Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất thiết yếu và nền tảng không gian cho sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc thiết lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý minh bạch giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, đồng thời hỗ trợ quy hoạch và quản lý biến động đất đai.

Về mặt thực tiễn, xã Huống Thượng vốn là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Ngày 18/8/2017, theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xã chính thức được điều chuyển sáp nhập về thành phố Thái Nguyên. Sự thay đổi địa giới hành chính kết hợp với việc triển khai công tác đo đạc lại bản đồ địa chính đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc rà soát, đăng ký kê khai, cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho toàn bộ các chủ sử dụng đất trên địa bàn. Để giải quyết các yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn và đánh giá việc thực thi quy định pháp luật đất đai tại cơ sở, đề tài "Thực hiện công tác cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xóm Trám, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xóm Trám, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá, tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  3. Rút ra bài học kinh nghiệm, đưa ra các đề xuất và giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xóm Trám, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian và đơn vị phối hợp thực hiện: Từ ngày 17/7/2017 đến ngày 28/10/2017, phối hợp triển khai cùng Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long và Ủy ban nhân dân xã Huống Thượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hệ thống luật và nghị định: Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Hệ thống thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
  • Cơ sở phê duyệt dự án tại địa phương: Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCN, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ; Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH ngày 20/4/2015 cùng các phụ lục hợp đồng số 10B/HĐĐH (30/7/2015) và 10C/HĐĐH (30/11/2016) giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2017 của UBND xã Huống Thượng; tài liệu thiết kế kỹ thuật, bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính các thời kỳ.
    • Số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra, hướng dẫn kê khai trực tiếp tại xóm Trám; thu nhận và phân loại đơn đăng ký; đối soát thông tin kê khai thực tế của các chủ sử dụng đất với kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu diện tích, vị trí, chủ sử dụng, mục đích sử dụng đất; lập bảng đối soát ranh giới giữa bản đồ cấp giấy cũ và bản đồ địa chính mới.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, chuẩn hóa, tính toán và xử lý các chỉ tiêu diện tích, tỷ lệ hồ sơ thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp: Đối chiếu kết quả thi công thực tế với dự toán được duyệt; đánh giá tỷ lệ đạt chuẩn, phân tích nguyên nhân các trường hợp chưa đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp giấy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính. Nêu rõ bối cảnh điều chuyển địa giới hành chính xã Huống Thượng về thành phố Thái Nguyên, xác lập mục tiêu, nhiệm vụ, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ nghiệp vụ địa chính cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; định nghĩa, vai trò của công tác đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động; thẩm quyền, điều kiện và các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP; cấu trúc bộ hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động, bản đồ địa chính). Trình bày tổng quan số liệu cấp GCN trên phạm vi cả nước (cấp 42,3 triệu GCN đạt 94,8% diện tích cần cấp) và tại tỉnh Thái Nguyên (tính đến hết năm 2016 đã cấp 246.657,4 ha, đạt 93,69% diện tích cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại xóm Trám; quy định 5 nhóm nội dung nghiên cứu chi tiết từ điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, quy trình kỹ thuật thi công, đánh giá kết quả thực hiện đến đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết quy trình thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả khảo sát và thi công thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội: Xã Huống Thượng nằm ở tọa độ 21º37’30’’ - 21º33’45’’ vĩ độ Bắc và 105º48’45’’ - 105º56’15’’ kinh độ Đông; tổng diện tích tự nhiên là 814,76 ha với 10 xóm; dân số 6.003 người (1.489 hộ, dân tộc Kinh chiếm 94,7%); lực lượng lao động trong độ tuổi là 3.662 người (chiếm 61% dân số).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017:
    • Nhóm đất nông nghiệp: 621,93 ha (chiếm 76,33% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 560,87 ha.
    • Nhóm đất phi nông nghiệp: 190,82 ha (chiếm 23,42%), trong đó đất ở tại nông thôn là 47,73 ha.
    • Nhóm đất chưa sử dụng: 2,01 ha (chiếm 0,25%).
  • Quy trình kỹ thuật và kết quả thi công: Trình bày chi tiết quy trình 2 bước chuẩn bị và họp dân kê khai; phân tích khối lượng thi công thực tế so với thiết kế kỹ thuật - dự toán. Đánh giá phân loại hồ sơ cấp đổi, cấp mới và các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ không đủ điều kiện (tranh chấp ranh giới, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, mua bán chuyển nhượng viết tay chưa hoàn thành thủ tục).
Nhóm đất / Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 814,76 100,00
1. Nhóm đất nông nghiệp NNP 621,93 76,33
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 560,87 90,18
+ Đất trồng cây hàng năm CHN 422,05 75,25
* Đất trồng lúa LUA 332,82 78,86
* Đất trồng cây hàng năm khác HNK 89,23 21,14
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 138,82 24,75
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 43,37 6,97
- Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 17,69 2,84
2. Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 190,82 23,42
- Đất ở tại nông thôn ONT 47,73 25,01
- Đất chuyên dùng CDG 53,92 28,26
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 47,86 25,08
- Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng SON, MNC 81,12 42,51
- Đất nghĩa trang, tôn giáo, tín ngưỡng và đất khác NTD, TON... 8,19 4,29
3. Nhóm đất chưa sử dụng CSD 2,01 0,25

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các phát hiện nghiên cứu; đánh giá mức độ hoàn thành công tác kê khai cấp GCNQSDĐ tại địa bàn xóm Trám; đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND xã Huống Thượng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên cùng các đơn vị tư vấn đo đạc nhằm đẩy nhanh tiến độ thẩm định, xét duyệt và trao giấy chứng nhận cho nhân dân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết khối lượng thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ của đơn vị thi công tại xã Huống Thượng dựa trên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được duyệt theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND:

STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Thiết kế KT-DT duyệt Thực tế thi công Tăng, giảm (+,-) Đánh giá chất lượng
1 Đăng ký, cấp GCN lần đầu đồng loạt (hộ gia đình, cá nhân) Hồ sơ / Thửa 1.754 / 6.762
1.1 Chuẩn bị địa điểm, tài liệu, mẫu đơn, danh sách Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
1.2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp GCN Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
1.3 Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
1.4 Thửa đất nông nghiệp lập chung trong hồ sơ cấp GCN Thửa 6.762 225 -6.537 Đạt yêu cầu
1.5 Lập danh sách và công bố công khai kết quả kiểm tra Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
1.6 Trích lục thửa đất từ bản đồ địa chính Hồ sơ 1.754 62 -1.692 Đạt yêu cầu
1.7 Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính Hồ sơ 1.754 62 -1.692 Đạt yêu cầu
2 Đăng ký, cấp GCN đổi đồng loạt (hộ gia đình, cá nhân) Hồ sơ / Thửa 1.504 / 4.468
2.1 Chuẩn bị địa điểm, tài liệu, mẫu đơn cấp đổi Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
2.2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
2.3 Nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
2.4 Thửa đất nông nghiệp cấp đổi chung trong GCN Thửa 4.468 238 -4.230 Đạt yêu cầu
2.5 Bàn giao hồ sơ cấp đổi GCN cho CN VPĐKĐĐ Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
2.6 Trích lục bằng công nghệ tin học Hồ sơ 1.504 0 -1.504 Đạt yêu cầu
2.7 Nhập thông tin thuộc tính thửa đất cấp đổi vào máy tính Hồ sơ 1.504 0 -1.504 Đạt yêu cầu

Các giải pháp và đóng góp do tác giả nêu ra:

  • Về mặt quy trình nghiệp vụ: Chuẩn hóa trình tự triển khai theo các bước cụ thể: từ phối hợp tuyên truyền tại thôn xóm, tổ chức họp dân quán triệt Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đăng ký đất đai bắt buộc 100%, đến hướng dẫn kê khai, đối chiếu giấy tờ cũ và lập hồ sơ địa chính.
  • Giải pháp xử lý kỹ thuật: Áp dụng hình thức cấp chung một GCN cho nhiều thửa đất nông nghiệp theo nhu cầu của chủ sử dụng nhằm giảm chi phí và đơn giản hóa quản lý; áp dụng quy định cấp đổi riêng hoặc gộp thửa theo mẫu giấy mới đối với các GCN cấp theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Luật Đất đai 2013.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài phản ánh đúng thực trạng triển khai đo đạc, chỉnh lý và lập hồ sơ cấp GCN tại địa bàn chuyển tiếp hành chính từ huyện về thành phố; chỉ ra các nguyên nhân khiến khối lượng kê khai thực tế tại thời điểm nghiên cứu thấp hơn dự toán thiết kế (do tiến độ nộp hồ sơ của người dân, các vướng mắc pháp lý về chuyển nhượng chưa qua thủ tục hành chính, giấy tờ thất lạc hoặc đất đang thế chấp ngân hàng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn phạm vi và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 7/2017 đến tháng 10/2017, tập trung chuyên sâu vào địa bàn xóm Trám trong tổng số 10 xóm của xã Huống Thượng. Do đó, các phát hiện mang tính đặc thù cao cho địa bàn cơ sở xóm Trám.
  • Tồn đọng hồ sơ chưa đủ điều kiện: Còn một tỷ lệ hồ sơ chưa thể xử lý dứt điểm do các vấn đề lịch sử quản lý đất đai (ranh giới đo đạc thực tế có chênh lệch so với giấy tờ cũ, tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề, thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất ổn định theo quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật Đất đai 2013).
  • Hướng triển khai tiếp theo: Mở rộng việc theo dõi, thống kê toàn diện công tác đăng ký cấp giấy trên cả 10 xóm của xã Huống Thượng sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy; theo dõi quy trình xử lý nghĩa vụ tài chính và tích hợp toàn bộ dữ liệu thuộc tính thửa đất vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường có thể tham khảo cấu trúc đề tài, hệ thống hóa các văn bản pháp quy thi hành Luật Đất đai 2013 và phương pháp thu thập, đối soát dữ liệu địa chính tại thực địa.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã/phường: Tham khảo quy trình tổ chức họp dân, biểu mẫu kê khai đăng ký, các bước phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Đơn vị tư vấn đo đạc, lập bản đồ địa chính: Tham khảo phương thức phối hợp giữa đơn vị thi công và chính quyền địa phương trong công tác đối soát ranh giới thửa đất trên bản đồ với hiện trạng quản lý sử dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý kỹ thuật nào phê duyệt việc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký cấp GCN tại xã Huống Thượng?

Công tác thi công được thực hiện dựa trên Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cùng Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH (ngày 20/4/2015) và các phụ lục hợp đồng 10B/HĐĐH, 10C/HĐĐH giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

2. Tỷ lệ cơ cấu các nhóm đất chính tại xã Huống Thượng năm 2017 được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 của UBND xã Huống Thượng, tổng diện tích tự nhiên của xã là 814,76 ha. Trong đó:

  • Nhóm đất nông nghiệp chiếm 621,93 ha (tỷ lệ 76,33%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 190,82 ha (tỷ lệ 23,42%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng chiếm 2,01 ha (tỷ lệ 0,25%).

3. Số lượng hồ sơ cấp mới và cấp đổi đã được đơn vị thi công thực hiện tiếp nhận, hướng dẫn là bao nhiêu?

Theo Bảng 4.2 của khóa luận, đơn vị thi công đã thực hiện:

  • Cấp lần đầu: Hướng dẫn, tiếp nhận và lập danh sách công bố công khai cho 229 hồ sơ (bao gồm 225 thửa đất nông nghiệp lập chung trong hồ sơ); thực hiện trích lục và nhập thuộc tính cho 62 hồ sơ (80 thửa đất nông nghiệp).
  • Cấp đổi: Hướng dẫn, tiếp nhận và bàn giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 163 hồ sơ (bao gồm 238 thửa đất nông nghiệp lập chung).

4. Quy trình triển khai kê khai đăng ký đất đai tại thôn xóm được tiến hành qua các bước nào?

Quy trình gồm 2 bước chuẩn bị chính trước khi xét duyệt:

  • Bước 1 (Chuẩn bị): Chuẩn bị hồ sơ thửa đất, máy móc, in sẵn mẫu đơn, lập lịch đăng ký theo xóm và thông báo người dân chuẩn bị giấy tờ tùy thân, giấy tờ quyền sử dụng đất.
  • Bước 2 (Họp thôn xóm): Tổ chức họp dân để phổ biến Chỉ thị đăng ký đất đai bắt buộc 100%, phổ biến quyền và nghĩa vụ, hướng dẫn người dân tự rà soát, đối chiếu GCN đã cấp với thực tế và hướng dẫn ghi tờ kê khai đăng ký đất đai.

5. Những trở ngại chính ảnh hưởng đến tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương là gì?

Các khó khăn chính bao gồm: biến động ranh giới, diện tích giữa bản đồ cũ và đo đạc thực tế mới; tình trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho tặng, thừa kế qua nhiều thế hệ bằng giấy viết tay chưa thực hiện đăng ký biến động; giấy tờ gốc bị thất lạc do thời gian hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng; và sự chậm trễ của một bộ phận người dân trong việc hoàn thiện nghĩa vụ kê khai theo lịch thông báo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Phú đã phản ánh chi tiết quy trình chuyên môn và kết quả thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xóm Trám, xã Huống Thượng trong giai đoạn chuyển giao địa giới hành chính về thành phố Thái Nguyên năm 2017. Thông qua việc tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất và đánh giá khối lượng thi công thực tế so với thiết kế kỹ thuật, đề tài đã làm rõ những thuận lợi, vướng mắc pháp lý và kỹ thuật tại cơ sở. Các giải pháp và quy trình nghiệp vụ được tác giả đúc kết có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý địa chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương.