CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm và đặc điểm của dân tộc thiểu số Theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc. Theo đó, tại Khoản 2, Điều 4 quy định “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Tại Khoản 3, Điều 4 quy định “Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia”.
Dân tộc thiểu số có 6 đặc điểm theo Quyết định số 778/QĐ-UBDT ngày 23/10/2019 của Ủy ban Dân tộc. Cơ sở lý luận về quản lý đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai có 04 mục đích, yêu cầu, 03 nguyên tắc và 15 nội dung của quản lý nhà nước về đất đai. Cơ sở lý luận về cộng đồng và tham vấn cộng đồng Hoạt động TVCĐ rất quan trọng, là công cụ để chính quyền và các tổ chức huy động trí tuệ và sức lực của cộng đồng nói chung, mỗi cá nhân nói riêng vào việc xây dựng và thực thi các hoạt động quản lý nhà nước, các chủ trương, chính sách, chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Hoạt động TVCĐ có thể được tiến hành bởi nhiều phương pháp, mức độ và giai đoạn khác nhau phù hợp với điều kiện thực tế sao cho đạt được hiệu quả tốt nhất, trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo được các quyền lợi chính đáng của người dân, phát huy được dân chủ ở cơ sở. Trong lĩnh vực quản lý đất đai, một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có thực hiện TVCĐ là: (1) Xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai sát với thực tiễn; (2) Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (3) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; (4) Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (5) Thanh tra, kiểm tra, hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai. CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Những cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Hệ thông cơ sở pháp lý về TVCĐ trong quản lý đất đai của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và tương đối đầy đủ, từ chỗ có ít văn bản pháp lý đề cập đến vấn đề TVCĐ còn ít trong giai đoạn trước Luật Đất đai 2003 thì đến nay, hệ thống văn bản pháp lý quy định vấn đề TVCĐ của Việt Nam trong BT, HT, TĐC; GĐ, GR và QH, KHSDĐ tương đối đầy đủ và phong phú, từ Hiến pháp, Luật, các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chỉ thị… trong lĩnh vực của chính quyền các cấp trong lĩnh vực quản lý đất đai và lâm nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương trong việc tổ chức công tác TVCĐ.
Hoạt động tham vấn cộng đồng trên thế giới Công tác TVCĐ trên Thế giới khá phong phú về kinh nghiệm và cách thức tiến hành, trên cơ sở những tài liệu tiếp cận được, đề tài đã đề cập đến hoạt động quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Pháp, Anh, Nhật Bản, Thái Lan và Trung Quốc. Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại Việt Nam Công tác TVCĐ trong quản lý đất đai tại Việt Nam thời gian qua đã được tổ chức khá nhiều và ở những mức độ khác nhau. Đề tài đã đề cập đến hoạt động TVCĐ cho công tác quản lý đất đai tại một số địa phương và tổ chức. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đề tài đã đề cập được 5 công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và 6 công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước có liên quan đến luận án, làm cơ sở cho phương pháp luận nghiên cứu của đề tài.
Nhận xét chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu Thông qua các nghiên cứu nêu trên, các tác giả đã đề cập hoặc đi sâu nghiên cứu về cộng đồng, thực trạng TVCĐ trong hoặc liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai mà chính quyền các địa phương đã thực hiện trong thời gian qua, qua đó có những phát hiện các mặt đạt được, những tồn tại, bất cập về TVCĐ trong công tác quan lý đất đai. Qua nghiên cứu nêu trên, một số vấn đề chính được rút ra làm tiền đề cho đề tài này được thực hiện là: - Không có nghiên cứu nào chỉ rõ mức độ đánh giá của cộng đồng dành cho các hình thức TVCĐ và kết quả TVCĐ mà chính quyền địa phương đã thực hiện đạt được ở mức nào. - Không có nghiên cứu nào chỉ tập trung vào đối tượng được TVCĐ là đồng bào dân tộc thiểu số. - Không có nghiên cứu nào thực hiện về TVCĐ tại địa bàn tỉnh Quảng Trị nói chúng và huyện Hướng Hóa nói riêng, nhất là nghiên cứu về TVCĐ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Để có sự nhìn nhận đầy đủ về công tác TVCĐ đối với đồng bào DTTS trong lĩnh vực quản lý đất đai mà chính quyền huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đã thực hiện, từ đó có cơ sở đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tham vấn, tạo điều kiện cho đồng bào DTTS tham gia vào việc xây dựng, thực thi các chính sách, nội dung quản lý đất đai ngày càng tốt hơn, tác giả đã lựa chọn thực hiện đề tài này. CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu: - Tình hình thực hiện nội dung BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất; GĐ, GR; lập, điều chỉnh QH, KHSDĐ tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
- Công tác TVCĐ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong quá trình thực hiện một số nội dung quản lý đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. - Các chủ thể liên quan đến TVCĐ như UBND huyện Hướng Hóa; các cơ quan tham mưu và những người chịu tác động của quyết định (cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số, hộ gia đình và các cá nhân dân tộc thiểu số). Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. - Phạm vi thời gian thực hiện: từ năm 2016.
- Phạm vi nội dung: Đề tài đã lựa chọn 3 nội dung để nghiên cứu như sau: + Công tác TVCĐ trong nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số. + Công tác TVCĐ trong nội dung giao đất, giao rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. + Công tác TVCĐ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. - Phạm vi số liệu: Từ năm 2006 đến năm 2020.
Nội dung nghiên cứu - Khái quát điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện Hướng Hóa. - Khái quát hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của huyện Hướng Hóa. - Đánh giá kết quả thực hiện công tác giao đất, giao rừng; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; quy hoạch, kế hoạch tại huyện Hướng Hóa. - Đánh giá công tác TVCĐ trong quá trình thực hiện một số nội dung quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả TVCĐ dân tộc thiểu số trong quá trình thực hiện quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, trên cơ sở nguồn số liệu tiếp cận được và đặc điểm của địa phương, tác giả đã lựa chọn 03 xã mang tính đại diện cho mỗi nội dung và có tính đại diện cho cả huyện. Phương pháp thu thập số liệu 2.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Nhằm phục vụ cho việc thực hiện các nội dung nghiên cứu, tác giả đã tiến hành điều tra và thu thập những số liệu thứ cấp cần thiết tại địa bàn nghiên cứu. Thông tin thứ cấp được thu thập tại các cơ quan của huyện Hướng Hóa như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Văn phòng UBND huyện, Chi cục Thống kê huyện, UBND các xã trên địa bàn nghiên cứu. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp Về phỏng vấn sâu: Tổng số cán bộ được phỏng vấn là 18 cán bộ. Về phỏng vấn người dân: Tổng số phiếu của Luận án là 684 phiếu, trong đó nội dung BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất có 148 phiếu; nội dung GĐ, GR có 152 phiếu và nội dung lập, điều chỉnh QH, KHSDĐ có 384 phiếu.
Phương pháp đánh giá bằng thang đo Likert Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để phân tích mức độ đánh giá của các đối tượng được phỏng vấn đối với công tác TVCĐ trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý đất đai liên quan. Các mức độ của thang đo bao gồm: 1-Rất kém, 2-Kém, 3-Trung bình, 4- Tốt, 5-Rất tốt; các khoảng giá trị của thang đó được xác định là: Rất tốt (4,20 < m ≤ 5,00); Tốt (3,40 < m ≤ 4,20); Trung bình (2,60 < m ≤ 3,40); Kém (1,80 < m ≤ 2,60); Rất kém (1,00 ≤ m ≤ 1,80). Trong đó: m là giá trị trung bình chung theo đánh giá của các đối tượng được phỏng vấn, là số bình quân gia quyền của số lượng người trả lời theo từng mức độ. Phương pháp thống kê Tác giả sử dụng các phương pháp kiểm định thống kê phù hợp để để so sánh mức độ đánh giá của các chủ thể đối với các chỉ tiêu nghiên cứu thông qua giá trị trung bình đánh giá.
Phương pháp xử lý số liệu Đối với số liệu thứ cấp và số liệu phỏng vấn sâu, tác giả xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; với số liệu sơ cấp, tác giả xử lý số liệu bằng phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS26.