Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bồi dưỡng Nghiệp vụ Sư phạm Dạy trình độ Cao đẳng, Trình độ Trung cấp – Chuẩn bị dạy học do tác giả Võ Đình Dương biên soạn (lưu hành nội bộ năm 2022). Về mặt vị trí đào tạo, tài liệu là nội dung của Module 03 ("Chuẩn bị dạy học") với thời lượng 44 tiết, thuộc chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp ban hành theo Thông tư số 06/2022/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (chương trình tổng thể gồm 07 module bắt buộc và 04 module tự chọn với tổng cộng 280 tiết).

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức và kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học cấp môn học/mô-đun, thiết kế các loại bài giảng chuyên biệt trong giáo dục nghề nghiệp (bài lý thuyết, bài thực hành, bài tích hợp), chuẩn bị cơ sở vật chất, phát triển phương tiện dạy học, học liệu số và thiết lập môi trường dạy học tương tác.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế thành 07 bài học theo tiến trình sư phạm từ lập kế hoạch tổng thể đến triển khai chi tiết từng loại bài lên lớp và hoàn thiện các điều kiện phương tiện kỹ thuật. Mỗi bài học được tổ chức thống nhất qua hai phần: phần thứ nhất cung cấp các căn cứ lý luận và nguyên tắc sư phạm; phần thứ hai hướng dẫn quy trình luyện tập gắn với công việc chuẩn bị cụ thể của nhà giáo.

Điểm đặc sắc của tài liệu là việc chuẩn hóa hoạt động soạn giáo án dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, kết hợp lý thuyết mục tiêu hành vi với các mô hình dạy học thực hành đặc thù của lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung toàn văn của tài liệu gồm 07 bài học chính:

  1. Bài 1: Lập kế hoạch dạy học mô-đun, môn học (Trang 1 - 43): Trình bày hệ thống các loại kế hoạch dạy học từ cấp trung ương đến cơ sở đào tạo; quy trình 6 bước biên soạn giáo án; nguyên tắc xác định mục tiêu dạy học 3 miền (kiến thức, kỹ năng, thái độ); thiết kế nội dung, lựa chọn phương pháp dạy học và chuẩn hóa cấu trúc giáo án lý thuyết, thực hành, tích hợp theo mẫu số 05, 06, 07 ban hành kèm Quyết định 62/2008/QĐ-BLĐTBXH.
  2. Bài 2: Thiết kế bài lý thuyết (Trang 44 - 60): Khái quát các vấn đề chung và quy trình thiết kế tiến trình bài giảng lý thuyết theo cấu trúc 4 khâu.
  3. Bài 3: Thiết kế bài thực hành (Trang 61 - 77): Quy trình thiết kế bài dạy thực hành; kỹ thuật phân tích "mốc kiểm" và "điểm khóa"; các giai đoạn hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc.
  4. Bài 4: Thiết kế bài tích hợp (Trang 78 - 90): Quy trình kết hợp giảng dạy lý thuyết nghề với tổ chức rèn luyện kỹ năng thực hành nghề trong cùng một bài học.
  5. Bài 5: Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư, không gian học tập (Trang 91 - 108): Khái quát vai trò, chức năng của phương tiện dạy học và các nguyên tắc bảo đảm điều kiện vật chất, an toàn xưởng học.
  6. Bài 6: Phát triển phương tiện dạy học (Trang 109 - 134): Quy trình thiết kế, chế tạo, sử dụng phương tiện dạy học và phát triển học liệu số đa phương tiện.
  7. Bài 7: Thiết kế môi trường dạy học tương tác (Trang 135 - 143): Khái niệm, cấu trúc môi trường tương tác sư phạm và phương pháp tổ chức tương tác trong không gian lớp học giáo dục nghề nghiệp.

Tiến trình nội dung đi từ việc thiết lập các kế hoạch vĩ mô đến quy trình biên soạn giáo án cụ thể cho từng loại bài, sau đó hoàn thiện các yếu tố hỗ trợ gồm thiết bị, học liệu và môi trường tương tác.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên hệ thống lý thuyết và khung phân loại khoa học giáo dục:

  • Thang phân loại mục tiêu nhận thức của Benjamin Bloom: Gồm 6 mức độ nhận thức (Biết, Thông hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo), kèm theo bảng đối chiếu động từ hành động và ví dụ minh họa (như định luật Ôm, máy kinh vĩ, lệnh lặp FOR trong lập trình).
  • Thang phân loại kỹ năng của Harrow: Gồm 5 mức độ hình thành kỹ năng (Bắt chước, Làm được, Làm chính xác, Làm biến hóa/phối hợp, Làm thuần thục/tự động hóa), minh họa qua tiến trình cưa xẻ gỗ.
  • Cấu trúc mục tiêu thực hiện của Robert Mager (1994): Quy định mục tiêu thực hành gồm 3 cấu phần chuẩn tắc: Điều kiện (Bối cảnh, Tín hiệu), Sự thực hiện (Ai, Làm gì), và Tiêu chuẩn đánh giá (Tiêu chuẩn, Thời lượng), dẫn chứng qua kỹ năng đo huyết áp.
  • Mô hình mục tiêu thái độ 5 mức độ: Tiếp thu, Hưởng ứng, Đánh giá, Tổ chức lại các giá trị mới, Hành động theo các giá trị mới (minh họa bằng thái độ bảo vệ môi trường trong lao động sản xuất).
  • Cấu trúc 4 thành phần nội dung dạy học: Hệ thống tri thức khoa học (tri thức cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, công cụ); hệ thống kỹ năng nghề nghiệp; hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo; hệ thống chuẩn mực thái độ.
  • Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học: Trích dẫn định nghĩa của Bách khoa toàn thư Liên Xô (1965) và GS. Nguyễn Ngọc Quang về bản chất phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật sư phạm (Technical skills): Soạn thảo hoàn chỉnh giáo án lý thuyết, thực hành, tích hợp theo mẫu quy định; xây dựng phiếu phân tích công việc; thiết kế quy trình thao tác mẫu và học liệu số.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích chương trình đào tạo và đề cương mô-đun; xác định mối liên hệ bài học trước - sau; nhận diện sai hỏng thường gặp trong thao tác kỹ thuật và xác định nguyên nhân, biện pháp khắc phục.
  • Kỹ năng thực thi sư phạm (Practical competencies): Vận dụng kỹ thuật diễn trình làm mẫu (1 lần, 2 lần, 3 lần); xác định chính xác "mốc kiểm" (vị trí dừng kiểm tra chất lượng) và "điểm khóa" (bí quyết nghề nghiệp); quản lý an toàn lao động và đánh giá kết quả rèn luyện của người học theo tiêu chuẩn thực hiện.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình áp dụng cách tiếp cận dạy học dựa trên năng lực và lý thuyết hoạt động. Quá trình tiếp thu kiến thức lý thuyết được định hướng trực tiếp đến hoạt động thực hiện thao tác nghề nghiệp.

Các nhóm phương pháp dạy học chủ đạo được hệ thống hóa

  • Nhóm phương pháp truyền thụ: Thuyết trình có minh họa; Diễn trình làm mẫu (người dạy thực hiện mẫu đồ dùng hoặc thao tác nghề để người học quan sát và thực hiện theo).
  • Nhóm phương pháp đối thoại: Đàm thoại gợi mở; Thảo luận và làm việc nhóm (gồm thảo luận có hướng dẫn, seminar, tọa đàm, tranh luận).
  • Nhóm phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: Phương pháp nghiên cứu tình huống nghề nghiệp; Phương pháp dạy học theo dự án (người học tự lực đề xuất, lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ phức hợp liên môn).
  • Nhóm phương pháp dạy thực hành chuyên biệt:
    • Phương pháp dạy thực hành 3 bước: Thông tin – Lĩnh hội lý thuyết/quy trình – Tự lực luyện tập.
    • Phương pháp dạy thực hành 4 bước: Thông tin – Làm mẫu – Làm mẫu lại – Tự lực luyện tập (dùng cho kỹ năng mới, phức tạp).
    • Phương pháp dạy thực hành 6 bước: Thông tin – Lập kế hoạch – Ra quyết định – Tự lực luyện tập – Kiểm tra – Đánh giá (phát triển năng lực tự chủ dựa trên thuyết hoạt động).

Bài tập, thực hành và tiêu chí đánh giá

  • Hệ thống bài tập: Thực hành viết mục tiêu hành vi 3 thành phần; phân chia nội dung đề cương bài giảng; thiết kế tiến trình 4 khâu trong bài dạy lý thuyết; lập kế hoạch phân bổ thời gian cho các loại bài giảng.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua sản phẩm giáo án biên soạn thực tế và hồ sơ chuẩn bị dạy học. Giáo trình đưa ra 4 tiêu chí tự rút kinh nghiệm cuối mỗi bài dạy: (1) Tính hợp lý của phương pháp dạy học; (2) Sự phù hợp của phương tiện dạy học; (3) Tính chính xác trong phân bổ thời lượng; (4) Hiệu quả của hình thức tổ chức và công tác an toàn - vệ sinh lao động.

Hướng dẫn tự học

Người học được yêu cầu nghiên cứu trước chương trình khung, tài liệu chuyên ngành; phân tích các video mô phỏng thao tác kỹ thuật; tự rèn luyện soạn thảo các biểu mẫu giáo án và giải quyết các tình huống sư phạm giả định ngoài giờ lên lớp.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát văn bản quy phạm pháp luật mới: Nội dung Module 03 được xây dựng đồng bộ với khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp ban hành theo Thông tư số 06/2022/TT-BLĐTBXH.
  • Quy chuẩn hóa hồ sơ giáo án: Kế thừa và chuẩn hóa việc biên soạn theo hệ thống biểu mẫu số 05 (Lý thuyết), số 06 (Thực hành), số 07 (Tích hợp) theo Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH, tạo sự thống nhất giữa người dạy và cơ sở đào tạo.
  • Tích hợp học liệu số và công nghệ: Dành riêng Bài 5 và Bài 6 để hướng dẫn phát triển phương tiện dạy học hiện đại, học liệu số và học liệu số đa phương tiện; đề xuất việc ứng dụng video, phần mềm mô phỏng trong khâu diễn trình làm mẫu và tự học.
  • Gắn kết với đào tạo tại doanh nghiệp: Giáo trình chỉ rõ quy định bắt buộc về biên soạn giáo án đối với các hoạt động giảng dạy thuộc chương trình đào tạo của doanh nghiệp và các mô-đun cao đẳng triển khai trực tiếp tại nhà máy, xí nghiệp.
  • Làm rõ các thuật ngữ thao tác nghề nghiệp: Phân định rõ hai khái niệm chuyên môn: "Mốc kiểm" (điểm dừng kiểm tra bắt buộc trong quy trình công nghệ) và "Điểm khóa" (bí quyết thực hiện kỹ xảo nghề), giúp việc hướng dẫn thực hành đạt tính chính xác kỹ thuật.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm: Người tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy trình độ cao đẳng, trung cấp (bao gồm cử nhân, kỹ sư, nghệ nhân, chuyên gia kỹ thuật có nguyện vọng trở thành nhà giáo giáo dục nghề nghiệp).
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức chuyên môn vững chắc về ngành/nghề đào tạo tương ứng; hiểu rõ danh mục thiết bị, công nghệ thuộc lĩnh vực nghề nghiệp phụ trách.
  • Giảng viên giảng dạy nghiệp vụ sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho 44 tiết của Module 03, làm căn cứ tổ chức thảo luận, hướng dẫn thực hành soạn giảng và đánh giá hết học phần.
  • Nhà giáo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Dùng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ, chuẩn hóa hệ thống giáo án, hồ sơ bài giảng và chuẩn bị cho các hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp các cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?
Tài liệu phục vụ học viên tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ cao đẳng và trung cấp theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các nhà giáo giáo dục nghề nghiệp cần chuẩn hóa hồ sơ dạy học.

2. Người học cần đáp ứng những điều kiện tiên quyết nào trước khi học tài liệu này?
Người học cần nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề thuộc chuyên ngành phụ trách, đồng thời nắm bắt được chương trình đào tạo và đề cương mô-đun/môn học do cơ sở đào tạo phân công.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này với các tài liệu sư phạm phổ thông là gì?
Giáo trình tập trung vào các đặc thù của giáo dục nghề nghiệp: thiết kế bài dạy thực hành và bài dạy tích hợp; phân định 3 mẫu giáo án chuyên biệt (mẫu 05, 06, 07); vận dụng thang Harrow cho kỹ năng và mô hình 3 cấu phần của Mager; ứng dụng các phương pháp dạy nghề chuyên biệt (3 bước, 4 bước, 6 bước) cùng kỹ thuật "mốc kiểm" và "điểm khóa".

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học nên kết hợp việc đọc hiểu các khung lý luận (Bloom, Harrow, Mager) với việc trực tiếp biên soạn giáo án cho một bài học cụ thể trong chuyên ngành của mình, sau đó đối chiếu sản phẩm với các biểu mẫu chuẩn và 4 tiêu chí rút kinh nghiệm được nêu trong tài liệu.

5. Giáo trình có sử dụng các biểu mẫu quy định pháp lý nào?
Tài liệu tích hợp và hướng dẫn chi tiết cách điền các thông tin trong Mẫu số 05 (Giáo án Lý thuyết), Mẫu số 06 (Giáo án Thực hành), và Mẫu số 07 (Giáo án Tích hợp) ban hành kèm theo Quyết định số 62/2008/QĐ-BLĐTBXH.


Kết luận

Giáo trình Bồi dưỡng Nghiệp vụ Sư phạm Dạy trình độ Cao đẳng, Trình độ Trung cấp – Chuẩn bị dạy học (Module 03) của tác giả Võ Đình Dương cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết và quy trình kỹ thuật sư phạm phục vụ giai đoạn chuẩn bị lên lớp của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

Lộ trình học tập đề xuất: Bắt đầu từ việc nắm vững nguyên tắc lập kế hoạch dạy học môn học/mô-đun (Bài 1) -> Thực hành thiết kế các dạng bài học lý thuyết, thực hành, tích hợp (Bài 2, 3, 4) -> Chuẩn bị cơ sở vật chất, phát triển phương tiện và học liệu số (Bài 5, 6) -> Thiết kế môi trường dạy học tương tác hoàn chỉnh (Bài 7).

Tài liệu cần tham khảo phối hợp: Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH, Quyết định 62/2008/QĐ-BLĐTBXH, chương trình khung ngành/nghề đào tạo cụ thể và các tài liệu chuyên ngành liên quan.