- Định nghĩa của GS. Trần Bá Hoành: Trắc nghiệm là hình thức đặc biệt để thăm dò năng lực trí tuệ hoặc kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh theo một chương trình nhất định.
- Kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Cấu trúc gồm phần dẫn (phần gốc) và các phương án lựa chọn (gồm 1 đáp án đúng và các phương án nhiễu/mồi nhử). Công thức tính điểm có hiệu chỉnh yếu tố đoán mò:
$$\text{Điểm số} = \text{Số câu trả lời đúng} - \frac{\text{Số phương án trả lời sai}}{\text{Số phương án} - 1}$$
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sư phạm và phân tích nội dung, bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc, thu thập và tra cứu các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu lý luận dạy học và tài liệu đo lường giáo dục.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các dạng bài toán hóa hữu cơ có nhóm chức; hệ thống hóa các thuật toán, công thức và quy luật chuyển hóa; đối chiếu tính ưu việt của phương pháp giải nhanh trắc nghiệm so với phương pháp đại số truyền thống.
- Phương pháp gia công bài tập: Tuyển chọn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan từ các nguồn đề thi, tài liệu tham khảo; phân loại theo dạng bài và xây dựng lời giải chi tiết, tích hợp nhận xét sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I - Cơ sở lí luận về bài tập hóa học
Chương này trình bày toàn diện vị trí, chức năng của bài tập hóa học trong quá trình dạy học ở trường phổ thông. Tác giả tổng hợp 8 cách phân loại bài tập hóa học dựa trên các căn cứ khoa học khác nhau:
| Tiêu chí phân loại |
Các nhóm bài tập cụ thể |
| Hình thức hoạt động |
Bài tập lí thuyết (không thí nghiệm); Bài tập thực nghiệm (có sử dụng thí nghiệm). |
| Nội dung hóa học |
Hóa đại cương (chất khí, dung dịch, điện phân); Hóa vô cơ (kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối); Hóa hữu cơ (hiđrocacbon, ancol, phenol, amin, anđehit, axit cacboxylic, este, aminoaxit - protit, gluxit - lipit, polime). |
| Nhiệm vụ và yêu cầu |
Cân bằng phương trình phản ứng; Nhận biết; Tách và tinh chế; Lập công thức phân tử/cấu tạo; Xác định thành phần hỗn hợp; Xác định nguyên tố chưa biết; Bài tập tổng hợp. |
| Mức độ phức tạp |
Bài tập cơ bản; Bài tập nâng cao. |
| Hình thức kiểm tra |
Bài tập trắc nghiệm; Bài tập tự luận. |
| Phương pháp giải |
Tính theo công thức và phương trình; Biện luận; Dùng các giá trị trung bình. |
| Nội dung toán học |
Bài tập định tính; Bài tập định lượng. |
| Mục đích sử dụng |
Kiểm tra đầu giờ; Củng cố kiến thức; Ôn luyện, tổng kết; Phụ đạo học sinh yếu; Bồi dưỡng học sinh giỏi. |
Bên cạnh đó, chương I hệ thống hóa quy trình chọn lọc, hướng dẫn và sửa bài tập cho giáo viên. Tác giả nhấn mạnh bài tập được chọn phải sát chương trình, làm nổi bật trọng tâm, đa dạng, gắn với đời sống; khi hướng dẫn cần tuân thủ các bước: đọc phân tích đề, tóm tắt bài toán và định hướng phương pháp; khi chữa bài tập cần chọn các bài tiêu biểu, điển hình, khắc sâu trọng tâm và dự kiến các sai lầm học sinh thường mắc.
Chương II - Cơ sở lí luận về trắc nghiệm khách quan
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về đo lường và đánh giá kết quả học tập môn Hóa học thông qua hình thức trắc nghiệm. Nội dung đối chiếu hai hình thức kiểm tra cơ bản:
| Đặc điểm so sánh |
Trắc nghiệm tự luận |
Trắc nghiệm khách quan |
| Công cụ đo lường |
Hệ thống câu hỏi mở, học sinh tự diễn đạt câu trả lời bằng bài viết. |
Hệ thống câu hỏi có sẵn các phương án trả lời, học sinh chọn phương án đúng. |
| Độ bao quát kiến thức |
Số lượng câu hỏi ít (1 - 10 câu), phạm vi kiểm tra hẹp, khó bao quát chương trình. |
Số lượng câu hỏi nhiều, phạm vi bao quát rộng trong một khoảng thời gian ngắn. |
| Tính khách quan khi chấm |
Phụ thuộc tính chủ quan của người chấm; độ tin cậy và độ giá trị không cao. |
Hoàn toàn khách quan khi chấm điểm; điểm số không phụ thuộc vào người chấm. |
| Đo lường năng lực |
Đánh giá tốt năng lực diễn đạt, lập luận logic, tính sáng tạo và thái độ. |
Hạn chế đo lường năng lực diễn đạt; tồn tại yếu tố may rủi, phán đoán ngẫu nhiên. |
| Công tác biên soạn đề |
Đề thi dễ soạn, ít tốn thời gian chuẩn bị câu hỏi. |
Đòi hỏi nhiều thời gian, công sức để thiết kế câu dẫn và các phương án nhiễu. |
Chương II đi sâu phân tích 4 kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan: câu đúng - sai, câu ghép đôi, câu điền khuyết và câu nhiều lựa chọn. Trong đó, trắc nghiệm nhiều lựa chọn được khẳng định là hình thức ưu việt nhất. Tác giả tổng kết các quy tắc biên soạn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho môn Hóa học:
- Câu dẫn phải ngắn gọn, rõ ràng, chứa đựng ý tưởng trọn vẹn; tránh dùng từ ngữ phủ định (nếu có phải in đậm, gạch chân).
- Thiết kế 4 đến 5 phương án lựa chọn; các câu nhiễu phải hợp lý, có sức hấp dẫn tương đương để làm mồi nhử tốt.
- Đảm bảo chỉ có một phương án đúng duy nhất; không đưa ra các phương án trùng lặp ngữ nghĩa.
- Đề bài cần hướng tới việc giải nhanh bằng tư duy logic, không lạm dụng tính toán đại số phức tạp, phù hợp với thời gian 1 đến 3 phút cho mỗi câu.
Chương III - Một số phương pháp giải bài tập hóa hữu cơ - phần hợp chất có nhóm chức
Chương III là phần trọng tâm ứng dụng sư phạm của khóa luận, hệ thống hóa 5 phương pháp giải nhanh cốt lõi kèm các kiến thức lưu ý và bài tập áp dụng có lời giải:
- Phương pháp bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng:
- Định luật bảo toàn khối lượng: $m_T = m_S$ (tổng khối lượng các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng, kể cả trường hợp có chất dư).
- Bảo toàn nguyên tố trong phản ứng cháy hợp chất hữu cơ chứa C, H, O:
$$n_{O,(A)} + 2n_{O_2} = 2n_{CO_2} + n_{H_2O}$$
$$m_A + m_{O_2} = m_{CO_2} + m_{H_2O}$$
- Phương pháp tăng giảm khối lượng:
- Dựa trên sự biến thiên khối lượng khi 1 mol chất phản ứng chuyển hóa thành sản phẩm.
- Ứng dụng cụ thể với phản ứng của axit cacboxylic:
- Tác dụng với $\text{NaOH}$: $R(\text{COOH})m + m\text{NaOH} \rightarrow R(\text{COONa})m + m\text{H}2\text{O} \Rightarrow \Delta m = m{\text{muối}} - m{\text{axit}} = 22 \cdot n{\text{COOH}}$.
- Tác dụng với $\text{KOH}$: $\Delta m = m_{\text{muối}} - m_{\text{axit}} = 38 \cdot n_{\text{COOH}}$.
- Ứng dụng với amin tác dụng $\text{HCl}$: $m_{\text{muối}} - m_{\text{amin}} = 36,5 \cdot n_{\text{HCl}}$.
- Phương pháp khối lượng phân tử trung bình ($\bar{M}$) và số nguyên tử cacbon trung bình ($\bar{n}$):
- Dùng để xác định khoảng giá trị nguyên tử, phân tử trong hỗn hợp các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp:
$$\bar{M} = \frac{\sum m_i}{\sum n_i}; \quad \bar{n} = \frac{n_{CO_2}}{n_X}$$
- Phương pháp lập công thức phân tử chất hữu cơ:
- Thiết lập tỉ lệ định lượng từ phản ứng đốt cháy hoặc thành phần phần trăm khối lượng:
$$\frac{12x}{%C} = \frac{y}{%H} = \frac{16z}{%O} = \frac{14t}{%N} = \frac{M_X}{100}$$
- Phương pháp dựa vào đặc điểm phản ứng đốt cháy và quan hệ tỉ lệ mol:
- Đốt cháy este/axit no, đơn chức, mạch hở: $n_{CO_2} = n_{H_2O}$.
- Đốt cháy axit/este không no có 1 nối đôi C=C: $n_{\text{axit/este}} = n_{CO_2} - n_{H_2O}$.
