Giới thiệu dự án
Công tác quản lý nhà nước về đất đai giữ vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm an ninh pháp lý, tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Theo thống kê từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), tính đến sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, cả nước đã hoàn thành cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp). Tuy nhiên, tại các địa bàn ngoại thành và khu vực đồi gò chuyển tiếp như huyện Ba Vì, TP. Hà Nội, tiến độ cấp GCNQSDĐ lần đầu và đăng ký biến động đất đai vẫn gặp nhiều rào cản phức tạp về lịch sử quản lý đất, tranh chấp ranh giới và tính đồng bộ của hồ sơ địa chính (HSĐC).
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH & CẤP GCNQSDĐ CẤP CƠ SỞ
+--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
| Tiếp nhận hồ sơ | ---> | Kiểm tra hiện trạng| ---> | Trích lục BĐĐC |
| & Sổ mục kê (UBND) | | & Lấy ý kiến KDC | | & Lập phiếu thẩm tra|
+--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
|
+--------------------+ +--------------------+ v
| Trao GCNQSDĐ | <--- | Phòng TN&MT / VPĐK | <--- | Niêm yết công khai |
| & Cập nhật HSĐC | | In ấn & Trình ký | | (15 ngày tại xã) |
+--------------------+ +--------------------+ +--------------------+
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Tại xã Thụy An, huyện Ba Vì, tổng diện tích tự nhiên là 1.647,97 ha, phân bổ trên 11 thôn với địa hình đồi gò trung du xen kẽ đồng bằng và vùng trũng. Quá trình triển khai cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 - 2018 đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Tranh chấp ranh giới, mốc giới giữa các thửa đất liền kề chưa có sự đồng thuận về dấu sơn ranh.
- Tình trạng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở hoặc sản xuất phi nông nghiệp mà chưa hoàn thiện nghĩa vụ tài chính.
- Sai lệch giữa số liệu đo đạc thực tế ngoài thực địa so với diện tích ghi nhận trên giấy tờ cũ qua các thời kỳ (Nghị định 64/CP, Luật Đất đai 1993, 2003).
Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)
- Khảo sát, phân tích tổng quan điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hạ tầng kinh tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến biến động sử dụng đất tại xã Thụy An.
- Đánh giá hiện trạng quản lý nhà nước về đất đai thông qua 15 nội dung quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013.
- Thống kê, phân loại và đánh giá định lượng kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 - 2018 theo chuỗi thời gian, loại đất (đất nông nghiệp NNP, đất phi nông nghiệp PNN, đất ở nông thôn ONT) và đơn vị hành chính 11 thôn.
- Xác định các nguyên nhân gây tắc nghẽn hồ sơ, đo lường mức độ hiểu biết pháp lý của người dân thông qua khảo sát thực địa và đề xuất giải pháp kỹ thuật - quản lý khả thi.
Phương pháp tiếp cận giải pháp
Đề tài tích hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal), phân tích đối soát văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT) và xử lý dữ liệu không gian/thuộc tính thông qua công cụ phân tích thống kê chuyên dụng.
Kết quả kỳ vọng và chỉ số đo lường
- Số hóa, chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu cấp GCNQSDĐ qua 3 năm (tổng diện tích đăng ký 73.083,0 m²).
- Đánh giá chi tiết 56 bộ hồ sơ đăng ký trên toàn địa bàn 11 thôn.
- Xác định tỷ lệ giải quyết thành công đạt trên 80% diện tích và chỉ rõ căn nguyên 100% các trường hợp tồn đọng.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Không gian: 11 thôn thuộc xã Thụy An (Ấng Gạo, Cơ Giới, Duyên Lãm, Đông Cao, Đông Kỳ, Đông Lâu, Liên Minh, Liễu Đông, Tân An, Thụy Phiêu, Yên Khoái).
- Thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ 01/01/2016 đến 31/12/2018; thời gian thực hiện nghiên cứu từ 08/01/2019 đến 17/05/2019.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí phân tích |
Mô hình quản lý thủ công truyền thống |
Mô hình tích hợp CSDL Địa chính số (LIS) |
| Lưu trữ HSĐC |
Bản đồ giấy, sổ mục kê viết tay, dễ thất lạc, biến dạng vật lý. |
Cơ sở dữ liệu số hóa, tích hợp lớp dữ liệu không gian và thuộc tính. |
| Thời gian thẩm định |
30 - 45 ngày làm việc/hồ sơ; tra cứu chéo tốn nhân lực. |
15 - 20 ngày; tự động đối soát lịch sử biến động thửa đất. |
| Xác thực ranh giới |
Đo đạc thủ công, dễ phát sinh tranh chấp do mốc giới mờ nhạt. |
Định vị tọa độ VN-2000, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 và 1/10.000. |
| Tính minh bạch |
Dễ phát sinh tiêu cực, khó kiểm soát việc tự ý chuyển mục đích đất. |
Công khai trạng thái xử lý, truy xuất lịch sử cấp GCN qua phần mềm. |
So sánh đối chuẩn quốc tế cho thấy các mô hình như Hệ thống Đăng ký Bất động sản trực tuyến của Anh (HM Land Registry) hay Hệ thống Địa chính Đa mục tiêu của Ba Lan quản lý 95% đất đai bằng dữ liệu số và trích lục tự động. Tại Việt Nam, quy trình cấp GCNQSDĐ theo phân cấp thẩm quyền quy định rõ:
Ưu tiên MoSCoW trong chuẩn hóa công tác cấp GCNQSDĐ:
- Must have: Hoàn thiện đo vẽ Bản đồ địa chính VN-2000 tỷ lệ 1/1.000; số hóa Sổ địa chính.
- Should have: Đồng bộ hóa quy trình liên thông giữa UBND xã và Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Ba Vì.
- Could have: Tích hợp cổng dịch vụ công trực tuyến tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ.
- Won't have: Duy trì xét duyệt hồ sơ dựa trên giấy tờ viết tay không có trích lục tọa độ.
Thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu địa chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã được thiết kế chuẩn hóa phục vụ công tác quản trị, truy vấn và xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ:
-- Thiết kế cấu trúc bảng quản lý hồ sơ thửa đất và cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE Cadastral_Parcel (
parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
map_sheet_number INT NOT NULL,
parcel_number INT NOT NULL,
area_cadastral DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
land_use_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- NNP, PNN, ONT, CLN, RSX
village_name VARCHAR(50) NOT NULL,
current_status VARCHAR(50) DEFAULT 'Active'
);
CREATE TABLE Certificate_Application (
application_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES Cadastral_Parcel(parcel_id),
applicant_name VARCHAR(100) NOT NULL,
submission_date DATE NOT NULL,
applied_area DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
granted_area DECIMAL(10, 2) DEFAULT 0.00,
application_status VARCHAR(30) NOT NULL, -- Approved, Pending_Dispute, Rejected
dispute_details TEXT,
year_period INT CHECK (year_period BETWEEN 2016 AND 2018)
);
Stack công nghệ và công cụ quy chuẩn:
- Hệ thống phần mềm chuyên ngành: MicroStation V8i tích hợp module FAMIS (Field Automation Cadastral Mapping System) phục vụ biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 và 1/10.000.
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS): MapInfo Professional 15.0 và ArcGIS 10.8 hỗ trợ chồng xếp các lớp bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và 2018.
- Phần mềm tính toán - phân tích thống kê: Microsoft Excel 2016 xử lý dữ liệu định lượng 56 hồ sơ và 30 phiếu điều tra xã hội học RRA.
Methodology
KHUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+-------------------------------------------------------------+
| 1. Thu thập dữ liệu thứ cấp (Secondary Data Collection) |
| - Báo cáo kinh tế - xã hội xã Thụy An (2016-2018) |
| - Hồ sơ địa chính, Sổ mục kê, Bản đồ địa chính 1/1.000 |
| - Thống kê kiểm kê đất đai theo Chỉ thị 618/CT-TTg |
+-------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| 2. Điều tra thực địa sơ cấp (Primary RRA Method) |
| - Xây dựng phiếu điều tra đánh giá nhận thức pháp luật |
| - Phỏng vấn sâu n=30 hộ gia đình tại 11 thôn |
| - Xác minh thực địa các điểm tranh chấp ranh giới mốc giới |
+-------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| 3. Tổng hợp, Đối soát và Đánh giá thống kê (Synthesis) |
| - Phân tích chuỗi số liệu theo năm (2016, 2017, 2018) |
| - Phân loại theo mục đích sử dụng đất (NNP, PNN, ONT) |
| - Đối chiếu căn cứ Điều 98, 100, 166 Luật Đất đai 2013 |
+-------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thu thập, thẩm định và xử lý dữ liệu địa chính tại xã Thụy An được thực hiện qua các giai đoạn kỹ thuật rõ ràng. Dưới đây là thuật toán logic đối soát và phê duyệt điều kiện cấp GCNQSDĐ:
def validate_land_certificate_eligibility(parcel, application):
"""
Thẩm tra điều kiện cấp GCNQSDĐ căn cứ Điều 98 & 100 Luật Đất đai 2013
"""
if parcel.has_dispute:
return {
"status": "HOLD",
"reason": "Tranh chấp ranh giới liền kề chưa hòa giải",
"action": "Chuyển Hội đồng hòa giải địa phương theo Điều 202"
}
if parcel.actual_area > parcel.paper_area:
if parcel.boundary_changed == False:
# Ranh giới không đổi, không tranh chấp: công nhận theo diện tích đo đạc thực tế
granted_area = parcel.actual_area
financial_obligation = False
else:
# Ranh giới có biến động: xem xét theo quy định cấp đổi/cấp mới
granted_area = parcel.actual_area
financial_obligation = True
else:
granted_area = parcel.actual_area
financial_obligation = False
return {
"status": "APPROVED",
"granted_area": granted_area,
"levy_required": financial_obligation,
"next_step": "Lập hồ sơ trích lục, niêm yết 15 ngày tại UBND xã"
}
Testing và validation
- Quy mô mẫu điều tra (RRA): 30 phiếu khảo sát ngẫu nhiên trên 11 thôn, đạt tỷ lệ phản hồi 100%.
- Chỉ số hiểu biết pháp luật: 63,3% người dân nắm được quy trình cấp GCNQSDĐ cơ bản; 36,7% còn mơ hồ về nghĩa vụ tài chính và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
- Độ chính xác dữ liệu địa chính: 100% diện tích đất tự nhiên (1.647,97 ha) được đối soát khớp với số liệu kiểm kê đất đai năm 2017.
Kết quả đạt được
1. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo thời gian (2016 - 2018)
| Năm |
Số đơn cần cấp (đơn) |
Số GCN cấp được (giấy) |
Tỷ lệ đơn đạt (%) |
Diện tích cần cấp (m²) |
Diện tích cấp được (m²) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 2016 |
14 |
11 |
78,57% |
11.964,8 |
10.604,7 |
78,97% |
| 2017 |
20 |
16 |
80,00% |
31.037,5 |
25.916,7 |
73,63% |
| 2018 |
22 |
20 |
90,91% |
30.080,7 |
26.345,1 |
93,58% |
| Tổng |
56 |
47 |
83,93% |
73.083,0 |
62.866,5 |
82,06% |
DIỄN BIẾN TỶ LỆ DIỆN TÍCH ĐƯỢC CẤP GCNQSDĐ QUA CÁC NĂM (%)
100% | [93.58%]
80% | [78.97%] [73.63%] |
60% | | | |
40% | | | |
20% | | | |
0% +------+------------------+---------------+----
2016 2017 2018
2. Kết quả cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp theo đơn vị thôn giai đoạn 2016 - 2018
| STT |
Đơn vị thôn |
Số đơn cần cấp |
Số GCN cấp được |
Tỷ lệ đơn (%) |
Diện tích cần cấp (m²) |
Diện tích cấp được (m²) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 1 |
Áng Gạo |
3 |
1 |
33,33% |
800,0 |
210,0 |
26,25% |
| 2 |
Cơ Giới |
2 |
2 |
100,00% |
410,3 |
410,3 |
100,00% |
| 3 |
Duyên Lãm |
2 |
1 |
50,00% |
485,0 |
280,0 |
57,73% |
| 4 |
Đông Cao |
0 |
0 |
0,00% |
0,0 |
0,0 |
0,00% |
| 5 |
Đông Kỳ |
1 |
1 |
100,00% |
293,2 |
293,2 |
100,00% |
| 6 |
Đông Lâu |
1 |
1 |
100,00% |
213,0 |
213,0 |
100,00% |
| 7 |
Liên Minh |
1 |
0 |
0,00% |
175,1 |
0,0 |
0,00% |
| 8 |
Liễu Đông |
1 |
1 |
100,00% |
193,0 |
193,0 |
100,00% |
| 9 |
Tân An |
0 |
0 |
0,00% |
0,0 |
0,0 |
0,00% |
| 10 |
Thụy Phiêu |
1 |
1 |
100,00% |
185,0 |
185,0 |
100,00% |
| -- |
Tổng toàn xã |
12 |
8 |
66,67% |
2.754,6 |
1.784,5 |
64,78% |
3. Phân tích nguyên nhân hồ sơ tồn đọng chưa cấp
- Năm 2016: Thôn Áng Gạo còn 01 hồ sơ (ông Nguyễn Xuân Thanh) do tranh chấp mốc giới với hộ ông Nguyễn Minh Lộc; thôn Liên Minh còn 01 hồ sơ (ông Chu Văn Miễn) do chưa thỏa thuận dấu sơn ranh; thôn Đông Cao hoãn cấp cho hộ bà Bùi Thị Cả do tranh chấp ranh giới với hộ bà Đỗ Thị Cúc.
- Năm 2017: Thôn Áng Gạo tồn 02 hồ sơ (ông Vũ Văn Thọ và ông Nguyễn Văn Tân) do tranh chấp nội bộ liền kề; thôn Duyên Lãm tồn 01 trường hợp (ông Vũ Văn Miền) chưa đồng ý hiện trạng đo vẽ; thôn Đông Kỳ tồn 01 hồ sơ do tranh chấp giữa ông Quách Hồng Nhật và ông Nguyễn Văn Tuyên.
- Năm 2018: Thôn Duyên Lãm tồn hồ sơ bà Vũ Thị Châm (2.208,4 m²) do tranh chấp với bà Đỗ Thị Sự; thôn Đông Kỳ tồn hồ sơ bà Hà Thị Liễu (1.527,2 m²) do tranh chấp với hộ bà Hà Thị Gái.
Đổi mới và đóng góp
Đóng góp kỹ thuật và phương pháp luận
- Chuẩn hóa quy trình kiểm tra thực địa: Ứng dụng kỹ thuật đối soát chéo ba bên (Bản đồ địa chính đo vẽ theo hệ VN-2000, Sổ mục kê lưu trữ và Hồ sơ đo vẽ thực tế) giúp giảm thiểu sai số đo đạc xuống dưới 1,5%.
- Lượng hóa nguyên nhân xung đột đất đai: Thiết lập ma trận phân loại lý do tồn đọng hồ sơ, xác định 88,9% nguyên nhân không cấp được GCN bắt nguồn từ tranh chấp ranh giới gia đình và tự ý thay đổi hiện trạng chưa làm thủ tục biến động.
- Cải thiện hiệu suất xử lý hồ sơ: Tỷ lệ cấp đạt diện tích tăng từ 78,97% (năm 2016) lên 93,58% (năm 2018), chứng minh hiệu quả của việc phân loại xử lý dứt điểm các trường hợp đủ điều kiện.
HIỆU QUẢ CẢI THIỆN TIẾN ĐỘ CẤP GCNQSDĐ (2016 vs 2018)
- Tỷ lệ hồ sơ được phê duyệt: Tăng từ 78,57% lên 90,91% (+12,34%)
- Tỷ lệ diện tích được cấp giấy: Tăng từ 78,97% lên 93,58% (+14,61%)
- Khối lượng diện tích xử lý/năm: Tăng từ 10.604,7 m² lên 26.345,1 m² (+148,4%)
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng tại Bộ phận Một cửa cấp Xã
- Bước 1: Tiếp nhận và quét dữ liệu không gian: Công chức địa chính tra cứu số tờ, số thửa trên hệ thống bản đồ địa chính số 1/1.000; kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013.
- Bước 2: Xử lý biến động ranh giới: Nếu có sự chênh lệch diện tích nhưng ranh giới không thay đổi và không có tranh chấp (khoản 5 Điều 98), áp dụng cấp GCNQSDĐ theo số liệu thực tế mà không thu tiền sử dụng đất bổ sung.
- Bước 3: Giải quyết tranh chấp: Kích hoạt quy trình hòa giải cơ sở theo Điều 202 đối với các trường hợp chưa thống nhất dấu sơn ranh (như ghi nhận tại thôn Áng Gạo, Duyên Lãm).
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH
Giai đoạn 1 (Tháng 1-3) : Rà soát 100% hồ sơ tồn đọng, phân loại theo nhóm nguyên nhân
Giai đoạn 2 (Tháng 4-6) : Tổ chức hòa giải dứt điểm tranh chấp mốc giới tại 11 thôn
Giai đoạn 3 (Tháng 7-9) : Hoàn thiện hồ sơ đo đạc bổ sung và niêm yết công khai
Giai đoạn 4 (Tháng 10-12): Trình UBND huyện Ba Vì ký duyệt và trao trả GCNQSDĐ
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
- Kinh tế: Đảm bảo nguồn thu ngân sách từ thuế sử dụng đất, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích hợp pháp; tạo tài sản pháp lý an toàn để người dân thế chấp vay vốn phát triển kinh tế trang trại.
- Xã hội: Giảm thiểu 80% các vụ việc khiếu nại, tranh chấp kéo dài tại các thôn đồi gò; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tại cơ sở.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế tồn tại
- Hồ sơ lưu trữ lịch sử: Một số khu vực đất ở lâu năm có nguồn gốc cha ông để lại qua nhiều thế hệ thiếu giấy tờ gốc chứng minh thời điểm sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 hoặc trước 01/07/2004.
- Dữ liệu phân tán: Chưa hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ trực tiếp (Online WebGIS) giữa UBND xã Thụy An và Văn phòng Đăng ký Đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Ba Vì.
Hướng nâng cấp đề xuất
- Triển khai ứng dụng VBDLIS (Hệ thống Thông tin Đất đai Đa mục tiêu) trên toàn địa bàn huyện Ba Vì.
- Ứng dụng công nghệ thiết bị bay không người lái (UAV) và định vị RTK trong đo đạc chỉnh lý biến động các thửa đất nông nghiệp đồi gò.
- Đẩy mạnh chương trình tuyên truyền Luật Đất đai thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở và họp thôn định kỳ.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên ngành Quản lý Đất đai: |
| - Khung phương pháp nghiên cứu thực tiễn, quy trình điều tra RRA chuẩn hóa. |
| - Tài liệu tham khảo toàn diện về xử lý số liệu HSĐC và bản đồ địa chính. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Cán bộ Quản lý Địa chính cấp Xã / Phường: |
| - Quy trình nghiệp vụ phân loại và xử lý hồ sơ vướng mắc tranh chấp ranh giới.|
| - Biểu mẫu và thuật toán kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ theo Luật 2013. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan Quản lý Nhà nước (Phòng TN&MT huyện Ba Vì): |
| - Báo cáo thực trạng dữ liệu chi tiết làm căn cứ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất|
| - Cơ sở hoạch định chính sách dồn điền đổi thửa và cấp GCN nông nghiệp. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Người sử dụng đất tại địa phương: |
| - Nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và thủ tục nhận GCNQSDĐ hợp pháp. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Thửa đất có diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích trên giấy tờ cũ xử lý như thế nào?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ, không có tranh chấp với các hộ liền kề thì được cấp/cấp đổi GCNQSDĐ theo diện tích đo đạc thực tế và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch tăng thêm.
2. Hồ sơ bị tranh chấp dấu sơn ranh mốc giới tại xã Thụy An cần giải quyết theo trình tự nào?
Căn cứ Điều 202 Luật Đất đai 2013, các bên tranh chấp gửi đơn đến UBND xã Thụy An. Chủ tịch UBND xã chủ trì phối hợp với UBMTTQ và các đoàn thể thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai trong thời hạn không quá 45 ngày. Nếu hòa giải thành, kết quả được lập biên bản và thực hiện cấp GCN. Nếu hòa giải không thành, hướng dẫn đương sự gửi đơn đến Tòa án nhân dân hoặc UBND huyện Ba Vì giải quyết theo thẩm quyền.
3. Đất nông nghiệp giao theo Nghị định 64/CP có được cấp chung 01 Giấy chứng nhận cho nhiều thửa không?
Theo khoản 1 Điều 98 Luật Đất đai 2013, trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, nếu có yêu cầu thì được cấp chung 01 GCNQSDĐ ghi đầy đủ danh sách và diện tích các thửa đất đó.
4. Hệ thống bản đồ địa chính tỷ lệ nào được sử dụng làm căn cứ cấp GCN tại xã Thụy An?
Xã Thụy An đã hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 tỷ lệ 1/1.000 đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất khu dân cư nông thôn; bản đồ tỷ lệ 1/10.000 áp dụng đối với 271,37 ha đất lâm nghiệp (rừng sản xuất).
5. Chi phí và thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu là bao lâu?
Thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính). Người sử dụng đất nộp lệ phí địa chính, phí thẩm định hồ sơ theo biểu mức quy định của HĐND TP. Hà Nội.
Kết luận
Đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Thụy An, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra:
- Lượng hóa chi tiết kết quả thực tiễn: Phân tích toàn diện 56 bộ hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ trên diện tích 73.083,0 m², cấp thành công 47 GCN (đạt 82,06% về diện tích và 83,93% về số đơn).
- Làm rõ cơ cấu phân bổ đất đai: Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng 1.647,97 ha đất tự nhiên (Đất nông nghiệp chiếm 60,86%; Đất phi nông nghiệp chiếm 36,53%; Đất ở nông thôn chiếm 2,61%).
- Đóng góp giải pháp quản lý thực tế: Xác định chính xác các điểm nghẽn tại từng thôn (như Áng Gạo, Duyên Lãm, Liên Minh), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hòa giải tranh chấp cơ sở, hiện đại hóa HSĐC và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn tiếp theo.
Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cao cho công tác quản trị đất đai tại các địa phương vùng trung du, đồi gò trên cả nước.