Chăm Sóc Bà Mẹ Chuyển Dạ: Hướng Dẫn Toàn Diện

Chuyên khảo phân tích Chăm sóc bà mẹ chuyển dạ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Điều Dưỡng, Hộ Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

176
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CHĂM SÓC BÀ MẸ CHUYỂN DẠ ĐẺ BÌNH THƯỜNG

1.1. SINH LÝ VÀ LÂM SÀNG CỦA CHUYỂN DẠ

1.1.1. Một số định nghĩa

1.1.2. Thời gian chuyển dạ và các giai đoạn của chuyển dạ

1.1.3. Nguyên nhân gây chuyển dạ

1.1.3.1. Do thay đổi prostaglandin (PG)
1.1.3.2. Estrogen và progesteron
1.1.3.3. Vai trò của oxytocin
1.1.3.4. Các yếu tố khác

1.1.4. Động lực của cuộc chuyển dạ

1.1.4.1. Cơn co tử cung
1.1.4.2. Các chỉ số về cơn co tử cung
1.1.4.3. Các phương pháp nghiên cứu cơn co tử cung
1.1.4.4. Đặc điểm của cơn co tử cung trong chuyển dạ
1.1.4.5. Tác dụng của cơn co tử cung trong chuyển dạ
1.1.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến cơn co tử cung
1.1.4.7. Cơn co thành bụng

1.1.5. Thay đổi về phía mẹ, thai nhi và phần phụ của thai do tác dụng của cơn co tử cung

1.1.5.1. Thay đổi về phía mẹ
1.1.5.2. Sự thành lập đoạn dưới
1.1.5.3. Sự xoá mở cổ tử cung
1.1.5.4. Thay đổi ở đáy chậu và tầng sinh môn
1.1.5.5. Thay đổi về phía thai
1.1.5.6. Thay đổi ở phần phụ của thai
1.1.5.7. Thành lập đầu ối
1.1.5.8. Rau bong và sổ rau

1.2. NGÔI CHỎM VÀ CƠ CHẾ ĐẺ NGÔI CHỎM

1.2.1. Chẩn đoán xác định ngôi chỏm

1.2.2. Chẩn đoán thế và kiểu thế của ngôi chỏm

1.2.3. Chẩn đoán độ cúi của ngôi chỏm

1.2.4. Chẩn đoán độ lọt của ngôi chỏm

1.2.5. Sự bình chỉnh của ngôi thai

1.2.5.1. Điều kiện về phía mẹ
1.2.5.2. Điều kiện về phía thai
1.2.5.3. Điều kiện về phía phần phụ của thai

1.2.6. Cơ chế đẻ ngôi chỏm

1.2.6.1. Ngôi chỏm kiểu thế chẩm trái trước (ChTT)
1.2.6.2. Ngôi chỏm kiểu thế chẩm - phải sau (ChPS)
1.2.6.3. Ngôi chỏm kiểu thế chẩm – phải trước (ChPT)
1.2.6.4. Ngôi chỏm kiểu thế chẩm – trái sau (ChTS)

1.3. CHĂM SÓC THAI PHỤ TRONG CHUYỂN DẠ

1.3.1. Các yếu tố tiên lượng cuộc đẻ

1.3.1.1. Khái niệm về tiên lượng cuộc đẻ
1.3.1.2. Quan niệm về cuộc đẻ thường
1.3.1.3. Các tiêu chuẩn của một cuộc đẻ thường: một cuộc đẻ được coi là bình thường khi có các tiêu chuẩn sau:
1.3.1.4. Về phía mẹ (thai phụ)
1.3.1.5. Về phía thai
1.3.1.6. Quá trình chuyển dạ
1.3.1.7. Các yếu tố tiên lượng không tốt cho cuộc đẻ
1.3.1.8. Các yếu tố có sẵn từ trước
1.3.1.9. Các yếu tố phát sinh trong chuyển dạ

1.3.2. Theo dõi chuyển dạ

1.3.2.1. Theo dõi giai đoạn 1 (xóa mở cổ tử cung)
1.3.2.2. Theo dõi cơn co tử cung
1.3.2.3. Theo dõi tim thai
1.3.2.4. Theo dõi xoá mở cổ tử cung
1.3.2.5. Theo dõi ngôi thai
1.3.2.6. Theo dõi độ lọt ngôi thai
1.3.2.7. Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn của người mẹ
1.3.2.8. Theo dõi giờ chuyển dạ (Có 4 loại giờ)
1.3.2.9. Theo dõi giai đoạn 2: (Sổ thai)
1.3.2.10. Theo dõi giai đoạn 3: (Sổ rau)