- Quan hệ định lượng nhóm chức: $n_{\text{COOH}} = n_{\text{NaOH}} = 2n_{H_2} = n_{NaHCO_3}$; $n_{\text{este}} = \frac{n_{\text{NaOH}}}{\text{số chức}}$; số nhóm $-\text{NH}2 = \frac{n{\text{HCl}}}{n_{\text{amin}}}$.
- Lưu ý chuyên biệt về este và protit: Chỉ số axit, chỉ số xà phòng hóa của chất béo; phản ứng thủy phân este của phenol ($1\text{ mol}$ este phản ứng $2\text{ mol NaOH}$); phản ứng thủy phân este của ancol không bền sinh ra anđehit; phản ứng màu biure của protit với $\text{Cu(OH)}_2$ trong môi trường kiềm tạo phức màu xanh tím.
Hệ thống bài tập minh họa được gia công lời giải chi tiết theo từng nhóm bài:
- Mục axit cacboxylic: Gồm 20 bài toán điển hình (Ví dụ 1.1 đến 1.20) bao quát các bài toán xác định tên gọi, tìm công thức cấu tạo axit no, không no, đơn chức, đa chức; phản ứng tráng gương của axit fomic ($\text{HCOOH}$); bài toán hỗn hợp axit phản ứng với kim loại kiềm, bazơ, muối cacbonat, dung dịch brom và phản ứng hidro hóa.
- Mục este - lipit: Gồm các bài toán phân tích cấu tạo este đa chức (Ví dụ 2.1), este của ancol không bền sinh ra anđehit (Ví dụ 2.2) và phản ứng đốt cháy hỗn hợp este đồng đẳng kế tiếp (Ví dụ 2.3).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bài tập hóa học và trắc nghiệm khách quan, làm rõ bản chất công cụ đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu đổi mới thi cử của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2007.
- Khái quát và minh chứng tính ưu việt của 5 phương pháp giải nhanh đối với các bài toán hợp chất hữu cơ có nhóm chức: định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố, tăng giảm khối lượng, giá trị phân tử/cacbon trung bình, lập công thức tổng quát và khai thác quan hệ tỉ lệ mol từ phản ứng cháy.
- Biên soạn và giải chi tiết hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan đa dạng, có dẫn chứng số liệu định lượng chính xác:
- Bài toán thủy phân $0,01\text{ mol}$ este cần $0,03\text{ mol NaOH}$, vận dụng định luật bảo toàn khối lượng tìm ra khối lượng ancol thu được là $2,3\text{ gam}$ và khối lượng mol phân tử là $92\text{ g/mol}$ ($\text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3$).
- Bài toán tăng giảm khối lượng: $9\text{ gam}$ axit no tác dụng vừa đủ với $\text{KOH}$ tạo $16,6\text{ gam}$ muối khan, xác định độ tăng khối lượng $\Delta m = 16,6 - 9 = 7,6\text{ gam} = 38mx$, biện luận tìm ra axit oxalic $(\text{HOOC}-\text{COOH})$.
- Bài toán số cacbon trung bình: Đốt cháy $0,1\text{ mol}$ hỗn hợp 2 axit không no đơn chức kế tiếp thu được $0,35\text{ mol CO}_2$, xác định $\bar{n} = 3,5$, suy ra công thức phân tử là $\text{C}_3\text{H}_4\text{O}_2$ và $\text{C}_4\text{H}_6\text{O}_2$.
- Bài toán đốt cháy hỗn hợp este: Đốt cháy $47,2\text{ gam}$ hỗn hợp 2 este đơn chức mạch hở cần $2,7\text{ mol O}_2$ ($60,48\text{ lít}$ đktc), sinh ra $2,3\text{ mol CO}_2$ ($51,52\text{ lít}$ đktc), áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được lượng nước tạo thành.
Đóng góp sư phạm của tác giả
- Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc khoa học cho giáo viên Hóa học trong việc tuyển chọn, phân loại và biên soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
- Rèn luyện cho học sinh phổ thông kỹ năng nhận diện bản chất phản ứng, loại bỏ thói quen lập hệ phương trình đại số phức tạp, biết cách phối hợp các quy luật bảo toàn và liên hệ tỉ lệ mol để tìm ra đáp án chính xác trong thời gian ngắn nhất (dưới 2 phút/câu).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào tự nhận định của tác giả trong lời cảm ơn và phạm vi trình bày của văn bản:
- Hạn chế của đề tài:
- Do thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn và là lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, khóa luận tự nhận còn những thiếu sót nhất định trong quá trình triển khai.
- Phạm vi nội dung mới chỉ tập trung xử lý một mảng kiến thức nhất định của chương trình hóa học phổ thông là phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức (axit cacboxylic, este - lipit, amin và aminoaxit - protit), chưa bao quát toàn bộ chương trình Hóa học THPT.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng hệ thống bài tập trắc nghiệm sang các hợp chất hữu cơ khác (anđehit, xeton, gluxit, polime) cũng như mảng hóa vô cơ và hóa đại cương.
- Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng các phần mềm chuyên ngành hóa học và công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ soạn thảo ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và học viên chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học: Tham khảo trực tiếp khung lý thuyết về phân loại bài tập hóa học (8 tiêu chí), kỹ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn và công thức tính điểm trừ đoán mò.
- Giáo viên Hóa học tại các trường THPT: Sử dụng làm tài liệu định hướng phương pháp giảng dạy tiết bài tập, kỹ năng ra đề kiểm tra đánh giá định kỳ và ôn thi tốt nghiệp THPT, luyện thi đại học - cao đẳng theo hình thức trắc nghiệm.
- Học sinh lớp 11 và 12 chương trình phân ban THPT: Khai thác hệ thống lời giải mẫu và các nhận xét phương pháp ở Chương III nhằm rèn luyện tư duy nhạy bén, nắm vững các công thức tính nhanh và quy luật chuyển hóa đặc thù của axit, este, amin và aminoaxit.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nêu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian và số lượng câu hỏi trong đề thi trắc nghiệm Hóa học như thế nào?
Theo văn bản khóa luận, bắt đầu từ năm 2007, đề thi trắc nghiệm môn Hóa học có 4 lựa chọn (A, B, C, D) với 1 đáp án đúng; kỳ thi tốt nghiệp THPT gồm 40 câu làm trong 60 phút (bình quân 1,5 phút/câu), kỳ thi tuyển sinh đại học - cao đẳng gồm 50 câu làm trong 90 phút (bình quân 1,8 phút/câu).
2. Tác giả trình bày công thức điều chỉnh điểm số chống đoán mò trong bài trắc nghiệm khách quan như thế nào?
Khóa luận đưa ra công thức tính điểm trừ yếu tố đoán mò:
$$\text{Điểm số} = \text{Số câu trả lời đúng} - \frac{\text{Số phương án trả lời sai}}{\text{Số phương án} - 1}$$
3. Trong phương pháp tăng giảm khối lượng, độ chênh lệch khối lượng khi chuyển hóa axit thành muối với dung dịch kiềm được xác định bằng công thức nào?
Khi cho axit cacboxylic phản ứng với $\text{NaOH}$, độ tăng khối lượng giữa muối và axit là:
$$\Delta m = m_{\text{muối}} - m_{\text{axit}} = 22 \cdot n_{\text{axit}} \quad (\text{hoặc } 22 \cdot x)$$
Trường hợp thay $\text{NaOH}$ bằng $\text{KOH}$, độ tăng khối lượng tương ứng là:
$$\Delta m = m_{\text{muối}} - m_{\text{axit}} = 38 \cdot n_{\text{axit}} \quad (\text{hoặc } 38 \cdot x)$$
4. Dấu hiệu phản ứng đặc trưng của protit với đồng(II) hidroxit được đề cập trong khóa luận là gì?
Khóa luận nêu rõ: Protit tác dụng với dung dịch $\text{CuSO}_4$ trong môi trường kiềm cho màu xanh tím. Hiện tượng này xuất hiện do sự tạo thành phức chất giữa ion $\text{Cu}^{2+}$ với các liên kết peptit có trong phân tử protit.
5. Mục tiêu và phạm vi kiến thức mà đề tài hướng tới gồm những nội dung nào?
Đề tài hướng tới việc củng cố cơ sở lý luận bài tập và trắc nghiệm, giúp học sinh rèn kỹ năng làm bài, hỗ trợ giáo viên làm tài liệu tham khảo và ứng dụng máy tính trong giảng dạy. Phạm vi kiến thức tập trung vào phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức thuộc chương trình phân ban lớp 11 và 12 THPT, bao gồm: axit cacboxylic, este - lipit, amin và aminoaxit - protit.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Trâm đã phản ánh toàn diện đòi hỏi thực tiễn của công tác đổi mới kiểm tra đánh giá môn Hóa học sang hình thức trắc nghiệm khách quan tại Việt Nam từ năm 2007. Công trình làm rõ nền tảng lý luận sư phạm về bài tập hóa học và kỹ thuật đo lường trắc nghiệm, đồng thời hệ thống hóa tường minh các thuật toán giải nhanh các chuyên đề hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11 và 12. Đây là tài liệu nghiệp vụ có giá trị thiết thực cho giáo viên phổ thông và sinh viên sư phạm trong việc thiết kế câu hỏi kiểm tra cũng như rèn luyện năng lực tư duy định lượng cho học sinh.