Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, làm địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng mở rộng tạo sức ép lớn lên quỹ đất có hạn, làm phát sinh các quan hệ đất đai phức tạp và tranh chấp thực tế.

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt nhằm xác lập giá trị pháp lý, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tuy nhiên, trên bình diện thực tế, tiến trình này ở nhiều địa phương vẫn còn chậm, thiếu tính đồng bộ do nhiều rào cản khách quan và chủ quan. Để làm rõ thực trạng quản lý và cấp giấy chứng nhận tại cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Thụy An, huyện Ba Vì, TP Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã trong mối liên hệ với công tác cấp GCNQSDĐ ở xã Thụy An.
  2. Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất của xã Thụy An.
  3. Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thụy An, huyện Ba Vì, TP Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018 thông qua kết quả tình hình cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, loại đất và thời gian.
  4. Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác, từ đó đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thụy An, huyện Ba Vì, TP Hà Nội trong giai đoạn 2016 - 2018 và những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì và UBND xã Thụy An liên quan trực tiếp đến công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 - 2018.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Thụy An, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018; thời gian thu thập và thực hiện nghiên cứu tại thực địa từ ngày 08/01/2019 đến ngày 17/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở lý luận: Tiếp cận 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013; cấu trúc và quy trình thiết lập hồ sơ địa chính theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; quy định về quyền chung của người sử dụng đất theo Điều 166 Luật Đất đai năm 2013.
  • Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận: Vận dụng các nguyên tắc quy định tại Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm cấp theo từng thửa đất, cấp chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp, ghi nhận đồng sở hữu, xử lý tài sản chung vợ chồng, và cơ chế xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ.
  • Hệ thống văn bản pháp lý: Phân tích tiến trình thể chế qua các thời kỳ: Luật Đất đai 1988, Luật Đất đai 1993 (kèm Nghị định 64/CP, Nghị định 02/CP, Nghị định 60/CP, Quyết định 499/QĐ-ĐC, Chỉ thị 10/1998/CT-TTg, Chỉ thị 10/1999/CT-TTg, Nghị định 17/1999/NĐ-CP), Luật Đất đai 2003 (kèm Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT), và Luật Đất đai 2013 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP; Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT, 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC; Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11, Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Điểm qua mô hình đăng ký đất đai của Hoa Kỳ (nguyên tắc ưu tiên đăng ký), Thái Lan (hệ thống phân loại sổ đỏ, sổ xanh, sổ vàng), Ba Lan (quản lý 95% đất tư nhân trên hệ thống dữ liệu không dùng giấy chứng nhận truyền thống), Vương quốc Anh (đăng ký bất động sản tập trung qua mạng), Singapore và Nhật Bản.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua ba nhóm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính và báo cáo tổng kết công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 - 2018 do UBND xã Thụy An và Phòng TN&MT huyện Ba Vì cung cấp.
  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), xây dựng phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân trên địa bàn xã về mức độ hiểu biết đối với chính sách, trình tự cấp GCNQSDĐ.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý và tính toán các chỉ tiêu về cơ cấu loại đất, tỷ lệ giải quyết hồ sơ theo thời gian và theo loại đất thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập cơ sở thực tiễn và tính cấp thiết của công tác cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý nhà nước tại địa phương; xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng khảo sát và phạm vi không gian, thời gian của đề tài tại xã Thụy An; đồng thời chỉ rõ ý nghĩa học thuật và thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phần này trình bày cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai với 15 nội dung luật định, làm rõ khái niệm, nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013; hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ phát triển; đánh giá tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận tại một số quốc gia trên thế giới và kết quả triển khai toàn quốc tại Việt Nam (ghi nhận kết quả cấp lần đầu cả nước đạt 41,6 triệu giấy chứng nhận với 22,9 triệu ha, chiếm 94,8% diện tích cần cấp đến năm 2014; thiết lập hệ thống thủ tục hành chính với 41 thủ tục cho Văn phòng đăng ký đất đai một cấp).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết các bước nghiên cứu: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng quản lý đất đai; phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ theo thời gian (2016, 2017, 2018) và theo loại đất; xác định nguyên nhân thuận lợi, khó khăn. Đồng thời, chương trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, quy trình khảo sát sơ cấp RRA trên mẫu 30 hộ dân và kỹ thuật xử lý số liệu bằng bảng biểu tính toán.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thực hiện

