chương 1 điều 17 có nói “ Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai “ Trên thực tế công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật và được triển khai thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện luật đất đai cũng như các quy định khác vẫn còn có nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện. Nhiều văn bản có tính chất pháp lý còn chồng chéo, mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật. Việc cấp giấy chứng nhận cho các hộ gia đình cũng chậm đặc biệt là đối với đất ở, việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức.
Đứng 2 trước thực trạng đó, để công tác quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản lý và sử dụng đất. Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn. Đánh giá một cách đầy đủ khoa học tình hình quản lý đất đai. Phan Đình Phùng là một trong các phường trung tâm thành phố Thái Nguyên.
Đây là phường có diện tích tương đối rộng, tỉ lệ đô thị hóa khá cao. Nhờ đó các hoạt động thương mại dịch vụ, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển ngày càng sôi động. Sự phát triển đó đã kéo theo những vấn đề liên quan trực tiếp đến đất đai và trong những năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt nhiều thành tích đáng kể, tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn, những tồn tại nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai, đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác thực hiện các quyền của các chủ thể sử dụng đất nói riêng. Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài nguyên và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá thực trạng công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên từ khi có luật đất đai đến nay ”.
Mục đích − Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên − Tìm hiểu và nắm chắc những quy định của nhà nước về công tác ĐKĐĐ, cấp GCN, lập và quản lý HSĐC. 3 − Tìm hiểu công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên nhằm phát hiện ra những tồn tại hạn và hạn chế của quá tình này. Qua đó đề xuất những biện pháp khắc phục khó khăn, nhằm phát huy những mặt tích cực của công tác này 1. Yêu cầu - Nắm vững quy định đất đai hiện hành và các quyết định của UBND tỉnh, huyện liên quan.
- Số liệu điều tra thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác. - Những đề xuất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế địa phương 1. Ý nghĩa - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế. - Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp.
4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học và tính pháp lý của đăng ký đất đai, cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính. Từ hiến pháp năm 1980 đến hiến pháp năm 1992 và mới đây nhất là hiến pháp năm 2013 có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, từ luật đất đai năm 1987, luật đất đai năm 1993, luật đất đai 2003 và mới đây nhất là luật đất đai 2013có hiệu lực từ ngày 1/7/2014, Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, 2001 và nhiều văn bản hướng dẫn thi hành luật. Nhà nước ta đều khẳng định “ đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý ”, “ nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất “.
Cơ sở pháp lý Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập và ban hành các văn bản pháp luật về thống nhất quản lý đất đai, các văn bản trước đây đều bị bãi bỏ. Tháng 11/1953, Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ V đã nhất trí thông qua Cương lĩnh cải cách ruộng đất. Tháng 12/1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”. Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định 3 hình thức sở hữu về đất đai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.
Tháng 4/1975, đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Năm 1976, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai trong cả nước. Chính phủ đã ban hành Quyết định số 169/NĐ-CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó. 5 Năm 1980, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm…”.
Công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau: - Ngày 01/07/1980, Chính phủ ra Quyết định số 201/QĐ-CP về việc thống nhất quản lý ruộng đất theo quy hoạch và kế hoạch chung trong cả nước. - Ngày 10/11/1980, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299/CT-TTg với nội dung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước. - Chỉ thị Số: 299/TTg ngày 10/11/1980 về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước - Ngày 05/11/1981, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK quy định về trình tự thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ. - Ngày 08/11/1988, Luật Đất đai ra đời.
Trong đó có nêu: “ĐKĐĐ, lập và quản lý HSĐC, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp GCNQSDĐ”, đây là một trong bảy nội dung quản lý nhà nước về đất đai. - Ngày 04/07/1989, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK về ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ. - Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân. - Luật Đất đai năm 1993 được thông qua vào ngày 14/07/1993.
Tiếp theo đó là luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001. - Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. 6 - Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị. - Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính quy định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC. - Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn. - Công văn số 776/CV-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị. - Thông tư liên tịch số 1442/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/09/1999 của Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg.
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quy định về điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSDĐ. - Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC thay thế cho Thông tư số 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998. - Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003. Trong đó có quy định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC. - Quyết định số 2730/QĐ-UB Về việc thực hiện thu phí đo đạc bản đồ địa chính ở địa phương ngày 18/10/2004 7 - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 do Chính phủ ban hành. - Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ. - Chỉ thị số 19/2004/CT-UB V/v kiểm kê đất đai và hoàn thành cấp giấy ngày 29/10/2004 - Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT Về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính ngày 01/11/2004 - Công văn số 437/CV-UB V/v giải quyết những vướng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Quyết định số 99/QĐ-UB V/v thành lập ban chỉ đạo và tổ chuyên viên giúp Ban chỉ đạo thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên năm 2005 - Quyết định số 2968/2007/QĐ-UBND V/v phê duyệt đơn giá dự toán sản phẩm: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện cho nhiều người, tại tỉnh Thái nguyên năm 2007.
- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT V/v ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 17/12/2007 - Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC.