THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG TÀI LIỆU HỌC THUẬT

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên về dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng năng lực môn Tin học cấp Trung học cơ sở là văn bản tài liệu nghiệp vụ sư phạm do Vụ Giáo dục Trung học phối hợp với Chương trình Phát triển Giáo dục Trung học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ đạo biên soạn vào tháng 6 năm 2014, với sự tham gia của nhóm tác giả bao gồm Quách Tất Kiên, Lê Khắc Thành và các cộng sự.

Văn bản được xây dựng nhằm thực hiện các định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW), Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ, Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 (Điều 28), và Quyết định số 711/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011–2020.

Mục tiêu học tập cốt lõi của tài liệu là trang bị cho cán bộ quản lý và giáo viên trung học cơ sở hệ thống lý luận, phương pháp luận cùng kỹ thuật chuyên môn về việc chuyển dịch mô hình dạy học từ tiếp cận nội dung (điều khiển đầu vào) sang tiếp cận năng lực (điều khiển đầu ra).

Cấu trúc tài liệu được thiết kế thành 4 phần chính và 4 phần phụ lục chuyên đề:

  • Phần I: Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong giáo dục trung học cơ sở theo định hướng tiếp cận năng lực.
  • Phần II: Dạy học theo định hướng năng lực.
  • Phần III: Kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực.
  • Phần IV: Tổ chức thực hiện tại địa phương.
  • Hệ thống phụ lục: Minh họa dạy học cấu trúc rẽ nhánh, soạn thảo văn bản, bài tập Bebras (Hải ly tin học) và câu hỏi theo cấu trúc PISA.

Tài liệu kết hợp giữa cơ sở lý luận dạy học hiện đại và các hướng dẫn kỹ thuật cụ thể (lập bảng ma trận, thiết kế câu hỏi định tính/định lượng/thực hành), tạo cơ sở chuẩn bị cho việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG
Năng lực chuyên môn  Năng lực phương pháp  Năng lực xã hội     Năng lực cá thể
 (Học để biết)       (Học để làm)         (Học để cùng sống)  (Học để tự khẳng định)

Các chương và chủ đề chính

  • Phần I - Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới: Phân tích thực trạng dạy học THCS; đối chiếu hai mô hình giáo dục (định hướng nội dung so với định hướng năng lực); xác định khung chuẩn đầu ra về phẩm chất (yêu gia đình, nhân ái, trung thực, tự lập, trách nhiệm, nghĩa vụ đạo đức) và 9 nhóm năng lực chung (tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT-TT, sử dụng ngôn ngữ, tính toán).
  • Phần II - Dạy học môn Tin học theo định hướng năng lực: Xác định vị trí của năng lực Công nghệ thông tin và Truyền thông (CNTT-TT) như một năng lực cốt lõi. Phân tách mục tiêu môn học thành hai nhánh: Năng lực CNTT-TT đại trà (mức cơ bản và nâng cao) và Năng lực Khoa học máy tính chuyên ngành. Trình bày quy trình 4 bước xác định chuẩn năng lực dựa trên chương trình hiện hành.
  • Phần III - Kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực: Phân tích mục tiêu, hình thức và thời điểm đánh giá; đối chiếu đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; hướng dẫn kỹ thuật xây dựng câu hỏi, bài tập đóng/mở và lập ma trận đề kiểm tra gắn với thực tiễn.
  • Phần IV - Tổ chức thực hiện: Quy định nội dung sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu bài học và hướng dẫn sử dụng diễn đàn chuyên môn trực tuyến.
  • Phụ lục I–IV: Cung cấp giáo án thực nghiệm về Cấu trúc rẽ nhánh - câu lệnh ghép, bài học Soạn thảo văn bản, tuyển tập bài tập từ cuộc thi Quốc tế Hải ly tin học (Bebras) và câu hỏi đánh giá theo chuẩn PISA.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Cấu trúc năng lực hành động: Mô hình cấu trúc năng lực gồm 4 thành phần tương ứng với 4 trụ cột giáo dục của UNESCO:

    • Năng lực chuyên môn (Professional competency) $\rightarrow$ Học để biết.
    • Năng lực phương pháp (Methodical competency) $\rightarrow$ Học để làm.
    • Năng lực xã hội (Social competency) $\rightarrow$ Học để cùng chung sống.
    • Năng lực cá thể (Individual competency) $\rightarrow$ Học để tự khẳng định.
  2. Khung phân hóa năng lực môn Tin học:

    • Năng lực CNTT-TT cơ bản: Nhận biết phần cứng, thao tác phần mềm, khai thác tài nguyên số, giao tiếp mạng an toàn.
    • Năng lực CNTT-TT nâng cao: Xử lý sự cố, tổ chức lưu trữ dữ liệu, áp dụng tư duy phản biện với thông tin trực tuyến, đạo đức số.
    • Năng lực Khoa học máy tính: Kiến trúc máy tính, thuật toán, phân tích và thiết kế cấu trúc dữ liệu/CSDL đơn giản, tự động hóa tư duy.
  3. Bảng phân loại bậc nhận thức trong biên soạn câu hỏi:

Mức quá trình Bậc trình độ nhận thức Đặc điểm hoạt động nhận thức
1. Hồi tưởng thông tin Tái hiện / Nhận biết lại Tái hiện, nhận diện kiến thức theo cấu trúc không thay đổi
2. Xử lý thông tin Hiểu và vận dụng Nắm bắt ý nghĩa, vận dụng cấu trúc trong tình huống tương tự
3. Tạo thông tin Xử lý, giải quyết vấn đề Phân tích hệ thống, chuyển giao tri thức sang tình huống mới

Kỹ năng phát triển

  • Quy trình 4 bước chuyển đổi bài học:
    • Bước 1: Lựa chọn chủ đề/nội dung dạy học từ chương trình hiện hành.
    • Bước 2: Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chuẩn hiện hành.
    • Bước 3: Lập bảng mô tả tiêu chí cần đạt theo 4 mức độ nhận thức (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng thấp, Vận dụng cao).
    • Bước 4: Đề xuất các chỉ báo năng lực tương ứng cần hình thành.
  • Kỹ năng biên soạn công cụ đánh giá: Thiết kế bài tập định tính, bài tập định lượng và bài tập thực hành; kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) với bài tập mở đòi hỏi lập luận logic.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                         CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
 Dạy học giải quyết     Dạy học theo         Dạy học định        Dạy học theo
     vấn đề              tình huống         hướng hành động        dự án
 (Problem-solving)    (Case Studies)      (Action-oriented)   (Project-based)

Tài liệu hướng dẫn triển khai các phương pháp dạy học tích cực nhằm chuyển từ vai trò giáo viên truyền thụ sang người tổ chức và hướng dẫn học sinh tự kiến tạo tri thức:

  • Dạy học giải quyết vấn đề (GQVĐ): Đặt người học vào các tình huống có mâu thuẫn nhận thức, thúc đẩy học sinh thu thập dữ liệu, phân tích và đề xuất giải pháp thuật toán.
  • Dạy học theo tình huống (Case Studies): Tổ chức các chủ đề học tập phức hợp gắn với ngữ cảnh đời sống và nghề nghiệp thực tế, yêu cầu học sinh xử lý các bài toán dữ liệu đa chiều.
  • Dạy học định hướng hành động và Dạy học theo dự án (DHDA): Kết hợp giữa thao tác trí tuệ và kỹ năng thực hành máy tính. Học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thành các sản phẩm kỹ thuật số cụ thể có thể công bố (tài liệu văn bản, bảng tính quản lý, phần mềm mô phỏng).
  • Mô hình sinh hoạt chuyên môn: Thực hiện phương pháp Nghiên cứu bài học (Lesson Study) và áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột (theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH).
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá:
    • Đánh giá quá trình (Formative assessment) thông qua quan sát hoạt động thực hành, hồ sơ học tập và phản hồi thường xuyên.
    • Đánh giá tổng kết (Summative assessment) dựa trên ma trận đề kiểm tra tích hợp các bậc nhận thức theo Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Chuyển giao mô hình điều khiển giáo dục: Phân tích sự chuyển dịch từ "điều khiển đầu vào" (chú trọng truyền thụ kiến thức hàn lâm, quản lý nội dung chi tiết) sang "điều khiển đầu ra" (quản lý chuẩn năng lực người học đạt được sau khóa học).
  2. Tiếp thu chuẩn mực đánh giá quốc tế: Tích hợp cấu trúc đánh giá năng lực tư duy giải quyết vấn đề của PISA (Programme for International Student Assessment) và tư duy thuật toán thông qua hệ thống câu hỏi Bebras (Hải ly tin học).
  3. Tính thực tiễn qua các văn bản quản lý nhà nước: Hệ thống hóa các chỉ đạo chuyên môn gồm:
    • Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT về thí điểm phát triển chương trình nhà trường.
    • Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH về biên soạn ma trận đề kiểm tra.
    • Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL về tích hợp di sản trong giáo dục.
  4. Cơ sở lý luận tham chiếu chuẩn hóa: Dựa trên các công trình nghiên cứu về lý luận dạy học của Nguyễn Văn Cường – Bernd Meier (2014) và tài liệu kiểm tra đánh giá của Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Lê Thạch, Hà Xuân Thành (2014).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Cán bộ quản lý giáo dục: Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo; Ban Giám hiệu các trường THCS sử dụng để chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và đánh giá giờ dạy.
  • Giáo viên môn Tin học: Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy cấp THCS và THPT sử dụng làm tài liệu hướng dẫn chuyển đổi giáo án, thiết kế bài tập và ma trận đề kiểm tra định kỳ.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm: Dùng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Lý luận và Phương pháp dạy học môn Tin học, Kiểm tra đánh giá trong giáo dục tại các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người sử dụng cần nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Tin học trong Chương trình Giáo dục phổ thông hiện hành (theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT) và các kỹ năng tin học văn phòng, lập trình cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

