Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, hệ thống hồ sơ địa chính giữ vai trò nền tảng pháp lý để thực thi các nghiệp vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động và lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ và thống nhất tài nguyên đất đai, ngày 05/8/2002, Quốc hội khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 02/2002/QH11 thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tiếp đó, Luật Đất đai năm 2003 quy định tập trung hoạt động đăng ký đất đai tại một cơ quan chuyên trách là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

Tại tỉnh Thái Nguyên, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập theo Quyết định số 913/QĐ-UB ngày 23/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Đây là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Cơ quan này thực hiện chức năng tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động địa chính, quản lý hồ sơ địa chính gốc và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Mây được thực hiện nhằm phân tích thực trạng tổ chức và vận hành của mô hình này trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2010 - 2013.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu thực trạng hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên nhằm làm rõ vị trí, vai trò chuyên môn của đơn vị trong hệ thống quản lý đất đai địa phương.
  2. Đánh giá những kết quả đạt được, phân tích các mặt tồn tại, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động chuyên môn của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên, bao gồm: công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận; lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính; công tác thống kê, kiểm kê đất đai; quản lý và cung cấp các dịch vụ công về đất đai.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm 9 đơn vị hành chính trực thuộc: thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và 7 huyện (Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Phổ Yên, Phú Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn 2010 - 2013. Thời gian trực tiếp thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khóa luận diễn ra từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm pháp lý và mô hình đăng ký đất đai hiện đại:

  • Khái niệm và đặc tính bất động sản: Vận dụng quy định tại Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005 về bất động sản, phân tích 6 đặc tính của bất động sản (vị trí cố định, tính lâu bền, tính thích ứng, tính dị biệt, tính chịu ảnh hưởng chính sách và tính phụ thuộc vào năng lực quản lý). Thị trường bất động sản được tiếp cận qua 3 thị trường nhánh (mua bán, cho thuê, thế chấp/bảo hiểm) và 3 cấp độ giao dịch (cấp I - sơ cấp, cấp II - xây dựng bán/cho thuê, cấp III - giao dịch thứ cấp).
  • Hệ thống đăng ký pháp lý: So sánh giữa hệ thống "Đăng ký văn tự giao dịch" (Deed registration) và hệ thống "Đăng ký quyền" (Title registration). Đăng ký quyền được phân tích dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: nguyên tắc phản ánh (mọi biến động quyền được cập nhật chính xác vào hồ sơ nhà nước), nguyên tắc màn ngăn cách (bản đăng ký hiện thời là chứng cứ pháp lý duy nhất, không cần tra cứu ngược chuỗi giao dịch quá khứ), và nguyên tắc bảo hiểm (Nhà nước đảm bảo tính hợp pháp và bồi thường tổn thất phát sinh do lỗi đăng ký).
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Khóa luận hệ thống hóa các văn bản gồm Luật Đất đai năm 2003 (Điều 46, Điều 64); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 88/2004/NĐ-CP; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT; Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; Nghị quyết số 38/2004/NQ-CP; Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg; Nghị quyết số 17-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X và Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg về cơ chế một cửa liên thông.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp điều tra nội nghiệp (thu thập, xử lý số liệu thứ cấp): Thu thập hệ thống báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2010 - 2013 của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên; các biểu mẫu thống kê, kiểm kê đất đai; hồ sơ lưu trữ địa chính và số liệu Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Quản lý đất đai và các báo cáo tổng kết ngành tài nguyên môi trường.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn của lãnh đạo Văn phòng (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các Trưởng/Phó phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá các chỉ tiêu hoạt động trước và sau khi thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, so sánh tiến độ thực hiện nhiệm vụ qua từng năm từ 2010 đến 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai theo tinh thần Luật Đất đai 2003. Tác giả nêu rõ căn cứ thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên theo Quyết định số 913/QĐ-UB, xác định mục đích nghiên cứu, ý nghĩa lý luận - thực tiễn của đề tài, cùng các yêu cầu về độ chính xác và tính khách quan của số liệu thu thập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, bất động sản, thị trường bất động sản và các nguyên tắc vận hành hệ thống đăng ký địa chính đa mục tiêu. Khóa luận tổng kết 4 giai đoạn phát triển của hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam (1945 - 1979; 1980 - 1988 với Chỉ thị 299/TTg và Quyết định 56/ĐKTK; 1988 - 2003 với Luật Đất đai 1993, Quyết định 499/QĐ-ĐC, Thông tư 346/1998/TT-TCĐC, Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC; và giai đoạn từ Luật Đất đai 2003 đến thời điểm nghiên cứu).

Phần tổng quan phân tích 6 vai trò của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, đồng thời nêu bức tranh thực trạng trên cả nước tính đến năm 2012:

  • Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đã thành lập Văn phòng cấp tỉnh; cấp huyện thành lập được tại 623/698 đơn vị hành chính (chiếm gần 90%, còn 75 huyện chưa thành lập).
  • Về nhân lực: Văn phòng cấp tỉnh có 1.920 cán bộ (bình quân 31 người/văn phòng, 39% số tỉnh có dưới 20 người); cấp huyện có 6.901 cán bộ (bình quân 11 người/văn phòng, 70% số tỉnh có trung bình dưới 10 người/huyện, 10 tỉnh dưới 5 người/huyện), chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thực tế.
  • Về cơ sở vật chất: Bình quân máy tính/cán bộ đạt 0,6 máy ở cấp tỉnh và 0,5 máy ở cấp huyện; 51% văn phòng cấp huyện chưa có máy photocopy; 46,2% chưa có máy đo đạc phục vụ trích đo; phần lớn văn phòng cấp huyện có diện tích làm việc dưới 50 $m^2$ cho 2 phòng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung phương pháp luận nghiên cứu gồm 4 phương pháp nghiệp vụ (điều tra nội nghiệp, kế thừa, chuyên gia, so sánh). Quy định rõ nội dung khảo sát 5 nhóm vấn đề chính, phạm vi không gian bao trùm 9 huyện/thị xã/thành phố của tỉnh Thái Nguyên, và mốc thời gian thực hiện nghiên cứu tại thực địa từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và kết quả hoạt động nghiệp vụ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên:

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 353.172 ha. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức cao: năm 2010 đạt 10,27%; năm 2011 đạt 10,50%; năm 2012 đạt 10,68%; năm 2013 đạt 11,00%. Trong đó, ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bình quân 14,78%/năm; thương mại - dịch vụ đạt 12,51%/năm; nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 4,40%/năm.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Theo số liệu kiểm kê đất đai, cơ cấu quỹ đất tỉnh Thái Nguyên phân bổ như sau:

Nhóm đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp NNP 226.165 64,04
- Đất trồng lúa LUA 36.264 10,27
- Đất trồng cây lâu năm CLN 33.836 9,58
- Đất rừng phòng hộ RPH 30.404 8,61
- Đất rừng đặc dụng RDD 30.569 8,66
- Đất rừng sản xuất RSX 91.600 25,94
- Đất nuôi trồng thủy sản TSN 3.492 0,99
Đất phi nông nghiệp PNN 116.903 33,10
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 305 0,08
- Đất quốc phòng CQP 5.388 1,53
- Đất an ninh CAN 712 0,20
- Đất khu công nghiệp SKK 2.450 0,69
- Đất hoạt động khoáng sản SKS 3.650 1,03
- Đất phát triển hạ tầng - 17.161 4,88
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1.150 0,33
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 109 0,03
- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 317 0,09
Đất chưa sử dụng CSD 10.104 2,86
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 3.204 0,91
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3.800 1,08
- Núi đá không có rừng cây NCS 3.100 0,88
Tổng diện tích tự nhiên - 353.172 100,00

Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức giai đoạn 2010 - 2013: Văn phòng đã tiếp nhận 746 hồ sơ kê khai của các tổ chức và hoàn thành cấp 733 Giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ chung 98,26%:

Năm Tổng số hồ sơ kê khai xin cấp (Hồ sơ) Tổng số GCN đã cấp cho tổ chức (GCN) Tỷ lệ hoàn thành (%) Diện tích đất cấp GCN (ha)
2010 139 135 97,12 314,51
2011 244 244 100,00 2.083,15
2012 173 170 97,74 2.230,24
2013 190 184 96,98 2.818,09
Tổng 746 733 98,26 7.445,99

Phân bổ số lượng Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức giai đoạn 2010 - 2013 theo địa bàn hành chính: thành phố Thái Nguyên: 237 GCN; huyện Đồng Hỷ: 96 GCN; huyện Phú Bình: 95 GCN; huyện Đại Từ: 79 GCN; huyện Phổ Yên: 64 GCN; thị xã Sông Công: 57 GCN; huyện Võ Nhai: 43 GCN; huyện Phú Lương: 40 GCN; huyện Định Hóa: 23 GCN.

