Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt nhằm xác lập cơ sở pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, đồng thời giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng.

Xã Huống Thượng vốn thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, đến ngày 18/8/2017 chính thức được điều chuyển về trực thuộc thành phố Thái Nguyên theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trong giai đoạn này, địa phương triển khai công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới, tạo tiền đề cho việc kê khai, đăng ký, cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ đồng loạt. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, đề tài khóa luận "Thực hiện công tác kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xóm Huống Trung, xã Huống Thượng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Hạng A Toàn (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Đình Binh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn xóm Huống Trung, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở tại xóm Huống Trung.
    2. Xác định các ưu điểm, nhược điểm trong khi thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở.
    3. Rút ra bài học kinh nghiệm, đưa ra các đề xuất và giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ tại xóm Huống Trung, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Xóm Huống Trung, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; phối hợp thực tập tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hồ sơ dự án chuyên ngành đất đai:

  • Luật Đất đai năm 2013: Điều 22 (15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai), Điều 5 (người sử dụng đất), Điều 98 (nguyên tắc cấp GCN), Điều 99 (trường hợp cấp GCN), Điều 105 (thẩm quyền cấp GCN), Điều 166 (quyền của người sử dụng đất).
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 70 về trình tự thủ tục đăng ký, cấp GCN); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ tái định cư); Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
  • Hệ thống Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT (định mức kinh tế - kỹ thuật); Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Căn cứ pháp lý thi công dự án: Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCN, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH (20/4/2015), phụ lục số 10B/HĐĐH (30/7/2015) và phụ lục số 10C/HĐĐH (30/11/2016) ký giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp số liệu thực tiễn cấp GCN trên cả nước (đạt 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp) và tại tỉnh Thái Nguyên (tính đến hết năm 2016 đạt 246.657,4 ha, chiếm 93,69% diện tích cần cấp).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất của xã Huống Thượng; thu thập số liệu sơ cấp qua việc trực tiếp hướng dẫn kê khai, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký đất đai của người dân xóm Huống Trung.
  • Phương pháp thống kê: Rà soát, đối chiếu thông tin thửa đất giữa hồ sơ kê khai của người dân với bản đồ địa chính mới thành lập, tổng hợp phân loại theo ba nhóm: đủ điều kiện cấp, chưa đủ điều kiện cấp và không đủ điều kiện cấp GCN.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý và tính toán số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Đánh giá khối lượng thực hiện so với dự toán thiết kế, phân tích nguyên nhân tồn đọng và đề xuất giải pháp xử lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý đất đai; nêu rõ bối cảnh điều chỉnh địa giới hành chính của xã Huống Thượng từ huyện Đồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên và công tác đo đạc lập bản đồ địa chính mới; xác định rõ mục tiêu nghiên cứu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật và giá trị thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013; định nghĩa đăng ký đất đai (đăng ký ban đầu, đăng ký biến động), quy định về mẫu GCNQSDĐ (kích thước 190mm x 265mm, 4 trang, hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT); quy định về thẩm quyền cấp GCN (cấp tỉnh, cấp huyện) và quy trình xử lý tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; tổng quan tình hình đăng ký, cấp GCN tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian và thời gian tiến hành (từ 02/01/2018 đến 10/04/2018); chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu chính (điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tổng quan dự án kê khai, quy trình và kết quả thực hiện tại xóm Huống Trung); mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu gồm thu thập số liệu, thống kê, xử lý số liệu trên Excel và phương pháp so sánh, tổng hợp viết báo cáo.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào các kết quả phân tích số liệu thực tế tại địa bàn nghiên cứu:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất

Xã Huống Thượng có vị trí địa lý từ 21º37’30’’ đến 21º33’45’’ vĩ độ Bắc và từ 105º48’45’’ đến 105º56’15’’ kinh độ Đông. Địa bàn có sông Cầu và sông Đào chảy qua dài 6 km. Dân số toàn xã có 1.489 hộ với 6.003 nhân khẩu tại 10 xóm; lao động trong độ tuổi là 3.662 người (chiếm 61%), trong đó lao động nông - lâm - thủy sản chiếm 62,5%. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Huống Thượng được tổng hợp theo bảng sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 621,93 76,33
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 560,87 90,18
1.1.1 Đất trồng lúa LUA 332,82 78,86
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 89,23 21,14
1.1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 138,82 24,75
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 43,37 6,97
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 17,69 2,84
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 190,82 23,42
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 47,73 25,01
2.2 Đất chuyên dùng CDG 53,92 28,26
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 1,07 0,56
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,36 0,19
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,62 3,47
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 37,49 19,65
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 43,63 22,86
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 2,01 0,25
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 2,01 100,00
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 814,76 100,00

2. Kết quả thực hiện của dự án tại xã Huống Thượng

Khối lượng công việc thi công kê khai, đăng ký cấp mới, cấp đổi và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính do Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long triển khai được tổng hợp và đối chiếu với thiết kế kỹ thuật - dự toán:

STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Thiết kế KT-DT duyệt Thực tế thi công Tăng, giảm (+/-) Chất lượng
I Đăng ký, cấp GCN lần đầu đồng loạt (Hộ gia đình, cá nhân)
1 Chuẩn bị tài liệu, bản đồ, mẫu đơn (Bước 1.1) Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
3 Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 2) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
4 Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN Thửa 6.762 225 -6.537 Đạt yêu cầu
5 Lập danh sách và công bố công khai kết quả kiểm tra (Bước 3 mục 3.3) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
6 Trích lục thửa đất từ bản đồ địa chính (Bước 5.1) Hồ sơ 1.754 62 -1.692 Đạt yêu cầu
7 Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) Hồ sơ 1.754 62 -1.692 Đạt yêu cầu
II Đăng ký, cấp GCN cấp đổi đồng loạt (Hộ gia đình, cá nhân)
1 Chuẩn bị tài liệu, bản đồ, mẫu đơn, danh sách cấp đổi (Bước 1.1) Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
2 Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
3 Nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 2) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
4 Số thửa đất nông nghiệp lập chung cấp đổi Thửa 4.468 238 -4.230 Đạt yêu cầu
5 Bàn giao hồ sơ cấp đổi GCN cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ (Bước 4) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
III Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1 Công tác chuẩn bị (Bước 1) Thửa 16.581 16.939 +358 Đạt yêu cầu
2 Thu thập tài liệu (Bước 2) Thửa 16.581 16.939 +358 Đạt yêu cầu
3 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính từ kết quả đo đạc chỉnh lý (Bước 3) Thửa 16.581 16.939 +358 Đạt yêu cầu

3. Quy trình kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ tại xóm Huống Trung

Quá trình triển khai tại xóm Huống Trung được chuẩn hóa qua các bước:

  • Bước 1: Họp thôn, xóm: Phổ biến Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đăng ký đất đai bắt buộc 100%; phổ biến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; phát mẫu tờ khai và hướng dẫn chuẩn bị thành phần hồ sơ.
    • Thành phần hồ sơ cấp đổi: Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi GCN; danh sách các thửa đất đề nghị cấp chung một GCN; đơn đăng ký biến động đất đai; trích lục bản đồ địa chính; GCN bản photocopy; CMND và sổ hộ khẩu photocopy.
    • Thành phần hồ sơ cấp mới: Đơn đăng ký, cấp GCN; danh sách các thửa đất; trích lục bản đồ địa chính; đơn trình bày nguồn gốc sử dụng đất; thông báo và danh sách công khai; biên bản kết thúc công khai; phiếu lấy ý kiến khu dân cư; CMND và sổ hộ khẩu photocopy.
  • Bước 2: Thực hiện kê khai đăng ký đất đai: Người dân tự rà soát, đối chiếu giữa GCN đã cấp và thực tế sử dụng; Tổ công tác cung cấp thông tin bản đồ trích lục, xứ đồng, hướng dẫn viết tờ khai nộp lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất, tiếp nhận hồ sơ.
  • Bước 3: Phân loại hồ sơ: Phân nhóm hồ sơ đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và không đủ điều kiện để chuyển các cấp xét duyệt theo quy định.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc thực hiện dự án đo đạc chỉnh lý và kê khai đăng ký cấp GCN tại xã Huống Thượng và xóm Huống Trung; chỉ ra những khó khăn phát sinh trong thực tế triển khai (hồ sơ địa chính cũ sai lệch, việc người dân nộp hồ sơ chậm so với dự toán ban đầu); đề xuất các giải pháp tăng cường phối hợp giữa chính quyền địa phương, đơn vị tư vấn và cơ quan tài nguyên môi trường cấp thành phố.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hiện trạng đất đai: Xác định tổng diện tích tự nhiên năm 2017 của xã Huống Thượng là 814,76 ha, gồm đất nông nghiệp 621,93 ha (chiếm 76,33%), đất phi nông nghiệp 190,82 ha (chiếm 23,42%) và đất chưa sử dụng 2,01 ha (chiếm 0,25%).
  • Kết quả cấp mới đồng loạt toàn xã: Thực tế hướng dẫn và tiếp nhận được 229 hồ sơ (gồm 225 thửa đất nông nghiệp lập chung hồ sơ); trích lục bản đồ địa chính và nhập thông tin thuộc tính vào hệ thống máy tính cho 62 hồ sơ (tương ứng 80 thửa đất nông nghiệp).
  • Kết quả cấp đổi đồng loạt toàn xã: Thực tế hướng dẫn, tiếp nhận và bàn giao cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên 163 hồ sơ (gồm 238 thửa đất nông nghiệp lập chung).
  • Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Hoàn thành công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu và xây dựng dữ liệu không gian địa chính từ kết quả đo đạc chỉnh lý đạt 16.939 thửa đất, vượt 358 thửa so với thiết kế kỹ thuật - dự toán ban đầu (16.581 thửa).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về giải pháp kỹ thuật: Đối với cấp mới, thực hiện cấp mỗi thửa đất một GCN (hoặc cấp chung một GCN đối với nhiều thửa đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu); đối với cấp đổi, áp dụng nguyên tắc của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Luật Đất đai năm 2013 chuyển đổi GCN cấp chung trước đây sang GCN riêng từng thửa theo mẫu mới.
  • Về giải pháp tổ chức thực hiện: Tăng cường họp dân theo từng xóm, phân công cán bộ kỹ thuật kết hợp chặt chẽ với trưởng xóm để đối soát thực địa; niêm yết công khai hồ sơ tại UBND xã và nhà văn hóa xóm trong thời hạn 15 ngày theo đúng Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; phân loại rành mạch hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện (do lấn chiếm, tranh chấp, sai mục đích) để xử lý dứt điểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng (từ ngày 02/01/2018 đến 10/04/2018), gắn liền với thời điểm xã Huống Thượng mới chuyển đổi địa giới hành chính từ huyện Đồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên (tháng 8/2017). Do đó, số lượng hồ sơ người dân nộp kê khai thực tế tại thời điểm khảo sát còn thấp hơn nhiều so với khối lượng thiết kế kỹ thuật - dự toán phê duyệt ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng theo dõi và đánh giá toàn diện các giai đoạn tiếp theo của quy trình cấp GCN, bao gồm: kết quả xét duyệt của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã, công tác thẩm định tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, cũng như việc tích hợp dữ liệu thuộc tính vào cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường: Nắm bắt quy trình kê khai đăng ký đất đai thực địa, cấu trúc hồ sơ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, kỹ thuật viên đo đạc bản đồ: Tham khảo phương pháp tổ chức họp xóm, biểu mẫu đối soát thông tin thửa đất và các bước triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính từ bản đồ đo đạc chỉnh lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án kê khai đăng ký đất đai tại xã Huống Thượng được triển khai dựa trên căn cứ pháp lý và hợp đồng nào?