Chương trình bày toàn bộ kết quả khảo sát và phân tích thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội: Xã Thụy An là vùng đồi gò trung du phía Đông Nam huyện Ba Vì, tổng diện tích tự nhiên 1.647,97 ha, có sông Tích chảy qua 2,36 km. Nông nghiệp là ngành chủ đạo: năm 2017 gieo cấy 392,18 ha lúa (năng suất 54,5 tạ/ha), nuôi trồng thủy sản 62 ha (250 tấn), lâm nghiệp 271,37 ha rừng sản xuất. Hạ tầng gồm các trục tỉnh lộ 413 (6,57 km), tỉnh lộ 412 (1,26 km), 33 tuyến đường nội đồng (16,51 km); tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 100%.
  • Công tác quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất 2017: Xã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 cho đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và 1/10.000 cho đất lâm nghiệp; hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2018. Cơ cấu đất năm 2017: đất nông nghiệp chiếm 1.002,93 ha (60,86%), đất phi nông nghiệp 602,01 ha (36,53%), đất ở nông thôn 43,03 ha (2,61%), không còn đất chưa sử dụng.
  • Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo thời gian:
    • Năm 2016: Tiếp nhận 14 đơn với diện tích 11.964,8 m²; cấp được 11 giấy (74,24% số đơn), diện tích 10.604,7 m² (78,97%). 3 đơn tồn đọng do tranh chấp: thôn Áng Gạo (ông Nguyễn Xuân Thanh tranh chấp với ông Nguyễn Minh Lộc), thôn Liên Minh (ông Chu Văn Miễn chưa thống nhất sơn ranh với ông Cấn Đình Lộc), thôn Đông Cao (bà Bùi Thị Cả tranh chấp với bà Đỗ Thị Cúc).
    • Năm 2017: Tiếp nhận 20 đơn với diện tích 31.037,5 m²; cấp được 16 giấy (71,21% số đơn), diện tích 25.916,7 m² (73,63%). Các đơn tồn đọng do tranh chấp: Áng Gạo (ông Vũ Văn Thọ tranh chấp với ông Nguyễn Văn Tân), Duyên Lãm (ông Vũ Văn Miền chưa đồng ý hiện trạng), Đông Kỳ (ông Quách Hồng Nhật tranh chấp với ông Nguyễn Văn Tuyên).
    • Năm 2018: Tiếp nhận 22 đơn với diện tích 30.080,7 m²; cấp được 20 giấy (93,18% số đơn), diện tích 26.345,1 m² (93,58%). Tồn đọng 2 trường hợp tại Duyên Lãm (bà Vũ Thị Châm tranh chấp với bà Đỗ Thị Sự, diện tích 2.208,4 m²) và Đông Kỳ (bà Hà Thị Liễu tranh chấp với bà Hà Thị Gái, diện tích 1.527,2 m²).
    • Tổng hợp giai đoạn 2016 - 2018: Tiếp nhận 56 đơn đề nghị với diện tích 73.083,0 m²; đã giải quyết cấp được 47 giấy chứng nhận (79,54% số đơn), tương ứng diện tích 62.866,5 m² (82,06%).
  • Đánh giá cấp GCNQSDĐ nông nghiệp: Giai đoạn 2016 - 2018 tiếp nhận 12 đơn với diện tích 2.754,6 m²; cấp được 8 giấy (57,58% số đơn), diện tích 1.784,5 m²; tồn đọng 4 đơn chưa cấp với diện tích 970,1 m².
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Xác định khó khăn chủ yếu từ nhận thức người dân còn hạn chế, tình trạng lấn chiếm, tự chuyển mục đích sử dụng và tranh chấp ranh giới phức tạp giữa các hộ liền kề. Đề xuất giải pháp tăng cường tuyên truyền, nâng cao năng lực cán bộ và phối hợp thanh kiểm tra xử lý vi phạm.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận tại địa phương; nêu kiến nghị đối với UBND huyện Ba Vì, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng UBND xã Thụy An nhằm tháo gỡ vướng mắc đối với các hồ sơ tồn đọng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất và tiến độ cấp GCNQSDĐ tại xã Thụy An qua các bảng thống kê chi tiết:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Thụy An năm 2017