                               CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Mục đích tài liệu?  Kiến thức nền tảng?  Khác biệt cốt lõi?  Ứng dụng thực tế?
 (Bồi dưỡng GV/QL)   (Chuẩn KTKN 2006)    (Đầu vào vs Đầu ra) (Quy trình 4 bước)

1. Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích chính nào?

Tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên THCS về việc đổi mới đồng bộ phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá môn Tin học theo định hướng phát triển năng lực, chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình GDPT sau năm 2015.

2. Người đọc cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi nghiên cứu tài liệu?

Cần nắm vững nội dung Chương trình GDPT môn Tin học cấp THCS hiện hành, hệ thống chuẩn kiến thức - kỹ năng của các phân môn (soạn thảo văn bản, thuật toán, lập trình cơ bản Pascal) và các khái niệm lý luận dạy học đại cương.

3. Khác biệt cơ bản giữa chương trình định hướng nội dung và định hướng năng lực nêu trong tài liệu là gì?

Chương trình định hướng nội dung tập trung vào khối lượng kiến thức truyền thụ một chiều và đánh giá khả năng ghi nhớ/tái hiện. Chương trình định hướng năng lực tập trung vào kết quả đầu ra (người học làm được gì), chú trọng khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tiễn.

4. Quy trình thiết kế bài dạy định hướng năng lực gồm những bước nào?

Gồm 4 bước: (1) Lựa chọn chủ đề nội dung; (2) Xác định yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ; (3) Lập bảng mô tả tiêu chí cần đạt theo 4 mức độ nhận thức; (4) Đề xuất hệ thống các chỉ báo năng lực cần đạt.

5. Tài liệu có cung cấp các mẫu bài tập hay giáo án thực nghiệm không?

Có. Tài liệu tích hợp hệ thống phụ lục chi tiết gồm giáo án dạy học Cấu trúc rẽ nhánh - câu lệnh ghép, chủ đề Soạn thảo văn bản, hệ thống bài tập đánh giá tư duy thuật toán Bebras và bài tập theo cấu trúc chuẩn PISA.


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và GV về dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng năng lực môn Tin học cấp Trung học cơ sở xác lập khung tham chiếu phương pháp luận cho quá trình chuyển đổi căn bản mô hình dạy học môn Tin học tại Việt Nam giai đoạn 2014 trở đi.

Lộ trình tiếp cận tài liệu hiệu quả bao gồm: nghiên cứu khung lý thuyết năng lực tại Phần I $\rightarrow$ áp dụng quy trình 4 bước xác định chuẩn năng lực tại Phần II $\rightarrow$ thực hành kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra tại Phần III $\rightarrow$ tham chiếu các giáo án mẫu và bài tập PISA/Bebras tại phần Phụ lục. Tài liệu gắn kết chặt chẽ giữa các chỉ đạo quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo với các lý thuyết sư phạm hiện đại.