Hướng Dẫn Chi Tiết Chương Trình Môn Lịch Sử và Địa Lí THCS

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu tìm hiểu chương trình môn Lịch sử và Địa lí (THCS) trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức biên soạn năm 2019, dưới sự thực hiện của nhóm tác giả: TS. Nguyễn Viết Thịnh, TS. Nghiêm Đình Vỳ, TS. Kiều Văn Hoan, TS. Đào Tuấn Thành, TS. Ngô Thị Hải Yến và TS. Nguyễn Văn Ninh. Tài liệu được thiết kế nhằm chuẩn hóa nhận thức lý luận và cung cấp hệ thống chỉ dẫn thực hành cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục cũng như sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử – Địa lí.

Môn Lịch sử và Địa lí là môn học bắt buộc thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản, tiếp nối chương trình tích hợp ở cấp Tiểu học (lớp 4, lớp 5) và giảng dạy liên tục từ lớp 6 đến lớp 9 với thời lượng 105 tiết/năm học (phân bổ trong 35 tuần). Mục tiêu học tập cốt lõi của tài liệu là cụ thể hóa chuẩn đầu ra về 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng hai năng lực chuyên môn đặc thù: năng lực lịch sử và năng lực địa lí.

Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành 8 phần chính:

  1. Đặc điểm môn học;
  2. Quan điểm xây dựng chương trình;
  3. Mục tiêu chương trình;
  4. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực;
  5. Nội dung giáo dục;
  6. Phương pháp giáo dục;
  7. Đánh giá kết quả giáo dục;
  8. Thiết bị dạy học và danh mục tài liệu tham khảo.

Điểm tiếp cận đặc thù của tài liệu là giải quyết mối quan hệ giữa tích hợp liên môn và tính độc lập tương đối của từng phân ngành khoa học. Tài liệu triển khai tích hợp ở ba cấp độ: tích hợp nội môn, tích hợp liên môn giữa các bài học Lịch sử và Địa lí tương đồng, và xây dựng 4 chủ đề chung xuyên suốt các khối lớp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Mạch kiến thức được tổ chức theo tính hệ thống, tuyến tính thời gian đối với Lịch sử và mở rộng không gian lãnh thổ đối với Địa lí từ lớp 6 đến lớp 9:

  • Khối lớp 6:
    • Địa lí: Tiếp cận địa lí tự nhiên đại cương (Bản đồ – Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất, Trái Đất trong hệ Mặt Trời, cấu tạo Trái Đất và vỏ Trái Đất, khí hậu và biến đổi khí hậu, nước, đất và sinh vật, con người và thiên nhiên).
    • Lịch sử: Tuyến tính từ Thời nguyên thủy, Xã hội cổ đại (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp, La Mã), khu vực Đông Nam Á từ tiếp giáp Công nguyên đến thế kỉ X, đến Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ VII TCN đến đầu thế kỉ X (Văn Lang – Âu Lạc, Bắc thuộc, Champa và Phù Nam).
  • Khối lớp 7:
    • Địa lí: Khảo sát địa lí các châu lục (châu Âu, châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam Cực).
    • Lịch sử: Lịch sử trung đại (Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI, Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX, Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI, và Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI qua các triều đại Ngô – Đinh – Tiền Lê, Lý, Trần – Hồ, Lê sơ).
    • Chủ đề chung: Các cuộc đại phát kiến địa lí; Đô thị: Lịch sử và hiện tại (phần 1).
  • Khối lớp 8:
    • Địa lí: Tập trung chuyên sâu vào Địa lí tự nhiên Việt Nam (vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, địa hình, khoáng sản, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật và biển đảo Việt Nam).
    • Lịch sử: Giai đoạn từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX (chủ nghĩa tư bản tại Âu – Mỹ, quá trình thực dân hóa Đông Nam Á; lịch sử Việt Nam qua các biến cố Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn, phong trào Tây Sơn, triều Nguyễn và phong trào chống thực dân Pháp).
    • Chủ đề chung: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (phần 1); Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (phần 1).
  • Khối lớp 9:
    • Địa lí: Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam (địa lí dân cư, các ngành kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ, phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo).
    • Lịch sử: Lịch sử thế giới và Việt Nam hiện đại từ năm 1918 đến nay (1918–1945, 1945–1991, 1991 đến nay, Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa).
    • Chủ đề chung: Đô thị: Lịch sử và hiện tại (phần 2); Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (phần 2); Bảo vệ chủ quyền Biển Đông (phần 2).
Tỉ lệ phân bổ thời lượng toàn cấp:

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các khung lý thuyết giáo dục hiện đại:

  • Thang đo nhận thức Bloom: Chuẩn hóa các cấp độ nhận thức từ nhận biết, thông hiểu đến phân tích, đánh giá và sáng tạo.
  • Lý thuyết phát triển năng lực: Vận dụng luận điểm của Isaac Prilleltensky trong công trình Psychology in Education: Critical Theory ~ Practice (Tim Corcoran chủ biên, 2014) về hai trụ cột: năng lực (competence) và sự lôi cuốn (engagement); kết hợp khung lí luận dạy học của Robert J. Marzano (2007) trong tác phẩm The Art and Science of Teaching.
  • Tư duy không gian – thời gian: Kết hợp logic đồng đại và lịch đại, đặt lịch sử Việt Nam trong mối tương tác khu vực Đông Nam Á và thế giới; đối chiếu phân hóa tự nhiên với phân hóa kinh tế – xã hội.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu hệ thống hóa các chỉ số hành vi cho học sinh theo hai trục năng lực chuyên biệt:

  • Năng lực Lịch sử:
    • Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện và phân loại tư liệu (chữ viết, hiện vật, hình ảnh); khai thác chứng cứ lịch sử.
    • Nhận thức và tư duy lịch sử: Tái hiện sự kiện theo trục thời gian; giải thích mối quan hệ nhân quả và bối cảnh tác động; phân tích diễn biến trên lược đồ, sa bàn.
    • Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Kết nối bài học lịch sử để giải thích các vấn đề xã hội đương đại; đánh giá vai trò của nhân vật lịch sử.
  • Năng lực Địa lí:
    • Nhận thức khoa học địa lí: Định hướng không gian bằng địa bàn, bản đồ; giải thích cơ chế hình thành các hiện tượng tự nhiên và phân hóa kinh tế – xã hội.
    • Tìm hiểu địa lí: Đọc lược đồ, biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa, lát cắt địa hình, thống kê số liệu; xây dựng lược đồ trí nhớ; thu thập tư liệu thực địa.
    • Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Phân tích tác động qua lại giữa con người và môi trường; xây dựng giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu cấp địa phương.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu định hướng chuyển đổi căn bản từ truyền thụ tri thức một chiều sang mô hình sư phạm kiến tạo, lấy người học làm trung tâm. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và thể chế hóa kiến thức thông qua các mô hình dạy học tích cực:

 4 bước thực hiện:          4 hình thức tổ chức:        Tổ chức đa chiều:
 1. Chọn đề tài             1. Khai thác tư liệu        - Phân tích đa góc nhìn
 2. Lập kế hoạch            2. Dạy tại thực địa         - Dẫn chứng tư liệu
 3. Thực hiện khảo sát      3. Tham quan học tập        - Bảo vệ quan điểm
 4. Báo cáo sản phẩm        4. Trải nghiệm ngoại khóa   - Đánh giá khách quan
  1. Dạy học dự án và hoạt động trải nghiệm: Quy trình thực hiện gồm 4 bước:
    • Bước 1: Lựa chọn chủ đề và xác định mục đích (ví dụ: dự án "Tìm hiểu về thời kì chế độ phong kiến Việt Nam X – XIX" tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia).
    • Bước 2: Xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ và xác định tiêu chí sản phẩm.
    • Bước 3: Thu thập, xử lý dữ liệu thực địa, phỏng vấn, thẩm định tư liệu.
    • Bước 4: Báo cáo sản phẩm (tập san, poster, clip thuyết minh) và đánh giá đa chiều.
  2. Dạy học sử dụng di sản: Khai thác di sản vật thể (di tích, hiện vật, bảo vật quốc gia) và phi vật thể (lễ hội, tri thức dân gian). Ví dụ, tổ chức chuỗi bài học văn hóa thế kỉ X – XV thông qua các trạm trải nghiệm: Chùa Đồng Yên Tử (tư tưởng, tôn giáo), Côn Sơn – Kiếp Bạc (văn học), Văn Miếu – Quốc Tử Giám (giáo dục).
  3. Phương pháp tranh luận và phát triển tư duy phản biện: Đặt học sinh vào các tình huống lịch sử có quan điểm đa chiều (ví dụ: "Trách nhiệm của triều Nguyễn trong việc để mất nước cuối thế kỉ XIX", "Toàn cầu hóa: Cơ hội hay thách thức"). Giáo viên chia nhóm bảo vệ quan điểm đối lập và nhóm phản biện độc lập dựa trên chứng cứ sử liệu.
  4. Kĩ thuật dạy học tích hợp: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật ổ bi, sơ đồ tư duy, phiếu học tập có nguồn sử liệu gốc.

Điểm nổi bật và cập nhật

So với chương trình giáo dục phổ thông năm 2006, tài liệu phản ánh những thay đổi cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018:

Tiêu chí Chương trình cũ (2006) Chương trình 2018 theo tài liệu
Cấu trúc môn học Tách rời thành hai môn Lịch sử và Địa lí độc lập Cấu trúc thành một môn học tích hợp với hai phân môn và 4 chủ đề chung
Bố trí tiến trình Địa lí Bố trí ngắt quãng, bắc cầu giữa các khối lớp Phân bố mạch lạc: Lớp 6 (Đại cương) $\rightarrow$ Lớp 7 (Châu lục) $\rightarrow$ Lớp 8 (Tự nhiên VN) $\rightarrow$ Lớp 9 (Kinh tế – Xã hội VN)
Thời lượng Địa lí Việt Nam Giảng dạy gói gọn trong 1 học kì (Lớp 8) Tăng gấp đôi thời lượng: 2 học kì ở Lớp 8 (tự nhiên) và trọn vẹn Lớp 9 (kinh tế – xã hội)
Phương thức tiếp cận Lịch sử Phân tách biệt lập giữa Lịch sử thế giới và Lịch sử Việt Nam Tích hợp đồng đại và lịch đại; đặt tiến trình Việt Nam trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á và thế giới
Khái niệm và công cụ mới Chủ yếu sử dụng bản đồ truyền thống Bổ sung lược đồ trí nhớ; phân tích lát cắt địa hình; ứng dụng công nghệ thông tin và bản đồ số
Chủ đề chủ quyền biển đảo Lồng ghép phân tán Xây dựng thành chủ đề tích hợp chuyên sâu xuyên suốt khối 8 và 9 gắn với UNCLOS 1982

Tài liệu tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế từ các nền giáo dục phát triển: mô hình môn độc lập (Anh, Đức, Thụy Điển, Hoa Kỳ, Singapore), mô hình tích hợp Lịch sử – Địa lí (Pháp, bang Ontario – Canada) và mô hình Khoa học xã hội / Nghiên cứu xã hội (Hoa Kỳ).


Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng chuyên môn cụ thể:

  • Giảng viên và sinh viên các trường Đại học Sư phạm:
    • Sinh viên năm 3, năm 4: Thuộc ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lí, Sư phạm Lịch sử – Địa lí.
    • Học phần ứng dụng: Phương pháp dạy học bộ môn, Lí luận dạy học tích hợp, Thiết kế kế hoạch bài dạy và Đánh giá kết quả học tập.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và Giáo viên THCS:
    • Sử dụng làm tài liệu tập huấn chuyên môn cấp tổ/trường, xây dựng phân phối chương trình, chuyển đổi phương pháp kiểm tra đánh giá theo năng lực.
  • Nhà nghiên cứu và Tác giả viết sách giáo khoa:
    • Làm khung tham chiếu xác định yêu cầu cần đạt, chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành và phân bổ dung lượng bài học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp giáo viên đang giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí tại các trường THCS, cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn, giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử – Địa lí tại các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người đọc cần nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học Lịch sử, khoa học Địa lí; đồng thời cần có hiểu biết cơ bản về tâm lí học lứa tuổi học sinh THCS và khung Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3. Điểm khác biệt căn bản trong việc thiết kế phân môn Lịch sử ở chương trình này là gì?

Phân môn Lịch sử không tách rời biệt lập lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc như chương trình cũ, mà tích hợp theo tiến trình thời gian: trong từng thời kì, lịch sử Việt Nam được đặt đối chiếu và soi sáng trong bối cảnh lịch sử khu vực Đông Nam Á và thế giới.

4. Bốn chủ đề tích hợp chung được phân bố ở những khối lớp nào?

  • Các cuộc đại phát kiến địa lí: Giảng dạy ở Lớp 7.
  • Đô thị: Lịch sử và hiện tại: Phân bố ở Lớp 7 (phần 1) và Lớp 9 (phần 2).
  • Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long: Phân bố ở Lớp 8 (phần 1) và Lớp 9 (phần 2).
  • Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông: Phân bố ở Lớp 8 (phần 1) và Lớp 9 (phần 2).

5. Tài liệu có cung cấp các mẫu kế hoạch bài dạy minh họa không?

Tài liệu tích hợp bài soạn minh họa chi tiết theo hướng phát triển năng lực, tiêu biểu như bài "Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII" (Lịch sử 8) và bài "Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu" (Địa lí 7), đi kèm hướng dẫn chi tiết về kĩ thuật dạy học, phiếu học tập và gợi ý kiểm tra đánh giá.


Kết luận

Tài liệu tìm hiểu chương trình môn Lịch sử và Địa lí (THCS) do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội biên soạn năm 2019 là văn bản diễn giải chuyên môn chuẩn mực về mặt khoa học sư phạm, làm rõ toàn bộ cấu trúc, logic nội dung, yêu cầu cần đạt và phương pháp giảng dạy của môn học theo Chương trình GDPT 2018.

Lộ trình tiếp cận tài liệu hiệu quả bao gồm:

  1. Nghiên cứu hệ thống quan điểm xây dựng và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù;
  2. Đối chiếu ma trận phân bổ nội dung của từng khối lớp;
  3. Ứng dụng các kĩ thuật dạy học tích cực qua hệ thống bài soạn minh họa.

Tài liệu tạo nền tảng chuyên môn vững chắc để triển khai dạy học tích hợp và đánh giá năng lực người học theo đúng chuẩn mực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.