1.3.3. Chăm sóc thai phụ trong quá trình theo dõi chuyển dạ

1.3.3.1. Lập kế hoạch chăm sóc
1.3.3.2. Thực hiện kế hoạch chăm sóc

1.3.4. Chăm sóc thai phụ trong giai đoạn 2: (sổ thai)

1.3.4.1. Các vấn đề cần chăm sóc cho thai phụ trước và trong khi đỡ đẻ (tham khảo quy trình đỡ đẻ ngôi chỏm)

1.3.5. Chăm sóc thai phụ trong giai đoạn 3: (Sổ rau)

1.3.5.1. Các vấn đề cần chăm sóc cho thai phụ

1.3.6. Chuẩn bị cho một ca đẻ thường

1.3.6.1. Chuẩn bị phòng đẻ
1.3.6.2. Nhiệt độ trong phòng
1.3.6.3. Chuẩn bị dụng cụ và thuốc
1.3.6.4. Dụng cụ sản khoa
1.3.6.5. Các phương tiện theo dõi chuyển dạ:(để vào một khay riêng)
1.3.6.6. Chuẩn bị cho thai phụ và trẻ sơ sinh
1.3.6.7. Tôn trọng quyền thai phụ
1.3.6.8. Về tinh thần: tư vấn khi chuyển dạ
1.3.6.9. Vệ sinh thân thể
1.3.6.10. Phương tiện chuyển viện (khi cần)
1.3.6.11. Đồ dùng cho thai phụ và trẻ sau sinh
1.3.6.12. Người nhà
1.3.6.13. Chuẩn bị về phía người đỡ đẻ
1.3.6.14. Bàn tay sạch
1.3.6.15. Trang bị phòng hộ tránh lây nhiễm do máu, nước ối bắn vào cơ thể

1.3.7. Sử dụng thuốc trong chăm sóc sản khoa

1.4. BIỂU ĐỒ CHUYỂN DẠ

1.4.1. Thành phần của biểu đồ chuyển dạ

1.4.2. Cách ghi biểu đồ chuyển dạ (BĐCD)

1.4.2.1. Độ mở cổ tử cung
1.4.2.2. Độ lọt ngôi thai
1.4.2.3. Cơn co tử cung

1.4.3. Đánh giá của biểu đồ chuyển dạ

1.4.3.1. Giờ : chuyển dạ con so từ 18- 22 giờ, chuyển dạ con rạ 8-12 giờ
1.4.3.2. Cơn co tử cung
1.4.3.3. Mạch:bình thường là 60-80 l/phút
1.4.3.4. Huyết áp :bình thường là 90/60 mmHg – 120/90 mmHg
1.4.3.5. Nhiệt độ: trung bình 37°C

1.5. CHĂM SÓC THIẾT YẾU BÀ MẸ, TRẺ SƠ SINH TRONG VÀ NGAY SAU SINH

1.5.1. Cơ sở lý thuyết và các bằng chứng về các can thiệp trong và ngay sau đẻ

1.5.1.1. Tiêm bắp oxytocin
1.5.1.2. Kéo dây rốn có kiểm soát
1.5.1.3. Xoa đáy tử cung
1.5.1.4. Kẹp và cắt dây rốn muộn
1.5.1.5. Tiếp xúc da kề da
1.5.1.6. Cho trẻ bú sớm

1.5.2. Quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ

1.5.2.1. Trang thiết bị và vật tư
1.5.2.2. Tư vấn cho bà mẹ
1.5.2.3. Chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau đẻ
1.5.2.4. Kẹp dây rốn muộn và cắt dây rốn một thì
1.5.2.5. Kéo dây rốn có kiểm soát
1.5.2.6. Xoa tử cung
1.5.2.7. Tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ bà mẹ cho con bú sớm

1.5.3. Quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh với sinh phẫu thuật

1.5.3.1. Áp dụng: tất cả các trường hợp bà mẹ mổ lấy thai
1.5.3.2. Trang thiết bị và vật tư
1.5.3.3. Tư vấn cho sản phụ
1.5.3.4. Tiến hành kỹ thuật
1.5.3.5. Chăm sóc trẻ sơ sinh ngay sau mổ lấy thai
1.5.3.6. Theo dõi và xử trí các biến chứng