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 1002,93 60,86
1 Đất lúa nước DLN 296,21 17,97
2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 55,48 3,37
3 Đất trồng cây lâu năm CLN 307,13 18,64
4 Đất rừng sản xuất RSX 271,37 16,47
5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 72,74 4,41
II Đất phi nông nghiệp PNN 602,01 36,53
1 Đất quốc phòng CQP 242,30 14,70
2 Đất mặt nước chuyên dùng SMN 188,66 11,45
3 Đất phát triển hạ tầng DHT 93,39 5,67
4 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTS 26,98 1,64
5 Đất công trình năng lượng DNL 33,32 2,02
6 Đất giáo dục DGD 31,72 1,92
7 Đất giao thông DGT 43,63 2,65
8 Các loại đất phi nông nghiệp khác - 42,01 2,48
III Đất khu dân cư nông thôn (đất ở) ONT 43,03 2,61
IV Đất chưa sử dụng DCS 0,00 0,00
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1647,97 100,00

Bảng 2: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ xã Thụy An giai đoạn 2016 – 2018

Năm Số đơn cần cấp (đơn) Số GCN cấp được (giấy) Tỷ lệ đơn đạt (%) Diện tích cần cấp (m²) Diện tích cấp được (m²) Tỷ lệ diện tích đạt (%)
2016 14 11 74,24 11.964,8 10.604,7 78,97
2017 20 16 71,21 31.037,5 25.916,7 73,63
2018 22 20 93,18 30.080,7 26.345,1 93,58
Tổng 56 47 79,54 73.083,0 62.866,5 82,06

Bảng 3: Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp xã Thụy An giai đoạn 2016 – 2018

Chỉ tiêu theo thôn Số đơn cần cấp (đơn) Số GCN cấp được (giấy) Tỷ lệ đơn (%) Diện tích cần cấp (m²) Diện tích cấp được (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
Áng Gạo 3 1 33,33 800,0 210,0 26,25
Cơ Giới 2 2 100,00 410,3 410,3 100,00
Duyên Lãm 2 1 50,00 485,0 280,0 57,73
Đông Kỳ 1 1 100,00 293,2 293,2 100,00
Đông Lâu 1 1 100,00 213,0 213,0 100,00
Liên Minh 1 0 0,00 175,1 0,0 0,00
Liễu Đông 1 1 100,00 193,0 193,0 100,00
Thụy Phiêu 1 1 100,00 185,0 185,0 100,00
Tổng xã 12 8 57,58 2.754,6 1.784,5 64,78

Kết quả chính và giải pháp tác giả đề xuất:

  • Kết quả cho thấy tỷ lệ hoàn thành cấp giấy chứng nhận có chuyển biến rõ rệt theo thời gian, tăng từ 78,97% về diện tích năm 2016 lên 93,58% năm 2018.
  • Đối với nhóm đất nông nghiệp, tiến độ còn chậm với tỷ lệ giải quyết đơn đạt 57,58% (còn tồn đọng 4 hồ sơ với diện tích 970,1 m²).
  • Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn; bồi dưỡng nâng cao chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra để phát hiện và xử lý vi phạm sử dụng sai mục đích, lấn chiếm; thiết lập cơ chế xin ý kiến chỉ đạo kịp thời từ UBND huyện Ba Vì đối với các hồ sơ có tranh chấp ranh giới phức tạp.
  • Đóng góp: Đề tài đã phân tích định lượng chi tiết hồ sơ thực tế tại 11 thôn của xã Thụy An, định danh rõ ràng từng trường hợp tranh chấp ranh giới cụ thể dẫn đến tồn đọng hồ sơ, cung cấp bức tranh thực chứng về công tác quản lý địa chính cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong một đơn vị hành chính cấp xã (xã Thụy An) với khung thời gian 3 năm (2016 - 2018). Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) còn ở mức hạn chế (30 hộ dân), chủ yếu phản ánh nhận thức cục bộ tại địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh công tác cấp giấy chứng nhận giữa nhiều xã thuộc vùng đồi gò trung du của huyện Ba Vì; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp xã sau giai đoạn hoàn thành cấp giấy chứng nhận lần đầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Luật học làm tài liệu tham khảo về cấu trúc đề tài tốt nghiệp, phương pháp luận thu thập số liệu thứ cấp kết hợp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) tại cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý địa chính xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường tham khảo cách thức thống kê, phân loại nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính (tranh chấp ranh giới, tự chuyển mục đích, thiếu hồ sơ) để xây dựng phương án giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong cấp GCNQSDĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Thụy An năm 2017 được ghi nhận như thế nào? Theo số liệu thống kê năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của xã Thụy An là 1.647,97 ha, gồm 3 nhóm chính: nhóm đất nông nghiệp là 1.002,93 ha (chiếm 60,86%), nhóm đất phi nông nghiệp là 602,01 ha (chiếm 36,53%), đất ở tại nông thôn là 43,03 ha (chiếm 2,61%) và toàn xã không còn đất chưa sử dụng (0,00 ha).

2. Tổng kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Thụy An trong cả giai đoạn 2016 - 2018 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong giai đoạn 2016 - 2018, tổng số đơn đề nghị cấp GCNQSDĐ toàn xã là 56 đơn với tổng diện tích 73.083,0 m². Xã đã cấp được 47 giấy chứng nhận (đạt tỷ lệ 79,54% số đơn), tương ứng diện tích 62.866,5 m² (đạt tỷ lệ 82,06% diện tích cần cấp).

3. Kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp tại xã Thụy An giai đoạn 2016 - 2018 đạt mức độ nào? Tổng số đơn đề nghị cấp GCNQSDĐ nông nghiệp trong giai đoạn là 12 đơn với diện tích 2.754,6 m². Xã đã giải quyết cấp được 8 giấy chứng nhận (đạt 57,58% số đơn), diện tích cấp được là 1.784,5 m² (đạt 64,78%), còn 4 trường hợp chưa được cấp với diện tích 970,1 m².

4. Những nguyên nhân chính nào khiến một số hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xã Thụy An bị tồn đọng chưa được cấp? Nguyên nhân chủ yếu do xảy ra tranh chấp ranh giới, đất đai giữa các hộ liền kề chưa hòa giải xong (như các trường hợp tại thôn Áng Gạo, Đông Cao, Liên Minh, Duyên Lãm, Đông Kỳ), người sử dụng đất tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc sử dụng sai mục đích, chưa đồng ý với hiện trạng đo đạc và hồ sơ chưa đủ thủ tục pháp lý.

5. Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và thông qua phương pháp nào? Tác giả đã áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), xây dựng phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân trên địa bàn xã để đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về các quy định và công tác cấp GCNQSDĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Minh Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai và đánh giá chi tiết thực trạng cấp GCNQSDĐ tại xã Thụy An, huyện Ba Vì giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cấp giấy chứng nhận của xã đạt 82,06% tổng diện tích cần cấp, có xu hướng tăng tiến rõ nét qua từng năm nhưng vẫn còn tồn đọng ở nhóm đất nông nghiệp do các tranh chấp ranh giới và vi phạm mục đích sử dụng. Trên cơ sở nhận diện đúng nguyên nhân tồn đọng tại từng thôn xóm, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực về tuyên truyền pháp luật, nâng cao chuyên môn cán bộ và phối hợp thanh tra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.