Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần cốt lõi của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư, cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Cùng với quá trình phát triển kinh tế thị trường và tốc độ đô thị hóa, các giao dịch bất động sản phát triển nhanh chóng nhưng cũng kéo theo tình trạng thị trường ngầm, chuyển nhượng không chính thức, tranh chấp, khiếu nại và lấn chiếm đất đai diễn biến phức tạp. Việc thiếu hụt hồ sơ địa chính và giấy tờ pháp lý hoàn chỉnh gây khó khăn lớn cho công tác quản lý nhà nước cũng như việc bảo đảm quyền, nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2013 xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thiết lập hồ sơ địa chính thống nhất, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quản lý, thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời giúp người dân yên tâm đầu tư sản xuất. Mặc dù công tác này đã được đẩy mạnh trên phạm vi cả nước, tiến độ thực hiện tại nhiều địa phương vẫn còn chậm và thiếu đồng đều do các yếu tố lịch sử quản lý, tính chất phức tạp của nguồn gốc sử dụng đất và biến động ranh giới thực địa.
Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và thành phố Sông Công nói riêng, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính gắn liền với cấp đổi GCNQSDĐ được triển khai tích cực nhằm chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu quá trình thực hiện tại xã Bình Sơn với các nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Thực hiện công tác kê khai, lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ cụ thể tại 03 xóm thuộc xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá, tổng kết những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Bình Sơn.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn xã Bình Sơn (trọng tâm tại 03 xóm được phân công thực hiện đo đạc chỉnh lý và kê khai), thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019; số liệu hiện trạng sử dụng đất lấy theo thống kê năm 2018 và kết quả kê khai thực địa tính đến tháng 04/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý
Đề tài vận dụng hệ thống các khái niệm, quy định pháp luật hiện hành về quản lý đất đai:
- Khái niệm then chốt: Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất; Quyền sử dụng đất (theo Điều 688 Bộ luật Dân sự); Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo Điều 181 Bộ luật Dân sự); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền hợp pháp của chủ thể (theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013).
- Hệ thống văn bản pháp lý cấp Trung ương: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về Hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về Bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về Thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định lồng ghép việc đo đạc lập bản đồ địa chính với đăng ký, cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Hệ thống văn bản của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường về trình tự họp xét và công khai hồ sơ; Quyết định số 253/QĐ-STNMT ngày 10/5/2018 và Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 về phê duyệt nhiệm vụ, thiết kế kỹ thuật - dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Sông Công.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2018 của xã Bình Sơn, các hồ sơ tài liệu địa chính qua các thời kỳ và hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích đất đai theo mục đích sử dụng, phân nhóm đối tượng kê khai, số liệu các hộ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ; xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
- Phương pháp so sánh: So sánh hiện trạng ranh giới, diện tích trên bản đồ cũ với bản đồ đo đạc mới; so sánh tiến độ và kết quả thực hiện thực tế so với kế hoạch được giao.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích quy trình chuyên môn, đánh giá tính pháp lý của hồ sơ đăng ký, nhận diện các khó khăn, vướng mắc thực tế tại địa bàn.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo thống kê đất đai, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của UBND xã Bình Sơn.
- Số liệu, hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính do Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cung cấp.
- Số liệu quan sát, đo đạc và điều tra trực tiếp tại thực địa của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Số liệu khí tượng thủy văn từ Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013 và thực trạng quản lý tại địa phương. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại 03 xóm của xã Bình Sơn và tìm ra thuận lợi, khó khăn để đề xuất giải pháp); làm rõ ý nghĩa học thuật, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác địa chính tại cơ sở.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý:
- Làm rõ bản chất của đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động; phân tích mục đích cấp GCNQSDĐ đối với Nhà nước (công cụ thiết lập trật tự quản lý, thu hồi ngân sách) và người sử dụng đất (bảo đảm quyền lợi hợp pháp, thế chấp, giao dịch).
- Tổng hợp cơ sở thực tiễn quốc tế (hệ thống lưu trữ số hóa của Mỹ, hệ thống cấp sổ đỏ - xanh - vàng tại Thái Lan) và tiến độ tại Việt Nam (toàn quốc đạt khoảng 95% diện tích cần cấp trên 22,9 triệu ha; xây dựng cơ sở dữ liệu tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn).
- Trình bày chi tiết thẩm quyền cấp GCN (Điều 105 Luật Đất đai 2013: UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân); 6 nguyên tắc cấp GCN (Điều 98); các trường hợp được cấp (Điều 99, 100, 101, 102); 7 nhóm trường hợp không cấp GCN (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); quy định hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng (Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); trình tự thủ tục cấp (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); quy cách mẫu GCN 4 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Bình Sơn; thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019. Đề ra 4 nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ đến tháng 4/2019, giải pháp nâng cao hiệu quả) và 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu, thống kê, so sánh, phân tích - đánh giá).
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Bình Sơn:
- Vị trí địa lý: Phía Tây Bắc TP. Sông Công, cách trung tâm 8 km; tọa độ 105°43’30” đến 105°47’40” kinh độ Đông, 21°28’30” đến 21°31’50” vĩ độ Bắc.
- Địa hình bán sơn địa (độ cao từ 24 m đến 300 m), có sông Công bao quanh và hồ Ghềnh Chè rộng 90 ha.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 22°C (cao nhất tháng 7 là 28,5°C; thấp nhất tháng 1 là 15,6°C), tổng số giờ nắng 1.628 giờ/năm, lượng mưa trung bình 2.097 mm (mùa mưa chiếm 91,6%), độ ẩm trung bình 82%.
- Kinh tế - xã hội: Sản lượng lương thực có hạt năm 2018 đạt 4.733 tấn; cây chè là thế mạnh mũi nhọn (giống chè mới năng suất cao chiếm 85% diện tích); chăn nuôi có đàn trâu 815 con, bò 105 con, ngựa 95 con, lợn thịt 35 tấn, gia cầm 43.200 con; Trại Ngựa Bá Vân đóng trên địa bàn với diện tích 62 ha. Dân số (tháng 2/2019) có 8.025 người, 1.964 hộ tại 26 xóm; 4.943 người trong độ tuổi lao động (lao động nông nghiệp chiếm 97%); thu nhập bình quân đầu người đạt 12.000.000 đồng/người/năm, lương thực quy thóc bình quân 416,4 kg/người/năm. Hạ tầng hoàn thành 14 công trình đường giao thông (2,9 km, trị giá 3,2 tỷ đồng) và 16 km đường điện chiếu sáng nông thôn.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.800,00 ha, gồm 3 nhóm đất chính được thể hiện chi tiết tại Bảng 4.1 của khóa luận:
| TT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.355,77 |
84,13 |
| 1.1 |
Đất lúa nước |
DLN |
551,81 |
19,29 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
180,81 |
3,25 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
570,14 |
20,07 |
| 1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
0,00 |
7,06 |
| 1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
2,15 |
- |
| 1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.038,47 |
37,09 |
| 1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
11,87 |
0,63 |
| 1.8 |
Đất nông nghiệp khác |
LMU |
0,79 |
- |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
410,96 |
14,68 |
| 2.1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp |
CTS |
0,54 |
0,02 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
0,12 |
2,43 |
| 2.3 |
Đất an ninh |
CAN |
0,01 |
- |
| 2.5 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
1,26 |
- |
| 2.6 |
Đất sản xuất vật liệu XD gốm sứ |
SKX |
0,07 |
- |
| 2.9 |
Đất xử lý, chôn lấp chất thải |
DRA |
0,02 |
- |
| 2.10 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,75 |
0,03 |
| 2.11 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
7,88 |
0,60 |
| 2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
SMN |
66,00 |
2,36 |
| 2.13 |
Đất sông suối |
SON |
92,66 |
3,22 |
| 2.14 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
132,03 |
3,12 |
| 2.15 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
176,98 |
7,31 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
DCS |
33,27 |
1,19 |
| TỔNG |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
2.800,00 |
100,00 |
- Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: Khóa luận chuẩn hóa quy trình triển khai thành 5 bước:
- Bước 1 (Chuẩn bị hồ sơ họp xét): Trưởng ban chỉ đạo cấp xã xây dựng lịch; cán bộ địa chính xã phối hợp với tổ cấp GCN xóm và cán bộ Phòng TN&MT/Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT; lập biểu tổng hợp thông tin, dự kiến danh sách đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện, dự thảo biên bản họp xét.
- Bước 2 (Họp Ban chỉ đạo cấp xã): Thành phần gồm Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND xã chủ trì, thư ký, các thành viên Ban chỉ đạo xã, tổ cấp GCN xóm, cán bộ Phòng TN&MT phụ trách địa bàn; thảo luận, làm rõ các trường hợp vướng mắc về chủ sử dụng, diện tích, ranh giới, nguồn gốc sử dụng, lấy ý kiến khu dân cư nếu cần; biểu quyết giơ tay thông qua danh sách và hoàn thiện biên bản họp.
- Bước 3 (Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc): Niêm yết công khai danh sách đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm; tiếp thu, giải quyết phản ánh và lập biên bản kết thúc công khai.
- Bước 4 (Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình): Ban chỉ đạo cấp xã hoàn thiện hồ sơ kèm tờ trình gửi UBND thành phố Sông Công.
- Bước 5 (Tiếp nhận hồ sơ và viết GCN): Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, viết giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; lập sổ Mục kê, sổ Địa chính và sổ Cấp GCN để theo dõi.
- Triển khai kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm: Thực hiện cơ chế lồng ghép theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT giữa Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường với UBND xã:
- Lồng ghép trong khâu chuẩn bị: thu thập, rà soát hồ sơ địa chính cũ, lập danh sách rà soát ban đầu.
- Lồng ghép khi đo đạc thực địa: xác định ranh giới thửa đất, thu thập thông tin về chủ sử dụng, nguồn gốc, tình trạng tranh chấp và biến động diện tích.
- Lồng ghép khi giao nhận kết quả đo đạc: phát đơn, hướng dẫn các hộ kê khai hồ sơ cấp đổi.
- Lồng ghép khi kiểm tra, xác minh: chỉnh sửa bản đồ theo ý kiến phản ánh của nhân dân, hoàn thiện hồ sơ địa chính.
Phần V: Kết luận và Kiến nghị
Tổng hợp kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tập và công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại địa bàn xã Bình Sơn; đề xuất các kiến nghị với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Sông Công và UBND xã Bình Sơn nhằm tháo gỡ khó khăn về hồ sơ, nhân lực và kinh phí thực hiện.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa toàn diện số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quỹ đất của xã Bình Sơn năm 2018: Tổng diện tích tự nhiên 2.800 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 84,13% (2.355,77 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 14,68% (410,96 ha), đất chưa sử dụng chiếm 1,19% (33,27 ha).
- Khái quát bức tranh kinh tế - dân sinh xã Bình Sơn: Quy mô 8.025 nhân khẩu (1.964 hộ), 4.943 lao động với 97% làm nông nghiệp; sản lượng lương thực 4.733 tấn; diện tích chè giống mới đạt 85%; thu nhập bình quân 12 triệu đồng/người/năm.
- Phân tích chi tiết quy trình 5 bước xét duyệt, thẩm định và cấp đổi GCNQSDĐ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo các hướng dẫn chuyên ngành.
- Khái quát quy trình nghiệp vụ lồng ghép công tác đo đạc địa chính chính quy với kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT tại 03 xóm của xã Bình Sơn năm 2019.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong việc kê khai, đăng ký đất đai.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị tư vấn đo đạc (Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường), cán bộ địa chính cấp xã, Ban chỉ đạo cấp xã và Tổ công tác tại các thôn xóm trong việc rà soát ranh giới, giải quyết tranh chấp ngay tại thực địa.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ địa chính cơ sở trong việc lập, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giải quyết kịp thời các vướng mắc về biến động ranh giới, diện tích do chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế qua nhiều thời kỳ chưa làm thủ tục đăng ký biến động.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Khóa luận đóng vai trò là báo cáo tổng kết thực tiễn quy trình kỹ thuật lồng ghép giữa đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính với công tác lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại địa bàn bán sơn địa.
- Cung cấp tài liệu thực chứng về phương thức phối hợp giữa đơn vị sự nghiệp công (Trung tâm Kỹ thuật TN&MT Thái Nguyên) với chính quyền cơ sở (UBND xã Bình Sơn) trong việc giải quyết hồ sơ đất đai cho các hộ gia đình, cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu điều tra thực tế trong khóa luận bị giới hạn trong phạm vi không gian 03 xóm thuộc xã Bình Sơn và thời gian thực hiện ngắn (từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019, số liệu kê khai cập nhật đến tháng 04/2019). Đề tài chưa theo dõi được toàn bộ giai đoạn sau khi trình ký và trao trả GCNQSDĐ cho người dân trên toàn bộ 26 xóm của xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu đánh giá kết quả cấp đổi GCNQSDĐ trên quy mô toàn bộ 26 xóm của xã Bình Sơn và các xã, phường khác thuộc thành phố Sông Công.
- Đánh giá hiệu quả công tác xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính số và tích hợp hồ sơ địa chính cấp xã vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện/thành phố sau khi hoàn thành cấp đổi GCNQSDĐ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ tại các trường đại học, cao đẳng.
- Cán bộ địa chính cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường, viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện và các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ địa chính.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình 5 bước họp xét, thẩm định và công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của tỉnh Thái Nguyên.
- Các bước phối hợp kỹ thuật lồng ghép giữa đo đạc bản đồ địa chính với kê khai, đăng ký đất đai theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT.
- Bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất và đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội năm 2018 của xã Bình Sơn, thành phố Sông Công.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Bình Sơn năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2018, nhóm đất nông nghiệp của xã Bình Sơn có diện tích 2.355,77 ha, chiếm 84,13% tổng diện tích tự nhiên toàn xã (2.800,00 ha). Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.038,47 ha (chiếm 37,09% diện tích tự nhiên); tiếp theo là đất trồng cây lâu năm với 570,14 ha (chiếm 20,07%) và đất lúa nước với 551,81 ha (chiếm 19,29%).
2. Quy trình cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Thái Nguyên gồm những bước nào?
Theo khóa luận, quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thực hiện qua 5 bước:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (cán bộ địa chính phối hợp tổ cấp GCN xóm và cán bộ phụ trách kiểm tra, lập biểu số liệu, dự thảo danh sách).
- Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã (thảo luận, làm rõ các trường hợp vướng mắc, biểu quyết thông qua danh sách).
- Bước 3: Công khai hồ sơ 15 ngày tại UBND xã và nhà văn hóa xóm, tiếp thu và giải quyết phản ánh.
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện/thành phố.
- Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và viết Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Phương thức lồng ghép đo đạc lập bản đồ địa chính với cấp đổi GCNQSDĐ được thực hiện như thế nào?
Thực hiện theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường lồng ghép 4 công việc chính:
- Khi chuẩn bị đo đạc: thu thập, đánh giá hồ sơ cũ, lập danh sách rà soát các trường hợp đủ và không đủ điều kiện cấp đổi.
- Khi đo đạc thực địa: kết hợp xác định ranh giới với thu thập thông tin về chủ sử dụng, nguồn gốc, tranh chấp và biến động diện tích.
- Khi giao nhận kết quả đo đạc: phát mẫu đơn và hướng dẫn các hộ kê khai hồ sơ cấp đổi.
- Khi kiểm tra, xác minh: chỉnh sửa bản đồ theo phản ánh của người dân và hoàn thiện hồ sơ đăng ký.
4. Điều kiện kinh tế và dân cư xã Bình Sơn thời điểm nghiên cứu có các chỉ số cơ bản nào?
Tính đến tháng 02/2019, xã Bình Sơn có tổng dân số 8.025 người với 1.964 hộ sinh sống tại 26 xóm. Toàn xã có 4.943 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 97%. Năm 2018, sản lượng lương thực cây có hạt đạt 4.733 tấn; chè giống mới chiếm 85% diện tích chè toàn xã; đàn trâu 815 con, bò 105 con, ngựa 95 con, lợn thịt 35 tấn, gia cầm 43.200 con; thu nhập bình quân đầu người đạt 12.000.000 đồng/người/năm.
5. Khóa luận căn cứ vào văn bản nào để triển khai thực hiện nhiệm vụ đo đạc và lập hồ sơ địa chính tại xã Bình Sơn?
Công tác thực hiện tại xã Bình Sơn được triển khai căn cứ trên:
- Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt phương thức và đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thực hiện thi công giám sát và kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm đối với Thiết kế kỹ thuật - Dự toán Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Sông Công.
- Quyết định số 253/QĐ-STNMT ngày 10/5/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đo vẽ chỉnh lý, đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ xã Bình Sơn, thành phố Sông Công cho Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Phương Thủy đã phản ánh chi tiết việc thực hiện công tác kê khai, lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm thuộc xã Bình Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên năm 2019. Tác phẩm làm rõ cơ sở pháp lý, phân tích sâu hiện trạng sử dụng 2.800 ha đất tự nhiên của xã năm 2018 và mô tả trình tự 5 bước xét duyệt hồ sơ địa chính theo quy định địa phương. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn cho việc nghiên cứu và triển khai công tác đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở.