Cần Thơ, 2023 Tại sao cần quan tâm đến vàng da ở trẻ sơ sinh? Hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng bilirubin ở trẻ sơ sinh là bệnh não cấp do bilirubin. Vậy thành phần bilirubin nào sau đây là thủ phạm trực tiếp của bệnh não cấp do bilirubin ở trẻ sơ sinh? A. Bilirubin toàn phần B. Bilirubin trực tiếp C.
Bilirubin gián tiếp D. Bilirubin không gắn kết 1. Phân loại trẻ sơ sinh 2. Tiếp cận sơ sinh bị vàng da 3.
Ánh sáng liệu pháp 4. Case lâm sàng 1. Phân loại trẻ sơ sinh 2. Tiếp cận sơ sinh bị vàng da 3.
Ánh sáng liệu pháp 4. Case lâm sàng Sơ sinh –LOẠI PHÂN Phân SƠ loại sơ SINH sinh PHÂN LOẠI SƠ SINH ❑ Tuổi thai ❑ CNLS TS. Nguyễn Thu Tịnh (2020), “Đặc điểm sinh lý trẻ sơ sinh”, Nhi khoa tập 2, nhà xuất bản Đại học Qước gia thành phố Hồ Chí Minh, tr.169-191 PHÂN LOẠI SƠ SINH ❑ < 28 tuần Cực non tháng ❑ 28 - < 32 tuần Rất non tháng Non tháng ❑ 32 - < 34 tuần Non tháng vừa ❑ 34 - < 37 tuần Hơi non tháng ❑ 37 - < 42 tuần Đủ tháng ❑ ≥ 42 tuần Già tháng PHÂN LOẠI SƠ SINH Engle W. (2006), “A Recommendation for the Definition of “Late Preterm” (Near-Term) and the Birth Weight–Gestational Age Classification System”, Seminars in Perinatology, Elsevier, 30(1), 2–7 PHÂN LOẠI SƠ SINH ❑ < 1000 gram Cực nhẹ cân ❑ 1000 - < 1500 gram Rất nhẹ cân ❑ 1500 - < 2500 gram Nhẹ cân PHÂN LOẠI SƠ SINH Engle W.
(2006), “A Recommendation for the Definition of “Late Preterm” (Near-Term) and the Birth Weight–Gestational Age Classification System”, Seminars in Perinatology, Elsevier, 30(1), 2–7 PHÂN LOẠI SƠ SINH Engle W. Phân loại trẻ sơ sinh 2. Tiếp cận sơ sinh bị vàng da 3. Ánh sáng liệu pháp 4.
Case lâm sàng CHUYỂN HOÁ BILIRUBIN Đời sống hồng cầu • Trực tiếp = Liên hợp (Tan trong nước) ngắn • Gián tiếp = Không liên hợp = Tự do (Tan trong lipid) ➢70 – 90 ngày ➢HbF → HbA Giảm hấp thu và liên hợp bilirubin Chu trình ruột-gan ➢Thiếu men giữ và liên hợp mạnh (SLCO1B1 & UGT1A1) ➢Thiếu vi khuẩn chí ➢Beta glucuronidase ➢Nhu động ruột kém BILIRUBIN TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP Pathogenesis of BIND in premature infants Pillai A. et al (2020), “Pathogenesis and Management of Indirect Hyperbilirubinemia in Preterm Neonates Less Than 35 Weeks: Moving Toward a Standardized Approach”, NeoReviews, 21(5), e298–e307 TIẾP CẬN VDSS 1 Quan sát, so sánh, khám LS Vàng da 2 Bảng phân biệt Bilirubin TT và GT Gián tiếp Trực tiếp 3 ✓ Xác định bili máu ✓ YTNC tăng bili GT Nặng Chưa nặng 4 ✓ Lâm sàng ✓ YTNC BLN do bili