1.6. GIẢM ĐAU TRONG CHUYỂN DẠ

2. CHƯƠNG 2: CHĂM SÓC BÀ MẸ CHUYỂN DẠ ĐẺ CÓ NGUY CƠ

2.1. CHĂM SÓC THAI PHỤ CÓ NGUYÊN NHÂN ĐẺ KHÓ DO MẸ

2.1.1. Đẻ khó do khung xương chậu

2.1.1.1. Nhắc lại giải phẫu khung xương chậu
2.1.1.2. Phân loại khung chậu hẹp
2.1.1.3. Giới thiệu các loại khung chậu hẹp, đối xứng
2.1.1.4. Khung chậu hẹp không di lệch
2.1.1.5. Khung chậu hẹp không di lệch nhiều
2.1.1.6. Khung chậu hẹp biến dạng và di lệch
2.1.1.7. Thăm khám, phát hiện và hướng xử trí trước một khung chậu hẹp
2.1.1.8. Cận lâm sàng
2.1.1.9. Hướng xử trí
2.1.1.10. Nghiệm pháp lọt ngôi chỏm
2.1.1.11. Những chỉ định làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm
2.1.1.12. Điều kiện để làm nghiệm pháp lọt ngôi chỏm
2.1.1.13. Cách tiến hành nghiệm pháp lọt ngôi chỏm
2.1.1.14. Thời gian thực hiện nghiệm pháp

2.1.2. Đẻ khó do khối u tiền đạo

2.1.2.1. Những khối u tiền đạo thường gặp
2.1.2.2. U nang buồng trứng
2.1.2.3. U xơ ở eo tử cung
2.1.2.4. Khối u tiền đạo ít gặp
2.1.2.5. Khối u ở âm đạo
2.1.2.6. Khối u ở vòi tử cung
2.1.2.7. Khối u ở dây chằng rộng
2.1.2.8. Khối u ở tiểu khung
2.1.2.9. Khối u ở ngay trên thành tiểu khung

2.1.3. Đẻ khó do phần mềm của mẹ

2.1.4. Chăm sóc thai phụ có nguyên nhân đẻ khó do mẹ

2.1.4.1. Lập kế hoạch chăm sóc
2.1.4.2. Mệt mỏi và lo lắng do chuyển dạ đẻ khó và thiếu năng lượng
2.1.4.3. Đẻ khó do cơn co tử cung, do sự xóa mở cổ tử cung
2.1.4.4. Nguy cơ suy thai do đẻ khó
2.1.4.5. Theo dõi các dấu hiệu khác
2.1.4.6. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.1.4.7. Giảm mệt mỏi và lo lắng cho thai phụ
2.1.4.8. Giảm nguy cơ đẻ khó: theo dõi chuyển dạ
2.1.4.9. Giảm nguy cơ suy thai
2.1.4.10. Theo dõi các dấu hiệu khác

2.2. CHĂM SÓC THAI PHỤ CÓ NGUYÊN NHÂN ĐẺ KHÓ DO THAI

2.2.1. Đẻ khó do thai to

2.2.1.1. Thai to toàn bộ
2.2.1.2. Thai to từng phần

2.2.2. Đẻ khó do đa thai

2.2.3. Đẻ khó do ngôi thai

2.2.3.1. Triệu chứng và chẩn đoán
2.2.3.2. Thái độ xử trí
2.2.3.3. Triệu chứng và chẩn đoán
2.2.3.4. Thái độ xử trí
2.2.3.5. Ngôi thóp trước
2.2.3.6. Thái độ xử trí
2.2.3.7. Triệu chứng và chẩn đoán
2.2.3.8. Thái độ xử trí
2.2.3.9. Thế và kiểu thế
2.2.3.10. Thái độ xử trí trong ngôi mông

2.2.4. Chăm sóc thai phụ có nguyên nhân đẻ khó do thai

2.2.4.1. Lập kế hoạch chăm sóc
2.2.4.2. Thai phụ mệt mỏi và lo lắng do chuyển dạ đẻ khó và thiếu năng lượng
2.2.4.3. Thai phụ đẻ khó do thai to, đa thai, ngôi bất thường
2.2.4.4. Nguy cơ suy thai do đẻ khó
2.2.4.5. Theo dõi các dấu hiệu khác
2.2.4.6. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.2.4.7. Giảm mệt mỏi và lo lắng cho thai phụ
2.2.4.8. Giảm nguy cơ đẻ khó do thai
2.2.4.9. Giảm nguy cơ suy thai
2.2.4.10. Theo dõi các dấu hiệu khác

