Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là đối tượng quản lý trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội. Để thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc thiết lập, hoàn thiện hồ sơ địa chính và đẩy mạnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ kỹ thuật - pháp lý mang tính bắt buộc. Giấy chứng nhận đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quản lý hiện trạng, quy hoạch và bảo hộ quyền lợi của các chủ thể sử dụng đất.

Tại địa bàn nông thôn của thành phố Hà Nội, sự biến động về mục đích sử dụng đất cùng quá trình dồn điền đổi thửa, chia tách, chuyển nhượng và đô thị hóa đặt ra yêu cầu phải rà soát, đo đạc bổ sung và cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận cho từng thửa đất. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững quy trình thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.
    • Nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong quá trình triển khai công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại cơ sở.
    • Đúc kết bài học kinh nghiệm chuyên môn, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực tế được tiến hành từ ngày 08/01/2019 đến ngày 17/05/2019, phối hợp thực hiện cùng Công ty Cổ phần Tài Nguyên - Môi Trường Biển và Ủy ban nhân dân xã Thanh Văn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống khung pháp lý và nguyên tắc nghiệp vụ quản lý đất đai của Nhà nước Việt Nam:

  • Khung pháp lý điều chỉnh:

    • Luật Đất đai năm 2013 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), đặc biệt là các quy định về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22), quyền chung của người sử dụng đất (Điều 166), nguyên tắc cấp GCNQSDĐ (Điều 98), các trường hợp được cấp (Điều 99), thẩm quyền cấp (Điều 105), đăng ký ban đầu và đăng ký biến động (khoản 15 Điều 3).
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, trọng tâm là trình tự thủ tục đăng ký, cấp GCN tại Điều 70); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (áp dụng nguyên tắc cấp giấy cho từng thửa đất).
    • Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC và 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính và thuế.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của UBND xã Thanh Văn; số liệu tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội và cả nước từ Tổng cục Quản lý đất đai.
    • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia tổ chức họp dân, hướng dẫn kê khai, tiếp nhận tờ khai đăng ký, rà soát đối chiếu hồ sơ người dân nộp với bản đồ địa chính tại thôn Quan Nhân.
    • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, cơ cấu các loại đất và số liệu hồ sơ bằng phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Đối chiếu ranh giới, diện tích trên bản đồ cấp giấy cũ với bản đồ địa chính mới đo vẽ; đánh giá nguyên nhân các hồ sơ chưa đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp giấy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và tầm quan trọng của hồ sơ địa chính, GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố lý thuyết chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác cấp giấy tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai theo Luật Đất đai 2013 (15 nội dung), quyền của người sử dụng đất (Điều 166), các khái niệm về đăng ký đất đai (đăng ký ban đầu, đăng ký biến động), đối tượng đăng ký (Điều 5). Phân tích chi tiết điều kiện cấp giấy (có giấy tờ hợp pháp hoặc đất sử dụng ổn định được UBND cấp xã xác nhận), nguyên tắc cấp theo từng thửa, thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 105), các trường hợp được cấp và không được cấp GCN.

Tác giả nêu rõ quy cách mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (tờ 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen) và quy trình chuẩn bị hồ sơ gồm 6 bước tại thôn Quan Nhân:

  • Bước 1: Công tác chuẩn bị hồ sơ, máy móc phần mềm, in đơn, thông báo người dân chuẩn bị giấy tờ tùy thân và giấy tờ pháp lý thửa đất.
  • Bước 2: Tổ chức họp thôn tuyên truyền chỉ thị đăng ký bắt buộc 100% diện tích, quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất, phát mẫu tờ khai và hướng dẫn điền.
  • Bước 3: Thực hiện kê khai đăng ký đất đai, người dân tự rà soát hiện trạng, tổ công tác tiếp nhận và viết giấy tiếp nhận hồ sơ.
  • Bước 4: Phân loại hồ sơ thành 2 nhóm (nhóm đã được cấp 100% diện tích và nhóm chưa được cấp 100% hoặc có cả thửa đã cấp và chưa cấp).
  • Bước 5: Kiểm tra thực địa, nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, sự phù hợp quy hoạch, tình trạng tranh chấp và ký xác nhận sơ đồ.
  • Bước 6: Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã họp xét, niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn, kết thúc niêm yết lập biên bản và lập tờ trình chuyển Chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Đồng thời, chương tổng quan cập nhật số liệu thực tiễn: Cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); TP. Hà Nội tính đến hết năm 2016 đã cấp được 246.657,4 ha (đạt 93,69% diện tích cần cấp). Phân tích nội dung dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại huyện Thanh Oai.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là công tác kê khai đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ; phạm vi không gian tại thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn; thời gian từ 08/01/2019 đến 17/05/2019. Định hình 4 nhóm nội dung nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; Tình hình sử dụng đất; Kết quả hồ sơ đăng ký cấp đổi, cấp mới; Thuận lợi và khó khăn. Chi tiết hóa 4 phương pháp tiếp cận: Thu thập số liệu, thống kê, xử lý trên Excel và phương pháp so sánh, phân tích.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá chi tiết đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Thanh Văn:

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía đông huyện Thanh Oai (Bắc giáp xã Mỹ Hưng và xã Khánh Hà - huyện Thường Tín; Đông giáp xã Hiền Giang - huyện Thường Tín; Tây giáp xã Tam Hưng; Nam giáp xã Thanh Thùy, có trục đường 427 chạy qua). Địa hình thấp trũng, nghiêng Tây Bắc - Đông Nam, cao độ trung bình 6,0m - 6,5m. Hệ thống thủy văn phụ thuộc sông Nhuệ.
  • Dân sinh và kinh tế năm 2018: Dân số 6.923 người, mật độ 1.303 người/km². Thu nhập bình quân đầu người đạt 48,8 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều còn 1,7%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch: Tiểu thủ công nghiệp chiếm 64,5% (trong đó ngành cơ khí chiếm tỷ trọng cao nhất với 56,43%), Thương mại - dịch vụ chiếm 24%, Nông nghiệp chiếm 11,5%.
  • Nông nghiệp và xã hội: Trồng trọt có cơ cấu lúa chiếm 67,11%, rau các loại 12,05%, ngô 2,01%, khoai tây 1,79%. Tổng đàn lợn 8.130 con, trâu bò 478 con, gia cầm 170.250 con, chó 1.327 con; diện tích nuôi thủy sản 134 ha (sản lượng 270 tấn, thu nhập từ chăn nuôi và thủy sản ước đạt 79 tỷ đồng). Toàn xã có 4/4 thôn đạt chuẩn làng văn hóa, 96% gia đình văn hóa, 2 trường học đạt chuẩn quốc gia.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Văn năm 2018: Thể hiện qua bảng số liệu tổng hợp chi tiết.
STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 530,93 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 383,07 72,15
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 375,25 70,67
- Đất trồng cây hàng năm CHN 349,56 65,84
- Trong đó: Đất trồng lúa LUC 336,36 63,35
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 13,20 2,47
- Đất trồng cây lâu năm CLN 25,69 4,83
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 7,82 1,47
1.3 Đất lâm nghiệp, làm muối, nông nghiệp khác 0,00 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 146,43 27,58
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 28,89 5,44
2.2 Đất chuyên dùng CDG 76,53 14,41
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,64 0,12
- Đất quốc phòng CQP 1,73 0,33
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,32 0,04
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 6,41 1,20
- Đất có mục đích công cộng CCC 65,44 12,33
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 4,59 0,86
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,71 0,13
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 7,29 1,37
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 18,18 3,42
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 9,41 1,77
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,83 0,16
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 1,43 0,26
  • Kết quả thực hiện tại thôn Quan Nhân: Khóa luận xây dựng danh mục theo dõi và phân loại kết quả kê khai, đăng ký của các chủ sử dụng đất; tổng hợp kết quả hồ sơ cấp đổi và cấp mới; phân định các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy do nguồn gốc lấn chiếm, tranh chấp hoặc sai mục đích. Đánh giá những thuận lợi về sự phối hợp chỉ đạo và khó khăn do biến động ranh giới thực tế so với giấy tờ cũ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện công tác chuyên môn trên địa bàn thôn Quan Nhân, rút ra các kết luận kỹ thuật và đề xuất các kiến nghị với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý đất đai cấp huyện nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:

    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật 6 bước thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ áp dụng tại địa bàn cấp thôn/xã.
    • Phản ánh chính xác hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Văn năm 2018: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 383,07 ha (72,15%), đất phi nông nghiệp 146,43 ha (27,58%), đất chưa sử dụng còn 1,43 ha (0,26%).
    • Tổng hợp được bức tranh kinh tế địa phương: Thu nhập bình quân 48,8 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,7%, cơ cấu chuyển dịch mạnh sang tiểu thủ công nghiệp (64,5%) với ngành mũi nhọn là cơ khí (56,43%).
    • Thiết lập hồ sơ phân loại rõ ràng các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại thôn Quan Nhân dựa trên sự đối soát giữa bản đồ đo đạc mới và hồ sơ lưu trữ.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn trực tiếp quy định pháp luật đất đai cho người dân tại các buổi sinh hoạt thôn.
    • Phối hợp chặt chẽ giữa tổ công tác chuyên môn, đơn vị tư vấn đo đạc và cán bộ địa chính xã trong việc xác minh nguồn gốc đất và giải quyết tranh chấp ranh giới ngay từ cơ sở.
    • Đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai và thực hiện nghiêm túc quy trình công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Cung cấp số liệu điều tra thực địa và kết quả phân loại hồ sơ địa chính trực tiếp cho thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn năm 2019.
    • Kết nối giữa lý thuyết thủ tục hành chính đất đai theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP với thực tiễn triển khai dự án đo đạc, lập hồ sơ địa chính tại huyện Thanh Oai do đơn vị tư vấn phối hợp thực hiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu chuyên sâu chỉ tập trung tại 01 thôn (thôn Quan Nhân) trong tổng số 4 thôn của xã Thanh Văn.
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế có giới hạn (từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019), chủ yếu phản ánh công tác kê khai, lập hồ sơ và họp xét ở cấp cơ sở, chưa bao quát toàn bộ chu trình trao Giấy chứng nhận đến tay tất cả người dân sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cấp huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá công tác cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên toàn bộ các thôn còn lại của xã Thanh Văn và toàn huyện Thanh Oai.
    • Nghiên cứu sâu về tiến độ xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu không gian - thuộc tính địa chính sau khi hoàn thành việc cấp GCN đồng loạt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Địa chính làm đồ án tốt nghiệp, khóa luận hoặc tiểu luận thực tập chuyên ngành.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, nhân viên kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp đo đạc bản đồ, đơn vị tư vấn thực hiện các dự án đăng ký đất đai, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất gồm: Bảng số liệu phân loại cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Văn; quy trình 6 bước tiến hành đăng ký kê khai tại cấp thôn; danh mục các thành phần hồ sơ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật nền tảng nào để làm căn cứ thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ?
Khóa luận căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 28/2014/TT-BTNMT cùng các Thông tư hướng dẫn nghĩa vụ tài chính của Bộ Tài chính (76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC, 156/2013/TT-BTC).

2. Trình tự công tác kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ tại thôn Quan Nhân được chia thành mấy bước thực tế?
Quá trình triển khai tại thực địa được chia thành 6 bước: (1) Công tác chuẩn bị hồ sơ, máy móc, mẫu đơn và thông báo; (2) Họp thôn tuyên truyền, hướng dẫn và phát tờ khai; (3) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai và tiếp nhận hồ sơ; (4) Phân loại hồ sơ đã cấp hoặc chưa cấp giấy; (5) Kiểm tra thực địa, nguồn gốc đất và lập hồ sơ; (6) Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã, niêm yết công khai 15 ngày và chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ theo trình bày của tác giả gồm những giấy tờ gì?

  • Hồ sơ cấp đổi gồm: Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi GCN; Danh sách các thửa đất đề nghị cấp chung một GCN; Đơn đăng ký biến động đất đai; Trích lục bản đồ địa chính; Bản sao GCN đã cấp; Bản sao Chứng minh nhân dân; Bản sao Sổ hộ khẩu.
  • Hồ sơ cấp mới gồm: Đơn đăng ký, cấp GCN; Danh sách các thửa đất của cùng một người sử dụng; Trích lục bản đồ địa chính; Đơn trình bày nguồn gốc sử dụng đất; Thông báo công khai các hộ đủ điều kiện; Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ; Biên bản kết thúc thời gian công khai; Phiếu lấy ý kiến khu dân cư; Bản sao Chứng minh nhân dân; Bản sao Sổ hộ khẩu.

4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất chính của xã Thanh Văn năm 2018 là bao nhiêu?
Theo bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Văn là 530,93 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 383,07 ha (tương ứng 72,15%), đất phi nông nghiệp chiếm 146,43 ha (tương ứng 27,58%), và đất chưa sử dụng là 1,43 ha (chiếm 0,26%).

5. Cơ cấu kinh tế và các chỉ số sản xuất chính của xã Thanh Văn được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Năm 2018, cơ cấu kinh tế của xã gồm: Tiểu thủ công nghiệp chiếm 64,5% (ngành cơ khí chiếm 56,43%), Thương mại - dịch vụ chiếm 24%, Nông nghiệp chiếm 11,5%. Dân số là 6.923 người (mật độ 1.303 người/km²), thu nhập bình quân đầu người đạt 48,8 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là 1,7%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm đã phản ánh đầy đủ quy trình chuyên môn về kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Quan Nhân, xã Thanh Văn dựa trên khuôn khổ Luật Đất đai 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Công trình đã tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất tự nhiên (530,93 ha), đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội địa phương năm 2018 và hệ thống hóa trình tự thực hiện hồ sơ địa chính từ cấp cơ sở đến cấp huyện. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác chuyên môn quản lý đất đai và nghiên cứu học thuật của sinh viên chuyên ngành Địa chính - Quản lý tài nguyên.