Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống, đồng thời là không gian phân bố các khu dân cư và công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Cùng với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng trong khi quỹ đất có hạn, làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp trong quan hệ đất đai. Thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam, đặc biệt là hoạt động thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất, dù đã từng bước đi vào nền nếp nhưng vẫn bộc lộ nhiều vướng mắc: tình trạng quy hoạch treo, quy hoạch thiếu đồng bộ và thiếu tính khả thi, tiến độ thực hiện dự án chậm trễ, cùng sự thiếu hợp tác của người dân trong công tác giải phóng mặt bằng làm giảm hiệu quả sử dụng đất.

Huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội là địa bàn ven đô chịu tác động sâu sắc của quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, đặc biệt sau thời điểm mở rộng địa giới hành chính Thủ đô. Việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, phát triển hạ tầng và các khu đô thị đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá khách quan công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tài Thủy (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, bảo vệ năm 2014 dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Hà) được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, các cấp, các ngành và địa phương về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013.
  3. Phân tích mặt tích cực và hạn chế của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác này tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và các yếu tố tác động; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thu thập trong giai đoạn 2011 – 2013; thời gian tác giả trực tiếp tiến hành điều tra, khảo sát thực tế từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn tắc theo Điều 4 Luật Đất đai 2003:

  • Giao đất: Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng.
  • Cho thuê đất: Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng.
  • Thu hồi đất: Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND cấp xã quản lý.

Cơ sở pháp lý của khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và UBND thành phố Hà Nội:

  • Văn bản pháp luật Trung ương: Luật Đất đai 1993 (Điều 13 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước); Luật Đất đai 2003 (Điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước, Điều 32, 38, 70); Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định 69/2009/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định 17/2006/NĐ-CP và Nghị định 84/2007/NĐ-CP về bổ sung cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất; các Thông tư hướng dẫn gồm 01/2005/TT-BTNMT, 14/2009/TT-BTNMT, 116/2004/TT-BTC, 69/2006/TT-BTC.
  • Văn bản của thành phố Hà Nội: Quyết định 18/2008/QĐ-UBND (quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Quyết định 38/2008/QĐ-UBND (quản lý đo đạc và bản đồ); Quyết định 39/2008/QĐ-UBND (thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất); Quyết định 41/2008/QĐ-UBND (công nhận QSDĐ, cấp GCN QSDĐ); Quyết định 42/2008/QĐ-UBND (thẩm định nhu cầu sử dụng đất); Quyết định 43/2008/QĐ-UBND (đấu giá QSDĐ).

Trình tự, thủ tục và thời hạn hành chính quy định

Văn bản tổng thuật chi tiết các khung thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai:

Loại hình thủ tục Cơ quan tiếp nhận và thẩm định chính Thời hạn quy định tối đa
Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân UBND cấp xã, Phòng TN&MT, VPĐK QSDĐ cấp huyện Không quá 50 ngày làm việc
Giao đất làm nhà ở nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân UBND cấp xã, Phòng TN&MT, VPĐK QSDĐ cấp huyện Không quá 40 ngày làm việc
Giao đất, cho thuê đất đã GPMB cho tổ chức, người nước ngoài Sở TN&MT, UBND cấp tỉnh Không quá 20 ngày làm việc
Giao đất, cho thuê đất chưa GPMB cho tổ chức Sở TN&MT, Hội đồng bồi thường GPMB, UBND cấp tỉnh Thông báo trước 90 ngày (đất nông nghiệp), 180 ngày (đất phi nông nghiệp)
Giao đất phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng Sở TN&MT, UBND cấp tỉnh 23 ngày làm việc (các bước thẩm tra, trích lục, quyết định)
Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế Ban Quản lý khu kinh tế / công nghệ cao, Sở TN&MT 17 ngày làm việc
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật (Điều 38 Luật Đất đai 2003) Cơ quan TN&MT, UBND cấp có thẩm quyền 30 ngày làm việc kể từ khi có kết luận thanh tra

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy hoạch, báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 từ Phòng TN&MT huyện Hoài Đức và UBND các xã, thị trấn.
  • Phương pháp đối soát thực địa: Trực tiếp thị sát các khu vực giao đất, cho thuê đất và đối chiếu với bản đồ địa chính tại cơ sở.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi với mẫu ngẫu nhiên gồm $n = 30$ người (gồm 20 hộ dân là đối tượng thuê/giao/thu hồi đất và 10 cán bộ chuyên môn phụ trách công tác địa chính).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, so sánh cơ cấu tỷ lệ phần trăm và đối chiếu thực tế với quy định pháp luật.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công tác quản lý đất đai ven đô thị đang chịu nhiều sức ép; xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu học thuật và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giữa UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Trình bày hạn mức giao đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản tối đa 3 ha; cây lâu năm từ 10 đến 30 ha; đất lâm nghiệp tối đa 30 ha; kết hợp không quá 5 ha) và đất phi nông nghiệp. Tổng quan chi tiết 11 trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch và 12 trường hợp thu hồi đất do vi phạm quy định tại Điều 38 Luật Đất đai 2003.

Tác giả đưa vào nội dung tham chiếu kết quả giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại huyện Quốc Oai (địa bàn lân cận) giai đoạn 2012 – 2013 để làm cơ sở so sánh:

  • Giao đất: Giao 4 tổ chức (7,7 ha), giao 164 hộ gia đình cá nhân làm đất ở (2,15 ha).
  • Cho thuê đất: Không phát sinh trường hợp nào.
  • Thu hồi đất: Thu hồi 5 tổ chức (1,54 ha) và 311 hộ gia đình cá nhân (16,14 ha). Tổng diện tích thu hồi là 17,68 ha (gồm 2,14 ha đất ở; 14,58 ha đất nông nghiệp; 0,6 ha đất chuyên dùng; 0,36 ha đất chưa sử dụng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung nghiên cứu, chi tiết hóa 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính trên địa bàn huyện Hoài Đức (điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; hiện trạng sử dụng đất; kết quả công tác giao, cho thuê, thu hồi đất giai đoạn 2011 – 2013; ý kiến của người dân và giải pháp khắc phục). Quy định quy trình 4 bước thực hiện phương pháp điều tra thứ cấp, đối soát thực địa, phỏng vấn mẫu $n = 30$ và xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Hoài Đức

  • Địa chất, thổ nhưỡng: Đất được hình thành từ phù sa cổ hệ thống sông Hồng, phân bố tập trung tại các xã vùng bãi ven sông Đáy (Minh Khai, Dương Liễu, Cát Quế, Đắc Sở, Yên Sở, Tiền Yên, Song Phương, Vân Côn, Đông La, An Thượng). Phẫu diện đất màu đỏ tươi, tơi xốp, thành phần cơ giới cát pha đến thịt nhẹ (cấp hạt sét trung bình 15%), phản ứng đất trung tính ($pH = 7 - 7,5$). Tầng canh tác có hàm lượng mùn trung bình ($< 1,2%$), đạm và lân tổng số thấp ($N < 0,07%$; $P_2O_5 \approx 1,23%$).
  • Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt cung cấp từ sông Hồng qua hệ thống thủy nông Đan Hoài, sông Đáy và hệ thống ao hồ nội đồng diện tích 56 ha. Nguồn nước ngầm gồm 3 tầng chứa nước chính: tầng cát sạn bão hòa nước (34 – 40 m), tầng sỏi cuội bão hòa nước (40 – 60 m) và tầng cát kết nứt nẻ mạnh (60 – 73 m). Phân tích vi hóa cho thấy nước ngầm có hàm lượng sắt và chất hữu cơ cao, nhiễm vi khuẩn Pecaleoli Form, bắt buộc phải xử lý trước khi dùng cho sinh hoạt.

2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011 – 2013 đạt 29%/năm. Tổng giá trị sản xuất năm 2011 đạt gần 7.000 tỷ đồng (bình quân 36 triệu đồng/người/năm), đến năm 2013 đạt gần 9.000 tỷ đồng (bình quân 45 triệu đồng/người/năm). Ngành xây dựng tăng trưởng cao nhất ($> 65%$/năm), dịch vụ đạt 25%/năm, trong khi nông nghiệp giảm 0,7%/năm do diện tích đất canh tác bị thu hẹp. Tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng từ 60% (2011) lên trên 67% (2013).
  • Nông nghiệp: Chuyển dịch giảm tỷ trọng trồng trọt từ 47,77% (2011) xuống 40,14% (2013), tăng tỷ trọng chăn nuôi từ 52,36% (2011) lên 59,86% (2013).
  • Làng nghề và Cụm/Điểm công nghiệp:
    • Làng nghề: Toàn huyện có 51 làng nghề, trong đó có 12 làng nghề được UBND thành phố Hà Nội công nhận (tại La Phù, Cát Quế, Dương Liễu, Minh Khai, Đức Giang, An Thượng, Sơn Đồng).
    • 6 cụm công nghiệp quy hoạch với tổng diện tích 359 ha: An Khánh (34,67 ha), Lại Yên (26,8 ha), An ninh Lại Yên (8,7 ha), Lai Xá – Kim Chung (49,14 ha), Đông La (8,3 ha), Trường An (40,8 ha).
    • 7 điểm công nghiệp quy hoạch với tổng diện tích 213,6 ha: La Phù (8,3 ha), La Phù mở rộng (40,8 ha), Cầu Nổi – Vân Canh (9,47 ha), Dương Liễu (21,3 ha), Đắc Sở (6,28 ha), Di Trạch (9,99 ha, đã giao 1,74 ha), Sơn Đồng (25,5 ha, đã giao 5 hộ cá thể).
                      HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP HUYỆN HOÀI ĐỨC
                                       |
        +------------------------------+------------------------------+
        |                                                             |
6 CỤM CÔNG NGHIỆP (359 ha)                                    7 ĐIỂM CÔNG NGHIỆP (213,6 ha)
- Lai Xá - Kim Chung: 49,14 ha                                - La Phù mở rộng: 40,8 ha
- Trường An: 40,8 ha                                          - Sơn Đồng: 25,5 ha
- An Khánh: 34,67 ha                                          - Dương Liễu: 21,3 ha
- Lại Yên: 26,8 ha                                            - Cầu Nổi - Vân Canh: 9,47 ha
- An ninh Lại Yên: 8,7 ha                                     - Di Trạch: 9,99 ha
- Đông La: 8,3 ha                                             - La Phù: 8,3 ha / Đắc Sở: 6,28 ha
  • Dân số và lao động: Dân số năm 2013 là 192.000 người, mật độ dân số 23,3 người/ha (cao hơn bình quân Hà Nội là 19,7 người/ha và đồng bằng sông Hồng là 9,3 người/ha). Giai đoạn 2011 – 2013 giải quyết việc làm cho gần 12.000 lao động, mở 42 lớp sơ cấp nghề ngắn hạn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45% (2013); tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 2,2%.
  • Hạ tầng xã hội và kỹ thuật:
    • Giao thông: Đường Láng – Hòa Lạc (Đại lộ Thăng Long) qua huyện dài 8,4 km (mặt cắt 140 m); Quốc lộ 32 dài 5,5 km (mặt cắt 8 m); các đường tỉnh lộ gồm ĐT 70 (0,6 km), ĐT 423 (7 km), ĐT 422 (7,9 km), ĐT 422B (4,02 km); 6 tuyến huyện lộ tổng chiều dài 19 km (chuẩn cấp VI đồng bằng); đường liên xã, thôn dài 478,46 km (đã bê tông hóa 73,54%, nhựa hóa 0,52%, cấp phối 10,94%, đường đất 14,99%).
    • Giáo dục - Y tế: Toàn huyện có 74 trường học (24 mầm non, 24 tiểu học, 22 THCS, 4 THPT, 1 trung tâm GDTX); 1 bệnh viện huyện (142 cán bộ, 33 bác sĩ), 1 trung tâm y tế dự phòng và 20 trạm y tế xã (158 cán bộ, 27 bác sĩ), 200 cơ sở y dược tư nhân.

3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013

Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2013 trên địa bàn huyện Hoài Đức được tổng hợp như sau:

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 4.241,31 51,43
Đất phi nông nghiệp 3.949,57 47,89
- Trong đó: Đất ở 1.929,03 23,39
- Đất đô thị (Thị trấn Trạm Trôi) 63,45 0,77
- Đất khu dân cư nông thôn (19 xã) 1.865,58 22,62
Tổng diện tích đất tự nhiên 8.246,88 100,00

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những chuyển biến trong công tác quản lý đất đai địa phương; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách bồi thường hỗ trợ và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường tại huyện Hoài Đức.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế của văn bản

Khóa luận đã định lượng cụ thể bức tranh chuyển đổi kinh tế và hiện trạng đất đai tại huyện Hoài Đức:

  • Xác lập cơ cấu sử dụng đất năm 2013 với đất nông nghiệp chiếm 4.241,31 ha (51,43%), đất phi nông nghiệp chiếm 3.949,57 ha (47,89%), phản ánh tốc độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất rất lớn để phục vụ các dự án đô thị và công nghiệp.
  • Tổng hợp quy mô các khu đô thị mới đang triển khai: Bắc An Khánh, Nam An Khánh, Splendora, Đại học Vân Canh, Vân Canh, Kim Chung – Di Trạch, Lê Trọng Tấn.
  • Phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 29%/năm, trong đó ngành xây dựng tăng đột biến ($>65%$/năm) do tập trung nhiều công trình hạ tầng và dự án đô thị.

Những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý

Văn bản chỉ rõ các vướng mắc thực tiễn tại huyện Hoài Đức:

  • Giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng theo khung giá quy định của Nhà nước và Thành phố có sự chênh lệch lớn so với giá giao dịch thực tế trên thị trường, dẫn đến tình trạng người dân khiếu nại, chậm bàn giao mặt bằng.
  • Tình trạng quy hoạch treo, dự án chậm triển khai so với tiến độ được duyệt gây lãng phí quỹ đất.
  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ công tác chuyên môn tại Phòng TN&MT huyện còn thiếu; hệ thống hồ sơ địa chính tuy đã tin học hóa nhưng chưa thực sự đồng bộ.
  • Quá trình đô thị hóa làm giảm nhanh diện tích đất sản xuất nông nghiệp, gây áp lực lớn về giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho lao động nông thôn mất đất.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về cơ chế, chính sách: Cần điều chỉnh khung giá đất bồi thường tiệm cận với giá thị trường; hoàn thiện cơ chế hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo sinh kế bền vững cho người dân diện thu hồi đất.
  • Về công tác quy hoạch: Tăng cường rà soát, kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai theo quy định tại khoản 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003; nâng cao chất lượng lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết.
  • Về chuyên môn kỹ thuật: Đầu tư trang thiết bị đo đạc, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã; tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã, thị trấn.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng kinh tế - xã hội, hạ tầng giao thông, mạng lưới cụm/điểm công nghiệp và hiện trạng sử dụng đất của huyện Hoài Đức tại thời điểm năm 2013. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị phản ánh giai đoạn chuyển tiếp quan trọng của công tác quản lý đất đai ven đô Hà Nội dưới khung khổ Luật Đất đai 2003.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2011 – 2013, chịu sự điều chỉnh của Luật Đất đai 2003 (chưa cập nhật các tác động thực thi của Luật Đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
    • Quy mô mẫu khảo sát phỏng vấn còn hạn chế ($n = 30$, gồm 20 hộ dân và 10 cán bộ), chỉ mang tính chất thăm dò đại diện chứ chưa phản ánh hết ý kiến của cộng đồng dân cư trên toàn bộ 20 xã, thị trấn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá việc áp dụng Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn mới đối với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại huyện Hoài Đức trong các giai đoạn tiếp theo.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp và đánh giá biến động thu nhập dài hạn của các hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại các vùng dự án đô thị hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên Môi trường, Địa chính – Bất động sản; cán bộ quản lý địa chính tại Phòng TN&MT cấp huyện và UBND cấp xã vùng ven đô.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Bảng tổng hợp chi tiết về trình tự thủ tục, hồ sơ và thời hạn giải quyết các trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo hệ thống văn bản pháp luật trước năm 2014.
    • Danh mục số liệu chi tiết về 6 cụm công nghiệp (359 ha), 7 điểm công nghiệp (213,6 ha) và hiện trạng hạ tầng giao thông huyện Hoài Đức.
    • Phương pháp xây dựng khung đánh giá thực trạng kết hợp giữa số liệu thống kê thứ cấp, đối soát thực địa và điều tra xã hội học quy mô nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hoài Đức năm 2013 được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của huyện Hoài Đức là 8.246,88 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 4.241,31 ha (51,43%); đất phi nông nghiệp chiếm 3.949,57 ha (47,89%). Đất ở chiếm 1.929,03 ha (23,39%), phân bố tại đô thị thị trấn Trạm Trôi (63,45 ha, chiếm 0,77%) và khu dân cư nông thôn thuộc 19 xã (1.865,58 ha, chiếm 22,62%).

2. Giai đoạn 2011 – 2013, huyện Hoài Đức có bao nhiêu cụm và điểm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch?

Huyện Hoài Đức có 6 cụm công nghiệp với tổng diện tích 359 ha (gồm An Khánh, Lại Yên, An ninh Lại Yên, Lai Xá – Kim Chung, Đông La, Trường An) và 7 điểm công nghiệp với tổng diện tích 213,6 ha (gồm La Phù, La Phù mở rộng, Cầu Nổi – Vân Canh, Dương Liễu, Đắc Sở, Di Trạch, Sơn Đồng).

3. Thời gian giải quyết thủ tục giao đất nông nghiệp và giao đất làm nhà ở nông thôn theo quy định trong văn bản là bao lâu?

Theo các quy định pháp luật được tác giả trích dẫn: thủ tục giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện không quá 50 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi nhận GCN QSDĐ); thủ tục giao đất làm nhà ở nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện không quá 40 ngày làm việc (không tính thời gian bồi thường GPMB và thực hiện nghĩa vụ tài chính).

4. Kết quả giao đất và thu hồi đất tại địa bàn tham chiếu huyện Quốc Oai giai đoạn 2012 – 2013 ra sao?

Tại huyện Quốc Oai (giai đoạn 2012 – 2013), huyện đã giao đất cho 4 tổ chức (7,7 ha) và 164 hộ gia đình cá nhân (2,15 ha đất ở); không phát sinh trường hợp cho thuê đất. Về thu hồi đất, huyện đã thu hồi của 5 tổ chức (1,54 ha) và 311 hộ dân (16,14 ha), tổng diện tích thu hồi là 17,68 ha (gồm 2,14 ha đất ở, 14,58 ha đất nông nghiệp, 0,6 ha đất chuyên dùng và 0,36 ha đất chưa sử dụng).

5. Đặc điểm nguồn nước ngầm tại huyện Hoài Đức được tác giả phân tích như thế nào?

Nguồn nước ngầm phân bố ở 3 tầng: tầng cát sạn bão hòa nước (34 – 40 m), tầng sỏi cuội bão hòa nước (40 – 60 m) và tầng cát kết nứt nẻ mạnh (60 – 73 m). Kết quả phân tích thành phần vi hóa cho thấy nước ngầm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh do có hàm lượng sắt và chất hữu cơ cao, bị nhiễm vi khuẩn Pecaleoli Form, cần phải xử lý trước khi đưa vào sinh hoạt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tài Thủy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại huyện Hoài Đức giai đoạn 2011 – 2013 dưới tác động mạnh mẽ của làn sóng đô thị hóa. Công trình hệ thống hóa chặt chẽ khung pháp lý theo Luật Đất đai 2003 cùng các quy định của thành phố Hà Nội, kết hợp đối soát số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 và tình hình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt trong công tác giải phóng mặt bằng do chênh lệch giá đất và hệ thống hồ sơ địa chính chưa đồng bộ, qua đó đưa ra những định hướng giải pháp thiết thực cho công tác quản lý đất đai vùng ven đô.