BIND Chưa BIND Thay máu IVIg ASLP TIẾP CẬN VDSS 1 Quan sát, so sánh, khám LS Vàng da 2 Bảng phân biệt Bilirubin TT và GT Gián tiếp Trực tiếp 3 ✓ Xác định bili máu ✓ YTNC tăng bili GT Nặng Chưa nặng 4 ✓ Lâm sàng ✓ YTNC BLN do bili BIND Chưa BIND Thay máu IVIg ASLP TIẾP CẬN VDSS 1 Quan sát, so sánh, khám LS Vàng da 2 Bảng phân biệt Bilirubin TT và GT Gián tiếp Trực tiếp 3 ✓ Xác định bili máu ✓ YTNC tăng bili GT Nặng Chưa nặng 4 ✓ Lâm sàng ✓ YTNC BLN do bili BIND Chưa BIND Thay máu IVIg ASLP VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP VÀ TĂNG BILIRUBIN TRỰC TIẾP Vàng da Vàng da Đặc điểm tăng bilirubin gián tiếp tăng bilirubin trực tiếp Thời gian xuất hiện Sớm, trong tuần đầu Muộn, thường sau 2 tuần Màu da Vàng cam Vàng chanh, lẫn xanh lá Màu phân, nước tiểu Phân vàng, tiểu vàng nhạt Phân nhạt màu, tiểu sậm màu Gan, lách to ± – ≤ 1mg/dL khi TSB ≤ 5mg/dL > 1mg/dL khi TSB ≤ 5mg/dL Bilirubin trực tiếp ≤ 20% khi TSB > 5mg/dL > 20% khi TSB > 5mg/dL TIẾP CẬN VDSS 1 Quan sát, so sánh, khám LS Vàng da 2 Bảng phân biệt Bilirubin TT và GT Gián tiếp Trực tiếp 3 ✓ Xác định bili máu ✓ YTNC tăng bili GT Nặng Chưa nặng 4 ✓ Lâm sàng ✓ YTNC BLN do bili BIND Chưa BIND Thay máu IVIg ASLP XÁC ĐỊNH BILIRUBIN MÁU ❑ Nhìn ✓ Phân vùng vàng da theo Kramer → Chỉ ước lượng ✓ ≥ 34 tuần ✓ Ánh sáng trắng đủ sáng + Ấn da + Từ đầu đến chân ✓ Bilirubin máu ước lượng (mg/dL) = (Số vùng + 1) x 3 ✓ Chủ quan + Phụ thuộc nguồn ánh sáng + Tuổi thai + Đã/đang chiếu đèn ❑ Đo bilirubin qua da ❑ Đo bilirubin máu ✓ Tiêu chuẩn vàng Kramer’s rule ➢ Bilirubin máu ước lượng (mg/dL) = (Số vùng + 1) x 3 ➢ mg/dL x 17,1 = µmol/L Kramer L. (1969), “Advancement of dermal icterus in the jaundiced newborn”, Am J Dis Child, 118(3):454-8 Transcutaneous bilirubin (TcB) Total serum bilirubin (TSB) CHỈ ĐỊNH ❑ Vàng quá rốn ❑ Không xác định được mức độ vàng da bằng mắt ❑ Trẻ non tháng 35-<37 tuần ❑ Trong khi/trong vòng 24 g sau ngưng chống độc ❑ Khi bilirubin qua da > 15 mg% TSB and TcB Alsaedi S. (2018), “Transcutaneous Bilirubin Measurements Can Be Used to Measure Bilirubin Levels during Phototherapy”, International Journal of Pediatrics So sánh 3 cách xác định bilirubin máu RISK FACTORS FOR DEVELOPMENT OF SEVERE HYPERBILIRUBINEMIA 2014 RISK FACTORS FOR DEVELOPING SIGNIFICANT HYPERBILIRUBINEMIA 2022 TIẾP CẬN VDSS 1 Quan sát, so sánh, khám LS Vàng da 2 Bảng phân biệt Bilirubin TT và GT Gián tiếp Trực tiếp 3 ✓ Xác định bili máu ✓ YTNC tăng bili GT Nặng Chưa nặng 