Công tác đo đạc, chỉnh lý biến động và xây dựng cơ sở dữ liệu số:

  • Năm 2010: Chỉnh lý biến động cho 200 tổ chức; 1.200 hồ sơ biến động hộ gia đình, cá nhân. Hoàn thành chỉnh lý 4.282 thửa, đo đạc 3.110 thửa và lập CSDL địa chính 9.200 thửa tại phường Cam Giá và Túc Duyên (TP. Thái Nguyên); hoàn thành CSDL cho 9 xã đo đạc mới tại Đại Từ, Phú Lương, Định Hóa, Võ Nhai với khối lượng 28.500 thửa.
  • Năm 2011: Chỉnh lý biến động cho 121 tổ chức; cập nhật 3.125 hồ sơ biến động hộ gia đình, cá nhân từ TP. Thái Nguyên và TX. Sông Công. Đo đạc chỉnh lý và số hóa dữ liệu tại phường Tân Thịnh và Thịnh Đán (TP. Thái Nguyên) với 5.300 thửa chỉnh lý, 3.694 thửa đo đạc, chuyển 14.500 hồ sơ thuộc tính sang dạng số.
  • Năm 2012: Chỉnh lý biến động cho 134 tổ chức; cập nhật 4.300 hồ sơ hộ gia đình, cá nhân từ TP. Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Đại Từ. Tại các phường Đồng Quang, Quang Vinh, Hoàng Văn Thụ (TP. Thái Nguyên) đã chỉnh lý 6.350 thửa, đo đạc 4.532 thửa, số hóa 15.200 hồ sơ. Tại huyện Định Hóa, hoàn thành chỉnh lý biến động 4 xã với 5.242 thửa chỉnh lý, 4.120 thửa đo đạc, xây dựng CSDL 6.800 thửa.
  • Năm 2013: Hoàn thành xây dựng CSDL địa chính 11 xã huyện Định Hóa (nhập liệu và tích hợp 110.760 thửa trên diện tích 19.500 ha); lập kho hồ sơ quét 20 xã huyện Định Hóa với 67.500 trang tài liệu. Đo đạc chỉnh lý bản đồ xã Tân Lợi (565 thửa/18 tờ bản đồ/211 ha). Phối hợp đơn vị tư vấn hoàn thành lập hồ sơ địa chính 20 xã huyện Định Hóa: chuẩn hóa 1.236 mảnh bản đồ, rà soát nhập liệu 228.420 thửa đất, in 58 quyển sổ mục kê, 129 quyển sổ địa chính, 40 quyển sổ cấp GCN.

Quản lý hồ sơ địa chính, dịch vụ công và ứng dụng CNTT:

  • Tiếp nhận và lưu trữ kho mới: 800 hồ sơ giao đất, cho thuê đất; 195 tờ bản đồ địa chính; 200 quyển kết quả đo đạc và bản mô tả ranh giới mốc giới. Cung cấp thông tin địa chính cho gần 1.000 lượt tổ chức, cá nhân.
  • Ứng dụng công nghệ: Triển khai cấp mã vạch trên phiếu nhận và hẹn trả kết quả để người sử dụng đất tra cứu tiến độ hồ sơ tự động qua đầu đọc mã vạch. Phối hợp Tổng cục Quản lý đất đai chuyển đổi, vận hành hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu Vilis.
  • Cơ chế tài chính: Thực hiện tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về chuyên môn, khẳng định tính đúng đắn của mô hình Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Thái Nguyên về hoàn thiện cơ chế, bảo đảm kinh phí đo đạc và thống nhất cơ sở dữ liệu.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khối lượng cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức: Giai đoạn 2010 - 2013 giải quyết thành công 733/746 hồ sơ đề nghị (đạt tỷ lệ 98,26%) với tổng diện tích cấp Giấy chứng nhận lũy kế đạt 7.445,99 ha.
  • Tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu số: Hoàn thành số hóa, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ tại nhiều phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu cho 110.760 thửa đất (11 xã) cùng hệ thống hồ sơ quét cho 20 xã thuộc huyện Định Hóa.
  • Hiện đại hóa thủ tục hành chính: Áp dụng hệ thống mã vạch theo dõi quy trình luân chuyển hồ sơ, đưa phần mềm Vilis vào quản lý dữ liệu không gian và thuộc tính địa chính.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm kiện toàn hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất:

  1. Giải pháp về chính sách pháp luật: Rà soát quy trình liên thông, phân định rõ thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và cơ chế phối hợp xử lý nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan Thuế, Kho bạc và Văn phòng Đăng ký.
  2. Giải pháp về tổ chức bộ máy: Thành lập các phòng chuyên trách theo chức năng (bộ phận đăng ký cấp giấy, bộ phận xây dựng - chỉnh lý hồ sơ địa chính, bộ phận lưu trữ thông tin địa chính) thay vì tổ chức chung; chấm dứt tình trạng kiêm nhiệm lãnh đạo giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với Văn phòng Đăng ký cấp huyện.
  3. Giải pháp về nhân lực: Bổ sung biên chế chuyên trách, xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp lý và kỹ năng vận hành công nghệ thông tin địa chính cho đội ngũ cán bộ.
  4. Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật: Đầu tư trang thiết bị đo đạc chuyên dụng (máy toàn đạc, máy GPS), bổ sung máy tính, máy photocopy và nâng cấp mở rộng diện tích kho lưu trữ hồ sơ địa chính chuyên dụng.
  5. Giải pháp về cơ chế tài chính: Đổi mới cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu theo hướng cho phép thu phí đối với công tác trích đo địa chính, điều chỉnh mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận phù hợp với chi phí vận hành thực tế.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về kết quả xử lý hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh trong giai đoạn chuyển giao mô hình quản lý đất đai. Đề tài chỉ rõ những vướng mắc thực tế của mô hình Văn phòng Đăng ký hai cấp theo Luật Đất đai 2003, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ việc nghiên cứu, chuyển đổi sang mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014). Nguồn dữ liệu thống kê chi tiết chủ yếu tập trung vào đối tượng tổ chức do Văn phòng cấp tỉnh trực tiếp thụ lý; dữ liệu về hộ gia đình, cá nhân phụ thuộc vào số liệu báo cáo tổng hợp từ Văn phòng Đăng ký cấp huyện và các phường/xã. Số liệu phân tích tài chính chưa đi sâu vào cơ cấu chi tiết các nguồn thu sự nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi, đánh giá sự thay đổi về chức năng, tổ chức bộ máy và hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính khi tỉnh Thái Nguyên triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 (thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp và các chi nhánh cấp huyện); mở rộng đánh giá mức độ tích hợp CSDL địa chính toàn tỉnh vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VILIS/MPLIS).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường tham khảo phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính, kỹ thuật xây dựng CSDL không gian - thuộc tính và quy trình chỉnh lý biến động đất đai.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý tại hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp tham khảo về thực tiễn lưu trữ hồ sơ địa chính, triển khai ứng dụng mã vạch trong tiếp nhận hồ sơ một cửa và giải pháp tổ chức bộ máy sự nghiệp dịch vụ công địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên được thành lập theo căn cứ pháp lý nào và có tư cách pháp lý ra sao?
Văn phòng được thành lập theo Quyết định số 913/QĐ-UB ngày 23/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Đơn vị hoạt động theo loại hình sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có con dấu riêng, được mở tài khoản riêng theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất, chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính gốc trên địa bàn tỉnh.

2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2010 - 2013, toàn tỉnh đã tiếp nhận 746 hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của các tổ chức và giải quyết thành công 733 hồ sơ, đạt tỷ lệ 98,26%. Diện tích đất cấp cho tổ chức lũy kế qua 4 năm đạt 7.445,99 ha (năm 2010: 314,51 ha; năm 2011: 2.083,15 ha; năm 2012: 2.230,24 ha; năm 2013: 2.818,09 ha).

3. Khối lượng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tại huyện Định Hóa năm 2013 đạt kết quả cụ thể như thế nào?
Văn phòng đã hoàn thành nhập liệu và tích hợp CSDL cho 110.760 thửa đất trên diện tích 19.500 ha tại 11 xã; xây dựng kho hồ sơ quét cho 20 xã với 67.500 trang tài liệu; chuẩn hóa và đồng bộ thông tin trên 1.236 mảnh bản đồ địa chính; rà soát nhập thông tin cho 228.420 thửa đất; đồng thời in 58 quyển sổ mục kê, 129 quyển sổ địa chính và 40 quyển sổ cấp Giấy chứng nhận.

4. Khóa luận ghi nhận thực trạng thiếu hụt trang thiết bị và cơ sở vật chất của hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai cả nước (tính đến năm 2012) như thế nào?
Tính đến năm 2012, cấp tỉnh bình quân chỉ có 0,6 máy tính/cán bộ; cấp huyện bình quân 0,5 máy tính/cán bộ; 51% văn phòng cấp huyện chưa có máy photocopy; 46,2% chưa có máy đo đạc phục vụ trích đo; đa số văn phòng cấp huyện chỉ có 2 phòng làm việc với tổng diện tích dưới 50 $m^2$, chưa có phòng riêng cho lưu trữ hồ sơ và tiếp nhận - trả kết quả.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên có điểm nổi bật nào trong cải cách hành chính?
Văn phòng đã thiết lập mã hồ sơ cá nhân gắn mã vạch trên phiếu nhận và hẹn trả kết quả, cho phép người sử dụng đất đưa mã vạch vào máy quét để tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ; đồng thời phối hợp với Tổng cục Quản lý đất đai triển khai phần mềm Vilis để xây dựng và quản lý dữ liệu địa chính dạng số.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Mây đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2013. Công trình ghi nhận kết quả giải quyết cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức đạt tỷ lệ 98,26% cùng khối lượng lớn dữ liệu địa chính số được xây dựng tại thành phố Thái Nguyên và huyện Định Hóa. Những đánh giá về hạn chế cơ sở vật chất, nhân lực và cơ chế tài chính tự chủ trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện mô hình cơ quan đăng ký đất đai tại địa phương.