2.3. CHĂM SÓC THAI PHỤ ĐẺ KHÓ DO CƠN CO TỬ CUNG

2.3.1. Các phương pháp đánh giá cơn co tử cung

2.3.1.1. Qua cơn đau của sản phụ
2.3.1.2. Đánh giá bằng tay
2.3.1.3. Đo cơn co tử cung bằng máy Monitoring sản khoa

2.3.2. Đặc điểm cơn co tử cung

2.3.2.1. Cơn co tử cung bình thường
2.3.2.2. Cơn co tử cung trong chuyển dạ

2.3.3. Bất thường cơn co tử cung

2.3.3.1. Cơn co tử cung tăng
2.3.3.2. Tăng cường độ cơn co tử cung
2.3.3.3. Tăng trương lực cơ tử cung
2.3.3.4. Cơn co tử cung giảm
2.3.3.5. Thái độ xử trí

2.3.4. Chăm sóc thai phụ đẻ khó do cơn co tử cung

2.3.4.1. Lập kế hoạch chăm sóc
2.3.4.2. Thai phụ mệt mỏi và lo lắng do chuyển dạ đẻ khó và thiếu năng lượng
2.3.4.3. Thai phụ đẻ khó do cơn co tử cung
2.3.4.4. Nguy cơ suy thai do đẻ khó
2.3.4.5. Theo dõi các dấu hiệu khác
2.3.4.6. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.3.4.7. Giảm mệt mỏi và lo lắng cho thai phụ
2.3.4.8. Giảm nguy cơ đẻ khó do cơn co tử cung: theo dõi chuyển dạ
2.3.4.9. Giảm nguy cơ suy thai: theo dõi tim thai đúng y lệnh bằng ống nghe gỗ hoặc bằng máy Monotoring, phát hiện sớm suy thai và báo cáo bác sĩ kịp thời
2.3.4.10. Theo dõi các dấu hiệu khác

2.4. CHĂM SÓC THAI PHỤ CÓ NGUYÊN NHÂN ĐẺ KHÓ DO PHẦN PHỤ CỦA THAI

2.4.1. Đa ối – Thiếu ối

2.4.1.1. Sinh lý nước ối
2.4.1.2. Hướng xử trí chăm sóc
2.4.1.3. Xử trí chăm sóc đa ối
2.4.1.4. Xử trí chăm sóc thiếu ối

2.4.2. Ối vỡ non, ối vỡ sớm

2.4.2.1. Nhận định chung
2.4.2.2. Nguyên nhân sinh bệnh
2.4.2.3. Diễn biến và hậu quả
2.4.2.4. Chẩn đoán phân biệt

2.4.3. Sa dây rốn

2.4.3.1. Nguyên nhân có thể dẫn tới sa dây rốn
2.4.3.2. Biến chứng và xử trí cuối thai kỳ
2.4.3.3. Phòng bệnh

2.4.4. Chăm sóc thai phụ đẻ khó do phần phụ của thai

2.4.4.1. Lập kế hoạch chăm sóc
2.4.4.2. Thai phụ mệt mỏi và lo lắng do chuyển dạ đẻ khó và thiếu năng lượng
2.4.4.3. Thai phụ đẻ khó do ối
2.4.4.4. Nguy cơ suy thai, sa dây rau, sa chi do đa ối, ối vỡ sớm
2.4.4.5. Theo dõi các dấu hiệu khác
2.4.4.6. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.4.4.7. Giảm mệt mỏi và lo lắng cho thai phụ
2.4.4.8. Giảm nguy cơ đẻ khó do ối, sa dây rau
2.4.4.9. Giảm nguy cơ suy thai , sa dây rau, sa chi do đa ối, ối vỡ sớm
2.4.4.10. Theo dõi các dấu hiệu khác

2.5. CHĂM SÓC THAI PHỤ CÓ CÁC BIẾN CỐ TRONG CHUYỂN DẠ

2.5.1. Chuyển dạ kéo dài, đình trệ

2.5.1.1. Hướng xử trí

2.5.2. Chăm sóc chuyển dạ kéo dài – chuyển dạ đình trệ

2.5.2.1. Lập kế hoạch chăm sóc
2.5.2.2. Thực hiện kế hoạch chăm sóc

2.5.3. Suy thai mạn tính

2.5.4. Suy thai cấp tính

2.5.4.1. Biến đổi nhịp tim thai (NTT)
2.5.4.2. Thay đổi màu sắc nước ối
2.5.4.3. Thay đổi hoạt động của thai

2.5.5. Chăm sóc suy thai

2.5.5.1. Lập kế hoạch chăm sóc
2.5.5.2. Thực hiện kế hoạch

2.5.6. Vỡ tử cung

2.5.6.1. Do can thiệp thủ thuật sản khoa
2.5.6.2. Triệu chứng vỡ tử cung trong chuyển dạ
2.5.6.3. Doạ vỡ tử cung
2.5.6.4. Vỡ tử cung
2.5.6.5. Hướng xử trí
2.5.6.6. Phòng bệnh: là vấn đề quan trọng và quyết định
2.5.6.7. Điều trị: thực hiện y lệnh

2.5.7. Chăm sóc thai phụ dọa vỡ và vỡ tử cung

2.5.7.1. Lập kế hoạch chăm sóc
2.5.7.2. Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Chăm Sóc Bà Mẹ Trong Thời Kỳ Chuyển Dạ

Chăm sóc bà mẹ trong thời kỳ chuyển dạ là một nhiệm vụ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Thời kỳ này đòi hỏi sự chú ý đặc biệt từ các nhân viên y tế để đảm bảo quá trình sinh nở diễn ra an toàn và hiệu quả. Việc hiểu rõ về các giai đoạn chuyển dạ, dấu hiệu nhận biết và các biện pháp chăm sóc là rất cần thiết.

1.1. Tổng Quan Về Thời Kỳ Chuyển Dạ

Thời kỳ chuyển dạ được chia thành ba giai đoạn chính: giai đoạn mở cổ tử cung, giai đoạn sổ thai và giai đoạn sổ rau. Mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng và cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho sản phụ.

1.2. Dấu Hiệu Nhận Biết Chuyển Dạ

Các dấu hiệu chuyển dạ bao gồm cơn co tử cung, ra dịch nhầy hồng và sự thay đổi ở cổ tử cung. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu này giúp chuẩn bị tốt hơn cho quá trình sinh nở.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Chăm Sóc Bà Mẹ Chuyển Dạ

Trong quá trình chuyển dạ, bà mẹ có thể gặp phải nhiều vấn đề như cơn co tử cung không đều, lo âu và mệt mỏi. Những thách thức này cần được nhận diện và xử lý kịp thời để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé.

2.1. Cơn Co Tử Cung Không Đều

Cơn co tử cung không đều có thể dẫn đến tình trạng chuyển dạ kéo dài. Việc theo dõi và đánh giá cường độ cơn co là rất quan trọng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

2.2. Tâm Lý Của Bà Mẹ Trong Thời Kỳ Chuyển Dạ

Lo âu và căng thẳng có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển dạ. Cần có các biện pháp hỗ trợ tinh thần cho bà mẹ như tư vấn và tạo môi trường thoải mái.

III. Phương Pháp Chăm Sóc Bà Mẹ Trong Thời Kỳ Chuyển Dạ

Có nhiều phương pháp chăm sóc bà mẹ trong thời kỳ chuyển dạ, từ việc theo dõi sức khỏe đến các biện pháp giảm đau. Những phương pháp này giúp đảm bảo quá trình sinh nở diễn ra suôn sẻ.

3.1. Theo Dõi Sức Khỏe Bà Mẹ

Theo dõi các chỉ số sinh tồn như huyết áp, nhịp tim và cơn co tử cung là rất cần thiết. Điều này giúp phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra.

3.2. Các Biện Pháp Giảm Đau Trong Chuyển Dạ

Sử dụng các biện pháp giảm đau như thuốc giảm đau, liệu pháp hít thở và massage có thể giúp bà mẹ cảm thấy thoải mái hơn trong quá trình chuyển dạ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Chăm Sóc Bà Mẹ Chuyển Dạ

Việc áp dụng các kiến thức và phương pháp chăm sóc vào thực tiễn là rất quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy rằng chăm sóc đúng cách có thể giảm thiểu các biến chứng và nâng cao trải nghiệm sinh nở cho bà mẹ.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Các Nghiên Cứu

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc chăm sóc toàn diện cho bà mẹ trong thời kỳ chuyển dạ giúp giảm tỷ lệ sinh khó và cải thiện sức khỏe cho cả mẹ và bé.

4.2. Vai Trò Của Nhân Viên Y Tế

Nhân viên y tế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và chăm sóc bà mẹ. Họ cần được đào tạo bài bản để có thể xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình chuyển dạ.

V. Kết Luận Về Chăm Sóc Bà Mẹ Trong Thời Kỳ Chuyển Dạ

Chăm sóc bà mẹ trong thời kỳ chuyển dạ là một quá trình phức tạp nhưng cần thiết. Việc hiểu rõ các giai đoạn, dấu hiệu và phương pháp chăm sóc sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an toàn cho sản phụ.

5.1. Tương Lai Của Chăm Sóc Bà Mẹ

Tương lai của chăm sóc bà mẹ trong thời kỳ chuyển dạ sẽ tiếp tục được cải thiện nhờ vào các nghiên cứu và công nghệ mới, giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình sinh nở.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục

Giáo dục và đào tạo cho các nhân viên y tế về chăm sóc bà mẹ là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra môi trường an toàn cho sản phụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu là cơn co tử cung, kết thúc là thai nhi và rau được đưa ra khỏi buồng tử cung qua đường âm đạo. Một cuộc chuyển dạ bình thường xảy ra từ tuần lễ thứ 38 – cuối tuần 41 (trung bình là 40 tuần) gọi là đẻ đủ tháng. Khi đó thai nhi đã trưởng thành và có khả năng sống độc lập ngoài tử cung. Đẻ non là tình trạng gián đoạn thai ngén khi thai có thể sống được.

Chuyển dạ đẻ non xảy ra khi tuổi thai từ tuần lễ thứ 22 – 37. Đẻ già tháng ( quá ngày sinh) là hiện tượng chuyển dạ đẻ xảy ra sau 1 tuần lễ trở lên so với ngày dự kiến đẻ. Gọi là thai già tháng khi tuổi thai > 41 tuần.Thời gian chuyển dạ và các giai đoạn của chuyển dạ - Thời gian chuyển dạ: ở người con so chuyển dạ lâu hơn con rạ. + Con so: thời gian chuyển dạ trung bình từ 16- 22 giờ (18 giờ).

+ Con rạ: thời gian chuyển dạ trung bình từ 8 – 14 giờ. (12 giờ) Gọi là chuyển dạ kéo dài khi thời gian chuyển dạ trên 24 giờ. - Các giai đoạn của chuyển dạ: + Giai đoạn I: xoá mở cổ tử cung. Được tính từ khi bắt đầu chuyển dạ thực sự đến khi cổ tử cung mở hết.

Giai đoạn này được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn Ia (pha tiềm tàng): Tính từ khi bắt đầu chuyển dạ thực sự đến khi cổ tử cung mở 4cm. Giai đoạn này cho phép kéo dài 8 – 10 giờ. Giai đoạn Ib (pha tích cực hoặc pha hành động): Tính từ khi cổ tử cung mở > 4cm đến khi mở hết. Giai đoạn này cho phép kéo dài 10 giờ.

1 + Giai đoạn II: sổ thai. Tính từ khi cổ tử cung mở hết đến khi sổ thai. Giai đoạn này cho phép tối đa là 1 giờ. + Giai đoạn III: sổ rau.

Tính từ khi thai sổ đến khi rau sổ ra ngoài. Giai đoạn này cho phép tối đa là 1 giờ. Tiêu chuẩn chẩn đoán chuyển dạ: Chẩn đoán là chuyển dạ khi có ít nhất 3 trong 5 dấu hiệu sau: - Đau bụng từng cơn, tăng dần. - Ra dịch nhầy hồng ở âm đạo.

- Có sự thay đổi ở cổ tử cung (cổ tử cung xoá và mở; xóa hết ở người con so, mở 2cm ở người con dạ). - Đầu ối được thành lập. -Có sự tiến triển của ngôi thai sau mỗi cơn co tử cung. Động lực của cuộc chuyển dạ: Động lực của cuộc chuyển dạ là cơn co tử cung.

Dưới tác dụng của cơn co tử cung thì cả người mẹ, thai nhi và phần phụ đều có sự thay đổi: - Người mẹ: cổ tử cung xoá và mở, đoạn dưới thành lập, thay đổi ở đáy chậu. - Thai nhi được đẩy ra ngoài qua các giai đoạn lọt, xuống, quay, sổ. - Phần phụ: thành lập đầu ối, rau bong và sổ. Nguyên nhân gây chuyển dạ Cho đến nay, nguyên nhân thật sự của sự phát sinh ra cuộc chuyển dạ đẻ còn chưa được rõ và đầy đủ.

Tuy nhiên, có một số giả thuyết sau được đa số chấp nhận. Do thay đổi prostaglandin ( PG) Các prostagladin là những chất có thể làm thay đổi hoạt tính co bóp của cơ tử cung. Sự sản xuất PGF2 và PGE2 tăng dần trong quá trình thai nghén và đạt tới giá trị cao trong nước ối, màng rụng và trong cơ tử cung vào lúc bắt đầu chuyển dạ. Người ta có thể gây chuyển dạ bằng cách tiêm prostaglandin dù thai ở bất kỳ tuổi nào.Sử dụng các chất kháng prostaglandin có thể làm ngừng cuộc chuyển dạ.

Các chất Prostaglandin tham gia làm chín muồi cổ tử cung do tác dụng lên chất collagen của cổ tử cung. Estrogen và progesteron Trong quá trình thai nghén, các chất estrogen tăng lên rất nhiều làm tăng kích thích các sợi cơ tử cung và tốc độ lan truyền của hoạt động điện cơ. Cơ tử cung 2 trở nên mẫn cảm hơn với oxytocin. Estrogen làm tăng sự phát triển của lớp cơ tử cung và làm thuận lợi cho việc tổng hợp các prostaglandin.

Progesteron có tác dụng ức chế với co bóp của cơ tử cung. Nồng độ progesteron giảm ở cuối thời kỳ thai nghén làm thay đổi tỷ lệ estrogen/ progesteron là tác nhân gây chuyển dạ. Vai trò của oxytocin Người ta đã xác định được có sự tăng giải phóng oxytocin ở thuỳ sau tuyến yên của người mẹ trong chuyển dạ đẻ. Các đỉnh liên tiếp nhau của oxytocin có tần số tăng lên trong quá trình chuyển dạ đẻ và đạt mức tối đa khi rặn đẻ.

Tuy vậy oxytocin có lẽ không đóng một vai trò quan trọng để gây khởi phát chuyển dạ đẻ mà chủ yếu làm thúc đẩy quá trình chuyển dạ đẻ đang diễn ra. Các yếu tố khác - Sự căng giãn từ từ và quá mức của cơ tử cung và sự tăng đáp ứng với các kích thích phát sinh trong chuyển dạ đẻ. Đa ối, phá thai to bằng phương pháp đặt túi nước là ví dụ để chứng minh - Yếu tố thai nhi: thai vô sọ hoặc thiểu năng tuyến thượng thận thì thai nghén thường kéo dài. Ngược lại, nếu thai bị cường tuyến thượng thận thì sẽ dễ gây đẻ non.

Động lực của cuộc chuyển dạ Gồm cơn co tử cung và cơn co thành bụng. Cơn co tử cung Những nghiên cứu về sinh lý và bệnh lý cơn co tử cung đã được nhiều tác giả quan tâm. Thực ra khi chưa chuyển dạ tử cung đã có những cơn co bóp nhẹ nhàng gọi là cơn co Hicks. Đặc điểm của cơn co Hicks là không đau và có áp lực từ 13 – 15 mmHg.

Khi chuyển dạ cơn co tử cung tăng dần về cường độ và tần số làm cho sản phụ có cảm giác đau. Các chỉ số về cơn co tử cung - Áp lực cơn co tử cung được tính bằng mmHg hoặc bằng kilo Pascal (1mmHg = 0,133kPa). Ngoài ra hiện nay cơn co tử cung được đo bởi đơn vị Montevideo. 3 - Cường độ cơn co tử cung là áp lực buồng tử cung ở thời điểm cao nhất.

- Trương lực cơ bản: là áp lực của buồng tử cung ngoài cơn co. Bình thường trương lực cơ bản của tử cung là 8 – 10 mmHg. - Hiệu lực cơn co tử cung là hiệu số của cường độ và trương lực cơ bản. Hiệu lực giảm khi cường độ cơn co tử cung giảm hoặc trương lực cơ bản tăng.

-Độ dài của cơn co tử cung được tính bằng giây. - Khoảng cách giữa hai cơn co tử cung được tính bằng phút. - Tần số cơn co tử cung là số cơn co tử cung trong 10 phút. Các phương pháp nghiên cứu cơn co tử cung - Bằng tay: đặt lòng bàn tay lên thành bụng nơi tương ứng với đáy tử cung và theo dõi độ dài của mỗi cơn co, khoảng cách giữa hai cơn co tử cung.

Phương pháp này không đánh giá được chính xác cường độ cơn co tử cung vì phụ thuộc vào chủ quan của người đo. Nhưng do đơn giản, dễ áp dụng nên phương pháp này có thể thực hiện ở các tuyến y tế. - Phương pháp ghi ngoài: đặt một trống Marey ở đáy tử cung và đo áp lực của cơn co tử cung, đơn vị tính bằng mmHg. Phương pháp này đo được tần số và độ dài các cơn co tử cung nhưng không đo được chính xác áp lực của cơn co tử cung ở từng phần và áp lực trong buồng ối.

Hiện nay phương pháp này được cải tiến và áp dụng vào các máy monotoring sản khoa và được triển khai rộng rãi ở các tuyến. - Phương pháp theo dõi tự động liên tục cơn co tử cung và nhịp tim thai bằng monitoring sản khoa: phương pháp này không những đánh giá chính xác cường độ, tần số cơn co tử cung mà còn biết được ảnh hưởng của cơn co tử cung đối với nhịp tim thai biểu hiện bằng các DIP được ghi trên giấy. - Phương pháp ghi trong: đặt một Catheter mảnh và mềm vào buồng ối qua cổ tử cung hoặc qua thành bụng của người mẹ để đo áp lực trong buồng ối. Phương pháp này đo được chính xác áp lực trong buồng ối, trương lực cơ bản của tử cung, tần số và cường độ cơn co tử cung.

Nhược điểm của phương pháp này là không xác định áp lực riêng của từng phần tử cung. - Phương pháp ghi áp lực cơn co ở từng phần của tử cung: đặt các vi bóng (microballons) vào trong cơ tử cung ở các vị trí: sừng tử cung, đáy, thân, đoạn dưới…) qua thành bụng để ghi áp lực cơn co ở các vùng khác nhau của tử cung, điểm xuất phát của cơn co tử cung và sự lan truyền của cơn co tử cung. Phương 4 pháp này khá phức tạp và đòi hỏi trang thiết bị nên thường chỉ áp dụng trong các nghiên cứu khoa học. Đặc điểm của cơn co tử cung trong chuyển dạ - Cơn co tử cung xuất hiện một cách tự nhiên ngoài ý muốn của thai phụ.

Do điểm xuất phát của cơn co tử cung nằm ở các hạch thần kinh trên cơ tử cung. - Cơn co tử cung gây đau, ngưỡng đau phụ thuộc vào từng thai phụ. Khi áp lực cơn co tử cung đạt tới 25 – 30 mmHg sản phụ bắt đầu cảm thấy đau. Cơn đau xuất hiện sau và mất trước cơn co tử cung.

Cơn co tử cung càng mạnh sản phụ càng đau, khi có tình trạng lo lắng, sợ sệt cảm giác đau sẽ tăng lên. - Cơn co tử cung có tính chất chu kỳ và đều đặn, sau một thời gian co bóp là một khoảng thời gian nghỉ rồi lại tiếp tục vào một chu kỳ mới. Cơn co tử cung mau dần lên, khoảng cách giữa các cơn co ngày càng ngắn lại. Khi mới chuyển dạ 15- 20 phút mới có một cơn co tử cung, sau đó khoảng thời gian này ngày càng ngắn lại, đến cuối giai đoạn I cứ 1- 2 phút có một cơn co tử cung.

- Cơn co tử cung dài dần ra, khi bắt đầu chuyển dạ mỗi cơn co tử cung chỉ kéo dài 15- 20 giây, sau đạt tới 30 – 40 giây ở cuối giai đoạn I. - Cường độ cơn co tử cung cũng tăng dần, khi mới bắt đầu chuyển dạ áp lực cơn co tử cung 30 – 35 mmHg (120UM), sau đó tăng dần lên đến 50 – 55 mmHg ở cuối giai đoạn I và trong giai đoạn sổ thai cường độ cơn co tử cung có thể lên đến 60 – 70 mmHg (250UM). - Cơn co tử cung có tính chất 3 giảm: áp lực cơn co tử cung cao nhất ở vùng đáy tử cung rồi giảm dần xuống dưới và đến lỗ ngoài cổ tử cung thì áp lực bằng không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