4 ✓ Lâm sàng ✓ YTNC BLN do bili BIND Chưa BIND Thay máu IVIg ASLP HYPERBILIRUBINEMIA NEUROTOXICITY RISK FACTORS 2022 YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH LÝ NÃO DO BILIRUBIN 2022 ❑ Tuổi thai <38 tuần ❑ Albumin <3,0 g/dL ❑ Bệnh tán huyết đồng miễn dịch, thiếu men G6PD hoặc các tình trạng tán huyết khác ❑ Nhiễm trùng huyết ❑ Bất kỳ khác thường lâm sàng đáng kể nào trong 24 giờ trước đó ❑ (Ngạt, toan chuyển hoá) TIẾP CẬN VDSS 1 Quan sát, so sánh, khám LS Vàng da 2 Bảng phân biệt Bilirubin TT và GT Gián tiếp Trực tiếp 3 Bảng phân biệt VDSL và VDBL Sinh lý Bệnh lý Nguyên nhân vàng da VÀNG DA SINH LÝ VÀ BỆNH LÝ Đặc điểm Vàng da sinh lý Vàng da bệnh lý Thời điểm xuất hiện > 24 giờ đầu ≤ 24 giờ đầu Triệu chứng đi kèm Không Có Kramer IV trước h48, hoặc Mức độ Kramer I, II và III Kramer V Tăng < 5mg%/ngày, và Tăng > 5mg%/ngày, hoặc Bilirubin máu < 12mg% nếu bú sữa công thức Tăng > 0,2mg%/giờ, hoặc < 15mg% nếu bú mẹ > 95th percentile Hết vàng da Trước ngày 7 Không NGUYÊN NHÂN VÀNG DA NGUYÊN NHÂN VÀNG DA NẶNG THEO NGÀY TUỔI CẬN LÂM SÀNG ❑ Định lượng bilirubin TP, TT → bilirubin GT ❑ Các xét nghiệm tìm nguyên nhân tùy bệnh cảnh lâm sàng: ➢ Test Coomb’s, nhóm máu ABO, Rhesus của mẹ và con ➢ CTM, Hct, hồng cầu lưới, hình dạng hồng cầu ➢ CRP, albumin máu ➢ Cấy máu, cấy nước tiểu ➢… 1.
Phân loại trẻ sơ sinh 2. Tiếp cận sơ sinh bị vàng da 3. Ánh sáng liệu pháp 4. Case lâm sàng MỤC TIÊU TỔNG QUÁT ĐIỀU TRỊ Giảm bilirubin máu Điều trị nguyên nhân/YTNC Gamma globulin Nhiễm trùng ASLP Ức chế hoạt tính heme oxygenase Thiểu năng tuyến giáp Thay Sữa mẹ/Sữa công thức Tắc đường tiêu hóa máu Dịch truyền Vàng da do sữa mẹ Phơi nắng Vàng da do bú mẹ thất bại ÁNH SÁNG LIỆU PHÁP (CHIẾU ĐÈN): LS cần gì? Gestational age Quyết định điều trị The hour-specific TSB The presence of risk factors for bilirubin neurotoxicity Gestational age ❑ Tuổi thai (GA-Gestational age) ❑ Tuổi sau sinh (PNA-Postnatal age) ❑ Tuổi sau kinh chót (PMA-post-menstrual age) ❑ Tuổi hiệu chỉnh (CA) Engle W.
(2006), “A Recommendation for the Definition of “Late Preterm” (Near-Term) and the Birth Weight–Gestational Age Classification System”, Seminars in Perinatology, Elsevier, 30(1), 2–7 CHỈ ĐỊNH CHIẾU ĐÈN TRẺ < 35 TUẦN Pillai A. et al (2020), “Pathogenesis and Management of Indirect Hyperbilirubinemia in Preterm Neonates Less Than 35 Weeks: Moving Toward a Standardized Approach”, NeoReviews, 21(5), e298–e307 CHỈ ĐỊNH CHIẾU ĐÈN TRẺ < 35 TUẦN Pillai A.