Dự án được thực hiện theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCN, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH (20/4/2015), phụ lục số 10B/HĐĐH (30/7/2015) và 10C/HĐĐH (30/11/2016) ký giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Huống Thượng năm 2017 có cơ cấu như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của xã là 814,76 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp là 621,93 ha (chiếm 76,33% tổng diện tích), nhóm đất phi nông nghiệp là 190,82 ha (chiếm 23,42%) và nhóm đất chưa sử dụng là 2,01 ha (chiếm 0,25%).

3. Khối lượng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thực tế thi công tại xã Huống Thượng đạt bao nhiêu?

Công tác xây dựng dữ liệu không gian địa chính từ kết quả đo đạc chỉnh lý thực tế thi công đạt 16.939 thửa đất, vượt 358 thửa so với khối lượng thiết kế kỹ thuật - dự toán được duyệt ban đầu là 16.581 thửa.

4. Hồ sơ đề nghị cấp mới GCNQSDĐ tại xóm Huống Trung gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ cấp mới bao gồm: Đơn đăng ký, cấp GCNQSDĐ; Danh sách các thửa đất của cùng một người sử dụng; Trích lục bản đồ địa chính; Đơn trình bày nguồn gốc sử dụng đất; Thông báo công khai các hộ đủ điều kiện; Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ; Biên bản kết thúc thời gian công khai; Phiếu lấy ý kiến khu dân cư; Bản photocopy CMND và Sổ hộ khẩu.

5. Tại sao số lượng hồ sơ cấp mới và cấp đổi thực tế thu nhận tại xã Huống Thượng thấp hơn số lượng trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán?

Theo báo cáo số liệu, tại thời điểm thực hiện (đầu năm 2018), xã Huống Thượng mới chuyển từ huyện Đồng Hỷ về TP. Thái Nguyên (tháng 8/2017) và đang trong quá trình đo đạc chỉnh lý, người dân chưa nộp hồ sơ đồng loạt (thực tế cấp mới nhận 229 hồ sơ/dự toán 1.754 hồ sơ; cấp đổi nhận 163 hồ sơ/dự toán 1.504 hồ sơ) do cần thời gian rà soát, đối chiếu giấy tờ cũ và xử lý các thửa đất có biến động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hạng A Toàn đã phản ánh toàn diện công tác kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Huống Thượng, trọng tâm là xóm Huống Trung, thành phố Thái Nguyên năm 2018. Đề tài hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2013, các nghị định, thông tư chuyên ngành và cung cấp hệ thống số liệu thực tế về khối lượng thi công đối soát với hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán. Kết quả nghiên cứu mang lại bài học thực tiễn giá trị về quy trình tổ chức thực hiện, phân loại hồ sơ và giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quản lý đất đai tại cấp cơ sở.