Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu của môi trường sống. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, áp lực gia tăng dân số cùng sự chuyển dịch mạnh mẽ của cơ cấu kinh tế làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất. Đi kèm với giá trị thương mại ngày càng cao của đất đai là sự xuất hiện của các mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu nại và tố cáo phức tạp, nhạy cảm.
Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Tuyên Quang. Trên địa bàn thành phố, sự mở rộng phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng giao thông và triển khai các dự án chỉnh trang đô thị (như đường Trung tâm hành chính thành phố giai đoạn 2, nâng cấp hồ Trung Việt xã An Tường, tái định cư phường Tân Hà, khu ẩm thực phường Minh Xuân, khu dân cư Lý Thái Tổ phường Phan Thiết) đã dẫn đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng trên diện rộng. Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về bồi thường, tái định cư, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý quy hoạch tại địa phương phát sinh nhiều bất cập, tạo ra những điểm nóng về đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp dân sự. Nhằm làm rõ thực trạng này, tác giả Trần Văn Tiến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2018).
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chủ thể quản lý và sử dụng đất; các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai phát sinh trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang (thu thập dữ liệu chuyên sâu tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang và 3 phường: Phan Thiết, Tân Quang, Ỷ La).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu theo dõi và đánh giá công tác giải quyết trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 21/08/2017 đến ngày 31/10/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm chuẩn tắc căn cứ trên hệ thống pháp luật thực định:
- Tranh chấp đất đai: Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (theo Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013). Thẩm quyền giải quyết được phân định theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP: trường hợp đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ theo Điều 100 thì do Tòa án nhân dân giải quyết; trường hợp không có giấy tờ thì đương sự được lựa chọn nộp đơn yêu cầu giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo thủ tục tố tụng dân sự.
- Khiếu nại về đất đai: Việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai (như quyết định thu hồi đất, giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp hoặc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (theo Luật Khiếu nại 2011).
- Tố cáo về đất đai: Việc công dân báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (theo Luật Tố cáo 2011).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Văn bản Trung ương: Luật Đất đai 2013; Luật Khiếu nại 2011 (số 02/2011/QH13); Luật Tố cáo 2011 (số 03/2011/QH13); Luật Tiếp công dân 2013 (số 42/2013/QH13); các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 102/2014/NĐ-CP, 75/2012/NĐ-CP, 76/2012/NĐ-CP, 64/2014/NĐ-CP; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, 37/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 07/2011/TT-TTCP, 06/2013/TT-TTCP, 07/2013/TT-TTCP, 06/2014/TT-TTCP, 07/2014/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ; Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP; Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội.
- Văn bản địa phương tỉnh Tuyên Quang: Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND; Nghị quyết số 11/2015/NQ-HĐND; Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND; Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND; Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND; Chỉ thị số 04/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê định kỳ về kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ địa chính, sổ theo dõi tiếp công dân và báo cáo tổng kết công tác xử lý đơn thư của Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang, Thanh tra tỉnh Tuyên Quang.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn chuyên sâu cán bộ chuyên trách tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, cán bộ địa chính xã/phường. Đồng thời triển khai khảo sát xã hội học bằng phiếu hỏi với dung lượng mẫu $N = 120$ phiếu đối với người dân (yêu cầu học vấn từ lớp 12 trở lên) phân bổ đều tại 3 địa bàn đại diện: phường Phan Thiết (40 phiếu), phường Tân Quang (40 phiếu) và phường Ỷ La (40 phiếu).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thống kê mô tả, phân loại, so sánh tương đối và tuyệt đối, tổng hợp số liệu trên bảng tính Microsoft Excel và soạn thảo văn bản Word. Sử dụng biểu đồ trực quan hóa cơ cấu và biến động số lượng đơn thư.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc tính khan hiếm của tài nguyên đất đai và thực tiễn mâu thuẫn đất đai gia tăng khi đô thị hóa tại thành phố Tuyên Quang. Thiết lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể), xác định rõ ý nghĩa học tập (củng cố phương pháp nghiên cứu, kỹ năng thực tế) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp luận cứ hoàn thiện quản lý, giảm thiểu tranh chấp đất đai địa phương).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát quá trình hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ: Quyết định 201-CP (1980), Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003 và Luật Đất đai 2013. Hệ thống hóa toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật Trung ương và địa phương. Phân tích chi tiết quy định về chủ thể, đối tượng, thẩm quyền, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như quy trình 5 bước giải quyết tranh chấp đất đai, quy trình 4 bước giải quyết khiếu nại và quy trình 5 bước giải quyết tố cáo. Đánh giá sơ bộ tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo chung toàn tỉnh Tuyên Quang 6 tháng đầu năm 2017 (tiếp 1.757 lượt với 1.681 công dân; tiếp nhận 1.935 đơn thư gồm 80 khiếu nại, 82 tố cáo; giải quyết 49/64 vụ việc thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 76,5%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là chủ thể quản lý, sử dụng đất và các vụ việc phát sinh; phạm vi không gian là thành phố Tuyên Quang; phạm vi thời gian dữ liệu 2015 – 2017; thời gian thực tế tại hiện trường từ 21/08/2017 đến 31/10/2017. Xây dựng 5 nhóm nội dung nghiên cứu tương ứng với các mục tiêu. Thiết lập các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp (khảo sát $N=120$ phiếu tại 3 phường) và các kỹ thuật xử lý số liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày dữ liệu thực chứng gồm 4 mảng chính:
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng sử dụng đất:
Thành phố Tuyên Quang có diện tích tự nhiên 11.905,98 ha gồm 13 đơn vị hành chính (7 phường, 6 xã). Thổ nhưỡng gồm 6 nhóm đất: đất phù sa (1.215 ha; 10,19%), đất glây (97 ha; 0,81%), đất đen (322 ha; 2,7%), đất xám (6.013 ha; 50,44%), đất đỏ (22 ha; 0,18%), đất dốc tụ (71 ha; 0,60%). Dân số năm 2016 đạt trên 95.260 người, mật độ trung bình 800 người/km² (khu vực đô thị đạt 1.782 người/km², cao gấp 4,24 lần nông thôn; phường Phan Thiết cao nhất với 7.058 người/km², xã Đội Cấn thấp nhất với 277 người/km²).
| STT |
Nhóm ngành kinh tế |
Cơ cấu năm 2015 (%) |
Cơ cấu năm 2017 (%) |
| 1 |
Nông – Lâm nghiệp, Thủy sản |
6,76 |
3,85 |
| 2 |
Công nghiệp – Xây dựng |
49,32 |
51,59 |
| 3 |
Dịch vụ – Thương mại – Du lịch |
43,92 |
44,56 |
| Tổng |
|
100,00 |
100,00 |
Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2017 có sự dịch chuyển sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ hạ tầng và phát triển công nghiệp: đất khu công nghiệp tăng từ 60,01 ha lên 91,01 ha; đất cụm công nghiệp tăng từ 39,33 ha lên 66,23 ha; đất thương mại, dịch vụ tăng từ 15,67 ha lên 22,68 ha; đất phát triển hạ tầng tăng từ 917,34 ha lên 1.138,16 ha; đất giao thông tăng từ 593,50 ha lên 773,44 ha; đất ở đô thị tăng từ 337,36 ha lên 381,96 ha.
Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư:
Giai đoạn 2015 – 2017, thành phố tiếp nhận tổng cộng 649 đơn thư các lĩnh vực, trong đó có 182 đơn thư về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết:
- Năm 2015: Tiếp nhận 173 đơn thư toàn thành phố; đất đai chiếm 42 đơn (tỷ lệ 24,28%).
- Năm 2016: Tiếp nhận 257 đơn thư; đất đai chiếm 85 đơn (tỷ lệ 33,07%).
- Năm 2017: Tiếp nhận 219 đơn thư; đất đai chiếm 55 đơn (tỷ lệ 25,11%).
| Năm |
Tổng số vụ đất đai (vụ) |
Tranh chấp (vụ) |
Tỷ lệ tranh chấp (%) |
Khiếu nại (vụ) |
Tỷ lệ khiếu nại (%) |
Tố cáo (vụ) |
Tỷ lệ tố cáo (%) |
| 2015 |
42 |
11 |
26,19 |
23 |
54,76 |
8 |
19,05 |
| 2016 |
85 |
22 |
25,88 |
59 |
69,41 |
4 |
4,71 |
| 2017 |
55 |
10 |
18,18 |
43 |
78,18 |
2 |
3,64 |
| Tổng |
182 |
43 |
23,62 |
125 |
68,68 |
14 |
7,70 |
Tình hình tranh chấp đất đai giữa các chủ thể:
Trong 43 vụ tranh chấp được phân loại, chủ thể phát sinh chủ yếu là giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau:
| Năm |
Tổng số tranh chấp (vụ) |
Cá nhân, HGĐ – Cá nhân, HGĐ (vụ) |
Tỷ lệ (%) |
Cá nhân, HGĐ – Tổ chức (vụ) |
Tỷ lệ (%) |
| 2015 |
11 |
11 |
100,00 |
0 |
0,00 |
| 2016 |
22 |
21 |
95,45 |
1 |
4,55 |
| 2017 |
10 |
8 |
80,00 |
2 |
20,00 |
| Tổng |
43 |
40 |
93,02 |
3 |
6,80 |
Về mối quan hệ giữa các chủ thể tranh chấp: 76,74% số vụ xảy ra giữa những người có quan hệ hàng xóm, láng giềng; 2,32% là mâu thuẫn giữa những người có quan hệ huyết thống; 20,94% thuộc các mối quan hệ liên quan khác.
Kết luận và đề nghị
Khái quát kết quả đạt được trong việc xử lý đơn thư đất đai của thành phố Tuyên Quang. Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến đơn thư kéo dài (hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ, nhận thức pháp luật của người dân hạn chế, giá đất tăng nhanh, sai sót trong đo đạc và chậm cấp Giấy chứng nhận). Đề xuất chính quyền thành phố đẩy mạnh công tác hòa giải cơ sở, tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai và hoàn thiện quy trình thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu thực chứng:
- Khóa luận đã thống kê và phân loại đầy đủ 182 vụ việc đất đai phát sinh thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017. Trong đó, khiếu nại chiếm tỷ trọng áp đảo với 125 vụ (68,68%), tiếp đến là tranh chấp với 43 vụ (23,62%) và tố cáo là 14 vụ (7,70%).
- Số lượng vụ việc có xu hướng tăng đột biến vào năm 2016 (85 vụ, chiếm 33,07% tổng đơn thư toàn thành phố) do trùng với thời điểm đẩy mạnh giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm, sau đó giảm còn 55 vụ vào năm 2017.
- Làm rõ cấu trúc mâu thuẫn tranh chấp đất đai: 93,02% số vụ (40/43 vụ) diễn ra giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau; quan hệ hàng xóm chiếm đại đa số với 76,74%, trong khi tranh chấp huyết thống chỉ chiếm 2,32%.
- Xác định nguồn gốc phát sinh khiếu nại chủ yếu liên quan đến quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư và chậm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Nâng cao chất lượng hoạt động tiếp công dân và công tác hòa giải tại cơ sở cấp xã, phường; phát huy vai trò của các tổ hòa giải nhằm xử lý dứt điểm mâu thuẫn ranh giới đất đai giữa các hộ liền kề ngay từ khi phát sinh.
- Công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để hạn chế khiếu nại tập trung, vượt cấp.
- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố cáo cho đội ngũ cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cũng như công chức địa chính xã, phường.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo đến các tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao hiểu biết pháp lý.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt khoa học: Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết, có hệ thống về công tác tiếp nhận, phân loại và giải quyết đơn thư đất đai tại một đô thị miền núi phía Bắc đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ.
- Về mặt thực tiễn: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nhận diện rõ các điểm nghẽn trong công tác quản lý địa chính, làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch tiếp dân và nâng cao chất lượng hòa giải, xử lý đơn thư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn (khoảng hơn 2 tháng) và bước đầu tiếp cận phương pháp nghiên cứu thực tế nên một số phân tích chuyên sâu về quy trình tố tụng tại Tòa án chưa được khai thác toàn diện.
- Phạm vi khảo sát xã hội học chỉ dừng lại ở dung lượng mẫu $N = 120$ phiếu tập trung tại 3 phường trung tâm (Phan Thiết, Tân Quang, Ỷ La), chưa bao quát hết các xã vùng ven và khu vực nông thôn có tốc độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp lớn.
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2017, chủ yếu phản ánh công tác giải quyết tại cấp hành chính (UBND thành phố), chưa liên kết sâu với dữ liệu thụ lý xét xử của Tòa án nhân dân cùng cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với các tranh chấp đất đai nông – lâm nghiệp tại các xã ngoại thị; đánh giá tác động sau khi giải quyết đơn thư đối với việc chấp hành pháp luật của người dân; mở rộng khung thời gian nghiên cứu để đánh giá sự thay đổi của công tác này trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật học, Quản lý công: Tham khảo khung cấu trúc, phương pháp thu thập số liệu hành chính và mẫu phiếu khảo sát xã hội học về đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
- Cán bộ địa chính, thanh tra tài nguyên môi trường cấp huyện, xã: Tham khảo các bảng tổng hợp số liệu thực tế, sự phân định thẩm quyền hành chính theo Luật Đất đai 2013 và các nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa các hộ liền kề để áp dụng trong công tác hòa giải cơ sở.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được rà soát chi tiết ở Phần 2; các bảng thống kê phân loại đơn thư theo chủ thể và nội dung tranh chấp, khiếu nại tại Phần 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2015 – 2017, UBND thành phố Tuyên Quang tiếp nhận bao nhiêu đơn thư về đất đai và cơ cấu các loại hình như thế nào?
UBND thành phố Tuyên Quang đã tiếp nhận 182 đơn thư về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết. Cơ cấu gồm: 125 vụ khiếu nại (chiếm 68,68%), 43 vụ tranh chấp (chiếm 23,62%) và 14 vụ tố cáo (chiếm 7,70%).
2. Năm nào ghi nhận số lượng đơn thư đất đai cao nhất và nguyên nhân do đâu?
Năm 2016 ghi nhận số lượng đơn thư cao nhất với 85 vụ (chiếm 33,07% tổng số đơn thư các lĩnh vực tiếp nhận trong năm). Nguyên nhân do thành phố đẩy mạnh triển khai nhiều dự án hạ tầng, chỉnh trang đô thị, thu hồi đất và giải phóng mặt bằng, làm phát sinh khiếu nại về bồi thường và hỗ trợ tái định cư.
3. Chủ thể tham gia tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố chủ yếu là ai?
Chủ thể tranh chấp chủ yếu là giữa cá nhân, hộ gia đình với cá nhân, hộ gia đình, chiếm tới 93,02% (40/43 vụ). Tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức chỉ chiếm 6,80% (3/43 vụ). Xét về mối quan hệ, 76,74% vụ việc phát sinh giữa những người có quan hệ hàng xóm, láng giềng.
4. Khảo sát xã hội học trong khóa luận được tác giả thực hiện với cỡ mẫu và địa bàn cụ thể nào?
Tác giả đã phát 120 phiếu điều tra xã hội học cho người dân có trình độ văn hóa từ lớp 12 trở lên, phân bổ đều tại 3 phường điển hình của thành phố Tuyên Quang gồm: phường Phan Thiết (40 phiếu), phường Tân Quang (40 phiếu) và phường Ỷ La (40 phiếu).
5. Cơ cấu kinh tế của thành phố Tuyên Quang biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tỷ trọng ngành Nông – Lâm nghiệp, Thủy sản giảm từ 6,76% (năm 2015) xuống 3,85% (năm 2017); ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng từ 49,32% lên 51,59%; ngành Dịch vụ – Thương mại – Du lịch tăng từ 43,92% lên 44,56%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Văn Tiến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại, giải quyết 182 đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra khiếu nại chiếm tỷ trọng chủ đạo (68,68%) gắn liền với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đồng thời tranh chấp đất đai phần lớn xảy ra giữa các hộ gia đình có quan hệ hàng xóm (76,74%). Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao hiệu quả hòa giải cơ sở, minh bạch chính sách bồi thường và tăng cường năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai và các nhà quản trị hành chính công tại địa phương.