Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần cốt lõi của môi trường sống, gắn liền với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và quốc phòng. Trong quản lý nhà nước về đất đai, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở để quản lý chặt chẽ quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng.

Huống Thượng là một xã thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (chuyển giao từ huyện Đồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên từ ngày 18/8/2017 theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội). Địa bàn xã gồm 10 xóm, tiếp giáp các xã Linh Sơn, Nam Hòa, Đồng Liên và qua sông Cầu giáp các phường Cam Giá, Gia Sàng, Túc Duyên. Trong giai đoạn này, địa phương triển khai công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới, tạo tiền đề cho việc kê khai, đăng ký cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho nhân dân.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Lý xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xóm Đảng, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nắm được quy trình và các bước tiến hành công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại xóm Đảng, xã Huống Thượng.
    2. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện trên thực địa.
    3. Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kê khai, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ.
  • Phạm vi không gian: Xóm Đảng, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi và đơn vị phối hợp: Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long phối hợp với chính quyền xã Huống Thượng.
  • Thời gian tiến hành: Từ ngày 14/08/2017 đến ngày 19/11/2017.

Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và khung khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ 01/7/2014) với 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22), khái niệm đăng ký đất đai (Khoản 15 Điều 3), khái niệm GCNQSDĐ (Khoản 16 Điều 3), đối tượng sử dụng đất (Điều 5), nguyên tắc cấp GCN (Điều 98), các trường hợp được cấp và không được cấp GCN (Điều 99), thẩm quyền cấp (Điều 105) và quyền chung của người sử dụng đất (Điều 166).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 70 quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận và mẫu giấy gồm 4 trang nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT (định mức kinh tế - kỹ thuật lập hồ sơ địa chính), Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Căn cứ thực hiện dự án: Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán; Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH (20/4/2015) và các phụ lục hợp đồng số 10B/HĐĐH (30/7/2015), 10C/HĐĐH (30/11/2016) giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Huống Thượng và báo cáo tình hình cấp GCN từ Tổng cục Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia công tác hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ của các chủ sử dụng đất tại xóm Đảng; đối soát thông tin kê khai của người dân với bản đồ địa chính đã đo đạc chỉnh lý; phân loại hồ sơ thành đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và không đủ điều kiện.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thống kê diện tích, loại đất, số lượng thửa đất theo hồ sơ địa chính; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu và phân chia tỷ lệ cơ cấu.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: Phân tích đối chiếu giữa chỉ tiêu thiết kế kỹ thuật - dự toán được duyệt với khối lượng thực tế thi công; đánh giá nguyên nhân chênh lệch và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý hồ sơ địa chính và đăng ký cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh xã Huống Thượng vừa sáp nhập về thành phố Thái Nguyên và hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát hệ thống lý luận và thực tiễn về công tác đăng ký đất đai, cấp GCN:

  • Lý luận quản lý: Phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013; phân biệt đăng ký ban đầu (lần đầu) và đăng ký biến động; tổng hợp điều kiện cấp giấy đối với đất có giấy tờ và đất không có giấy tờ nhưng sử dụng ổn định; quy định về mẫu GCN 4 trang theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
  • Tình hình cấp GCN trên cả nước: Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai, cả nước đã cấp 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); trong đó 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN (22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp và 96,7% trường hợp đủ điều kiện). Cơ sở dữ liệu đất đai xây dựng tại 447/7.907 xã, tích hợp cấp huyện đạt 231 xã (51,7%).
  • Tình hình cấp GCN tại tỉnh Thái Nguyên: Đến hết năm 2016, toàn tỉnh cấp được 246.657,4 ha (đạt 93,69% diện tích cần cấp). Trong 8 tháng cuối năm 2016, Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận và giải quyết 6.365 hồ sơ cấp đổi, 81/142 hồ sơ cấp lại do mất và 14.908 hồ sơ đăng ký biến động.
  • Quy trình thực hiện tại thực địa: Văn bản cụ thể hóa quy trình kê khai, đăng ký gồm 6 bước:
    1. Bước 1 - Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị bản đồ địa chính, mẫu đơn, máy móc; thông báo nhân dân chuẩn bị giấy tờ chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy tờ sử dụng đất. Hồ sơ cấp đổi gồm đơn đề nghị cấp đổi, đơn biến động, trích lục bản đồ, bản photo GCN, CMND, hộ khẩu. Hồ sơ cấp mới bổ sung đơn trình bày nguồn gốc, biên bản niêm yết công khai, phiếu lấy ý kiến khu dân cư.
    2. Bước 2 - Họp thôn, xóm: Quán triệt chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đăng ký bắt buộc 100% diện tích đất; hướng dẫn người dân kê khai và thông báo lịch nộp hồ sơ.
    3. Bước 3 - Thực hiện kê khai: Hộ gia đình tự rà soát, đối chiếu; tổ công tác hỗ trợ viết tờ khai, tờ khai nghĩa vụ tài chính và lập giấy tiếp nhận.
    4. Bước 4 - Phân loại hồ sơ: Tách riêng nhóm đã cấp GCN 100% diện tích và nhóm chưa cấp hoặc cấp một phần.
    5. Bước 5 - Kiểm tra, lập hồ sơ: Cán bộ địa chính và tổ công tác thẩm tra hiện trạng, nguồn gốc, quy hoạch, tình trạng tranh chấp và xác nhận vào sơ đồ thửa đất.
    6. Bước 6 - Họp xét và xác nhận: Hội đồng đăng ký/Ban chỉ đạo cấp xã họp xét, lập biên bản, niêm yết công khai kết quả 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm, sau đó hoàn thiện tờ trình gửi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ký giấy.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể quy trình khảo sát, nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại địa bàn xóm Đảng, các biểu mẫu thống kê địa chính và phương pháp xử lý dữ liệu qua công cụ tin học.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Huống Thượng

  • Vị trí và địa hình: Tọa độ từ 21º37’30’’ đến 21º33’45’’ vĩ độ Bắc; 105º48’45’’ đến 105º56’15’’ kinh độ Đông. Địa hình trung du tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 20 m so với mực nước biển, nghiêng từ Bắc xuống Nam. Sông Cầu và hệ thống sông Đào chảy qua địa bàn dài 6 km; diện tích mặt nước là 57,97 ha (42,8 ha sông suối và 15,17 ha đất nuôi trồng thủy sản). Mùa mưa thường xảy ra ngập úng tại các xóm Huống Trung, Cậy, Già.
  • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình khoảng 20°C, cao nhất 37°C, tổng tích ôn trung bình khoảng 8.000°C/năm; phân hóa mùa mưa (tháng 4 - 10) và mùa khô (tháng 11 - 3 năm sau).
  • Kinh tế - xã hội (năm 2017): Sản lượng lương thực có hạt đạt 3.003 tấn (104% kế hoạch); diện tích gieo cấy 473,9 ha (100% kế hoạch); năng suất lúa bình quân đạt 55,9 tạ/ha (103,2% kế hoạch); lương thực bình quân 475 kg/người/năm; thu ngân sách đạt 141% kế hoạch; thu nhập bình quân đầu người theo số liệu báo cáo đạt 28.000 đồng/người/năm (theo nguyên văn tài liệu).
  • Dân số và lao động: Toàn xã có 1.489 hộ với 6.003 nhân khẩu (nữ chiếm 53%, nam chiếm 47%); 1.140 hộ làm nông nghiệp (76,6%), 349 hộ phi nông nghiệp (23,4%); mật độ dân số 700 người/km²; người Kinh chiếm 94,7% (5.686 người), dân tộc khác chiếm 5,3% (317 người). Tổng số lao động trong độ tuổi là 3.662 người (61% dân số); lao động nông - lâm - thủy sản chiếm 62,5% (2.289 người), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 27% (992 người), dịch vụ chiếm 10,4% (382 người); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30,66% (1.123 người).

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Huống Thượng năm 2017

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 814,76 ha. Số liệu chi tiết theo bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2017 như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 621,93 76,33
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 560,87 90,18 (tính trong NNP)
- Đất trồng cây hàng năm CHN 422,05 75,25 (tính trong SXN)
- Đất trồng cây lâu năm CLN 138,82 24,75 (tính trong SXN)
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP (RSX) 43,37 6,97 (tính trong NNP)
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 17,69 2,84 (tính trong NNP)
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 190,82 23,42
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 47,73 25,01 (tính trong PNN)
2.2 Đất chuyên dùng CDG 53,92 28,26 (tính trong PNN)
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,23 0,43 (tính trong CDG)
- Đất quốc phòng CQP 2,04 3,78 (tính trong CDG)
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,79 7,03 (tính trong CDG)
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 47,86 88,76 (tính trong CDG)
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 1,07 0,56 (tính trong PNN)
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,36 0,19 (tính trong PNN)
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,62 3,47 (tính trong PNN)
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 37,49 19,65 (tính trong PNN)
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 43,63 22,86 (tính trong PNN)
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 2,01 0,25
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 2,01 100,00 (tính trong CSD)
TỔNG Tổng diện tích tự nhiên 814,76 100,00

(Nguồn số liệu: UBND xã Huống Thượng năm 2017)

3. Kết quả thực hiện dự án của đơn vị thi công

Theo báo cáo thực hiện của Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long, các hạng mục đăng ký, cấp GCN lần đầu và cấp đổi đồng loạt tại xã Huống Thượng được tổng hợp so sánh giữa Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (TKKT-DT) được duyệt và thực tế thi công:

STT Hạng mục công việc kê khai Đơn vị tính Khối lượng TKKT-DT Thực tế thi công Chênh lệch (+, -) Đánh giá chất lượng
I Đăng ký, cấp GCN lần đầu đồng loạt (Thông tư 50/2013/TT-BTNMT)
1 Chuẩn bị địa điểm, tài liệu, bản đồ, mẫu đơn (Bước 1.1) Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
3 Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 2) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp cấp chung trong một hồ sơ Thửa 6.762 225 -6.537 Đạt yêu cầu
4 Lập danh sách và công bố công khai kết quả kiểm tra (Bước 3) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp cấp chung trong một hồ sơ Thửa 6.762 225 -6.537 Đạt yêu cầu
5 Trích lục thửa đất từ bản đồ địa chính (Bước 5.1) Hồ sơ 1.754 62 -1.692 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp cấp chung trong một hồ sơ Thửa 6.762 80 -6.682 Đạt yêu cầu
6 Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) Hồ sơ 1.754 62 -1.692 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp cấp chung trong một hồ sơ Thửa 6.762 80 -6.682 Đạt yêu cầu
II Đăng ký, cấp đổi GCN đồng loạt (Thông tư 50/2013/TT-BTNMT)
1 Chuẩn bị địa điểm, tài liệu, bản đồ, mẫu đơn (Bước 1.1) Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
3 Nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 2) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp cấp chung trong một hồ sơ Thửa 4.468 238 -4.230 Đạt yêu cầu
4 Bàn giao hồ sơ cấp đổi cho CN Văn phòng Đăng ký đất đai (Bước 4) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
5 Trích lục bằng công nghệ tin học (Bước 6) Hồ sơ 1.504 0 -1.504 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp cấp chung trong một hồ sơ Thửa 4.468 0 -4.468 Đạt yêu cầu
6 Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) Hồ sơ 1.504 0 -1.504 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp cấp chung trong một hồ sơ Thửa 4.468 0 -4.468 Đạt yêu cầu

(Nguồn số liệu: Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long năm 2017)

Quy trình kỹ thuật áp dụng tại thực địa: Đơn vị thi công kết hợp chặt chẽ với cán bộ địa phương để rà soát bản đồ cấp giấy trước đây so với bản đồ địa chính mới. Các chủ sử dụng đất trực tiếp tự nhận diện và xác định ranh giới thửa đất trước sự chứng kiến của cán bộ xóm trước khi tiến hành viết hồ sơ đăng ký.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu quản lý đất đai và kết quả thực hiện dự án tại xã Huống Thượng:

  1. Phân tích cơ cấu quỹ đất: Làm rõ hiện trạng 814,76 ha đất xã Huống Thượng năm 2017, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (76,33%), nhóm phi nông nghiệp chiếm 23,42% và đất chưa sử dụng chỉ còn 2,01 ha (0,25%).
  2. Khối lượng thực hiện cấp mới: Đơn vị thi công đã hướng dẫn, tiếp nhận và lập danh sách công bố công khai 229 hồ sơ (bao gồm 225 thửa đất nông nghiệp lập chung giấy); thực hiện trích lục thửa đất từ bản đồ địa chính và nhập dữ liệu thuộc tính vào máy tính cho 62 hồ sơ (gồm 80 thửa đất nông nghiệp).
  3. Khối lượng thực hiện cấp đổi: Hướng dẫn, tiếp nhận và bàn giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 163 hồ sơ cấp đổi (bao gồm 238 thửa đất nông nghiệp cấp chung trong một giấy chứng nhận).
  4. Chất lượng hồ sơ: Toàn bộ các hạng mục công việc thực hiện ngoài thực địa và nội nghiệp đều được nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật 6 bước trong công tác đăng ký, cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn nông thôn vừa chuyển giao sáp nhập vào đô thị.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về chênh lệch giữa thiết kế kỹ thuật - dự toán ban đầu và khối lượng triển khai thực tế trên địa bàn, làm tài liệu tham khảo cho công tác lập dự toán và tổ chức thi công địa chính.
  • Làm rõ vai trò của sự phối hợp ba bên: Đơn vị tư vấn đo đạc (Công ty CP Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long) - Chính quyền địa phương (UBND xã, Ban chỉ đạo, Trưởng thôn/xóm) - Người sử dụng đất trong việc tự xác định ranh giới và hoàn thiện hồ sơ địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 8/2017 đến tháng 11/2017 nên đề tài tập trung chuyên sâu số liệu thực địa tại xóm Đảng và tiến độ thực hiện dự án của đơn vị thi công tại thời điểm nghiệm thu hồ sơ.
    • Khối lượng thực tế thi công một số công đoạn (như trích lục tin học, nhập thuộc tính cấp đổi) tại thời điểm báo cáo chưa đạt chỉ tiêu phê duyệt ban đầu do tiến độ thẩm định hồ sơ theo các giai đoạn của hợp đồng đặt hàng.
    • Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên báo cáo còn những điểm chưa bao quát hết toàn bộ các trường hợp phức tạp phát sinh ngoài thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận sau giai đoạn Văn phòng Đăng ký đất đai in và trao GCN cho người dân tại tất cả 10 xóm của xã Huống Thượng.
    • Nghiên cứu giải pháp tháo gỡ vướng mắc cho các trường hợp tồn đọng không đủ điều kiện cấp giấy (lấn chiếm, tranh chấp, sai mục đích) và theo dõi quá trình xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ của thành phố Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp thu thập, phân loại, lập hồ sơ cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ và đối soát số liệu bản đồ địa chính.
    • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo quy trình tổ chức họp xóm, biểu mẫu hồ sơ theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, cùng phương pháp phối hợp dẫn đạc, nhận ranh giới đất tại thực địa.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Bảng phân loại hiện trạng sử dụng đất xã Huống Thượng năm 2017 (Bảng 4.1).
    • Quy trình chi tiết 6 bước triển khai công tác kê khai đăng ký cấp giấy tại cơ sở.
    • Bảng tổng hợp đối chiếu khối lượng dự toán và thực tế thi công các bước công việc theo Thông tư 50/2013/TT-BTNMT (Bảng 4.2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những văn bản pháp lý chủ yếu nào để xác định thẩm quyền và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Luật Đất đai năm 2013 (Điều 98, 99, 105), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (Điều 70 quy định chi tiết trình tự cấp GCN), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về mẫu và nội dung thể hiện trên GCN, cùng Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công tác đăng ký cấp giấy.

2. Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của xã Huống Thượng có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 814,76 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 621,93 ha (76,33%), chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (560,87 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 190,82 ha (23,42%), trong đó đất chuyên dùng là 53,92 ha và đất ở nông thôn là 47,73 ha; nhóm đất chưa sử dụng chiếm 2,01 ha (0,25%).

3. Khối lượng hồ sơ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ thực tế thi công được ghi nhận trong dự án là bao nhiêu?
Theo bảng kết quả thực hiện dự án:

  • Cấp mới (lần đầu): Hướng dẫn, tiếp nhận và lập danh sách công khai kết quả kiểm tra cho 229 hồ sơ (gồm 225 thửa đất nông nghiệp cấp chung); trích lục thửa đất và nhập thuộc tính vào máy tính cho 62 hồ sơ (gồm 80 thửa đất nông nghiệp).
  • Cấp đổi: Hướng dẫn, tiếp nhận và bàn giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 163 hồ sơ (gồm 238 thửa đất nông nghiệp cấp chung).

4. Hồ sơ đề nghị cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ bao gồm những thành phần giấy tờ nào theo quy trình của đề tài?

  • Hồ sơ cấp đổi gồm: Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi GCN; danh sách các thửa đất cấp chung GCN; đơn đăng ký biến động đất đai; trích lục bản đồ địa chính; bản photo GCN đã cấp, CMND và sổ hộ khẩu.
  • Hồ sơ cấp mới gồm: Đơn đăng ký, cấp GCN; danh sách thửa đất của cùng người sử dụng; trích lục bản đồ địa chính; đơn trình bày nguồn gốc sử dụng đất; phiếu lấy ý kiến khu dân cư; biên bản và danh sách công khai kết quả kiểm tra; bản photo CMND và sổ hộ khẩu.

5. Công tác kê khai đăng ký tại thực địa ở xóm Đảng được tiến hành qua các bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Công tác chuẩn bị hồ sơ, máy móc, địa điểm; (2) Họp thôn/xóm tuyên truyền chủ trương và phát mẫu đơn; (3) Hướng dẫn nhân dân tự rà soát và viết phiếu kê khai; (4) Phân loại hồ sơ theo đối tượng đủ/chưa đủ điều kiện; (5) Cán bộ địa chính và tổ công tác kiểm tra thực địa, thẩm tra ranh giới, quy hoạch, tranh chấp; (6) Ban chỉ đạo cấp xã họp xét, niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở xã và nhà văn hóa xóm, sau đó chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Lý đã phản ánh chi tiết thực trạng triển khai công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ tại xóm Đảng, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên trong năm 2017. Bằng việc kết hợp giữa lý luận pháp luật đất đai và số liệu thi công thực tế của Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long, đề tài đã làm rõ cơ cấu sử dụng đất địa phương và đánh giá kết quả tiếp nhận, phân loại, trích lục hồ sơ địa chính. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho sinh viên ngành Quản lý đất đai cũng như cán bộ kỹ thuật thực hiện công tác địa chính tại cơ sở.