Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện hướng hóa tỉnh quảng trị

Chuyên khảo phân tích Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện hướng hóa tỉnh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

52
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm và đặc điểm của dân tộc thiểu số

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đất đai

1.3. Cơ sở lý luận về cộng đồng và tham vấn cộng đồng

1.4. Cơ sở thực tiễn

1.4.1. Những cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai

1.4.2. Hoạt động tham vấn cộng đồng trên thế giới

1.4.3. Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại Việt Nam

1.4.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.4.5. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
2.3.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

2.3.3. Phương pháp đánh giá bằng thang đo Likert

2.3.4. Phương pháp thống kê

2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.6. Phương pháp so sánh

2.3.7. Phương pháp xác định chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá tham vấn cộng đồng

2.4. Khung nghiên cứu logic của đề tài

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Vị trí địa lý

3.1.3. Địa hình, địa mạo

3.1.4. Khí hậu

3.1.5. Các nguồn tài nguyên

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tham Vấn Cộng Đồng Quản Lý Đất Đai 55 Ký Tự

Tham vấn cộng đồng (TVCĐ) đóng vai trò then chốt trong quản lý đất đai, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Hiến pháp Việt Nam năm 2013 khẳng định quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân. Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc tham vấn cộng đồng trong lĩnh vực quản lý đất đai vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở các vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Luận án tiến sĩ của Trần Trọng Tấn đã nghiên cứu vấn đề này tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nơi có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% dân số. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng, góp phần vào quản lý đất đai bền vững.

1.1. Định Nghĩa Dân Tộc Thiểu Số Theo Pháp Luật Việt Nam

Theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP, dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Quyết định số 778/QĐ-UBDT ngày 23/10/2019 của Ủy ban Dân tộc xác định 6 đặc điểm của dân tộc thiểu số. Việc hiểu rõ định nghĩa và đặc điểm này là cơ sở để xây dựng các chính sách và phương pháp tham vấn cộng đồng phù hợp với từng nhóm dân tộc thiểu số.

1.2. Vai Trò Của Tham Vấn Cộng Đồng Trong Quản Lý Đất Đai

Tham vấn cộng đồng là công cụ quan trọng để chính quyền và các tổ chức huy động trí tuệ và sức lực của cộng đồng vào việc xây dựng và thực thi các hoạt động quản lý nhà nước, các chủ trương, chính sách, chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội. Trong lĩnh vực quản lý đất đai, TVCĐ giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và sự đồng thuận của người dân.

II. Thách Thức Tham Vấn Quản Lý Đất Đai Ở Hướng Hóa 57 Ký Tự

Tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, mặc dù công tác tham vấn cộng đồng đã được quan tâm, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Theo Chi cục Thống kê huyện Hướng Hóa (2021), hiệu quả tham vấn cộng đồng chưa cao do nhiều yếu tố như hình thức, nội dung và mức độ thực hiện chưa phù hợp. Sự tiếp cận và am hiểu thông tin của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc thiếu sự đồng thuận và tham gia tích cực của cộng đồng trong quá trình quản lý đất đai.

2.1. Hạn Chế Về Hình Thức Và Nội Dung Tham Vấn Cộng Đồng

Các hình thức tham vấn cộng đồng thường được sử dụng như phát thanh, truyền hình, hội nghị, hội thảo, họp dân, niêm yết thông tin. Tuy nhiên, những hình thức này có thể chưa phù hợp với đặc điểm văn hóa và trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số. Nội dung tham vấn đôi khi còn khó hiểu, thiếu tính thực tế và không đáp ứng được nhu cầu thông tin của người dân.

2.2. Thiếu Sự Tham Gia Và Giám Sát Của Người Dân

Trong một số trường hợp, việc lấy ý kiến nhân dân trong quy hoạch sử dụng đất còn mang tính hình thức. Việc giới thiệu dự thảo quy hoạch chỉ dừng lại ở ban lãnh đạo thôn, bản, tổ dân phố. Đối với các xã miền núi, nơi tập trung đa số đồng bào dân tộc thiểu số, thậm chí không tổ chức lấy ý kiến nhân dân. Điều này dẫn đến sự thiếu tin tưởng và ủng hộ từ cộng đồng đối với các quyết định quản lý đất đai.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tham Vấn Cộng Đồng 59 Ký Tự

Để nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại Hướng Hóa, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện hình thức và nội dung tham vấn, tăng cường sự tham gia và giám sát của người dân, nâng cao năng lực của cán bộ và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần tạo sự đồng thuận, minh bạch và công bằng trong quản lý đất đai.

3.1. Đa Dạng Hóa Hình Thức Tham Vấn Phù Hợp Văn Hóa DTTS

Cần đa dạng hóa các hình thức tham vấn cộng đồng để phù hợp với đặc điểm văn hóa và trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số. Có thể sử dụng các hình thức như họp thôn, bản, tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp, sử dụng các kênh truyền thông địa phương, và phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và các tổ chức xã hội.

3.2. Cung Cấp Thông Tin Đầy Đủ Dễ Hiểu Về Quản Lý Đất Đai

Cần cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và dễ hiểu về chính sách đất đai, quy hoạch sử dụng đất, quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người dân. Thông tin cần được trình bày bằng tiếng dân tộc và sử dụng các hình ảnh, sơ đồ trực quan để dễ tiếp cận.

3.3. Tăng Cường Giám Sát Của Cộng Đồng Với Quản Lý Đất Đai

Cần tạo điều kiện cho người dân tham gia giám sát các hoạt động quản lý đất đai, từ khâu lập kế hoạch, triển khai thực hiện đến đánh giá kết quả. Cần có cơ chế để người dân phản ánh ý kiến, khiếu nại và tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

IV. Nghiên Cứu Thực Tiễn Tham Vấn Ở Hướng Hóa Quảng Trị 54 Ký Tự

Luận án của Trần Trọng Tấn tập trung nghiên cứu thực tiễn tham vấn cộng đồng trong một số nội dung quản lý đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, và lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng.

4.1. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Người Dân Về TVCĐ

Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các khía cạnh của tham vấn cộng đồng, như hình thức, nội dung và kết quả. Kết quả cho thấy mức độ hài lòng của người dân còn chưa cao, đặc biệt ở các khía cạnh liên quan đến tính công bằng và sự tham gia của người dân.

4.2. Phân Tích So Sánh Giữa Các Nội Dung Quản Lý Đất Đai

Nghiên cứu so sánh tham vấn cộng đồng trong các nội dung quản lý đất đai khác nhau để xác định những điểm mạnh, điểm yếu và những vấn đề cần cải thiện. Kết quả cho thấy tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thường phức tạp hơn và gặp nhiều khó khăn hơn so với giao đất, giao rừng.

V. Điểm Mới Ý Nghĩa Tham Vấn Quản Lý Đất Đai 51 Ký Tự

Luận án của Trần Trọng Tấn là công trình đầu tiên đánh giá được sự tham vấn của đồng bào dân tộc thiểu số đối với công tác quản lý đất đai tại tỉnh Quảng Trị. Nghiên cứu này xây dựng được các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện công tác tham vấn cộng đồng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng trong quản lý nhà nước về đất đai. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về tham vấn cộng đồng và cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý.

5.1. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Tham Vấn Cộng Đồng Chi Tiết

Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá tham vấn cộng đồng trong các nội dung quản lý đất đai, bao gồm hình thức tham vấn, nội dung tham vấn và kết quả tham vấn. Các chỉ tiêu này được thiết kế để đo lường mức độ tham gia, sự hiểu biết và sự hài lòng của người dân.

5.2. Giải Pháp Thực Tiễn Cho Hướng Hóa Các Vùng Tương Tự

Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có tính khả thi và có thể áp dụng cho Hướng Hóa và các địa phương có điều kiện tương tự. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện hình thức và nội dung tham vấn, tăng cường sự tham gia và giám sát của người dân, và nâng cao năng lực của cán bộ.

VI. Tương Lai Tham Vấn Cộng Đồng Quản Lý Đất Đai 48 Ký Tự

Tham vấn cộng đồng tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản lý đất đai, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc tăng cường tham vấn cộng đồng sẽ giúp đảm bảo tính bền vững, công bằng và hiệu quả của quản lý đất đai. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc đánh giá tác động của tham vấn cộng đồng đến đời sống của người dân và đề xuất các mô hình tham vấn cộng đồng phù hợp với từng vùng miền và nhóm dân tộc thiểu số.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Tham Vấn Cộng Đồng

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tham vấn cộng đồng có thể giúp tăng cường tính minh bạch, hiệu quả và khả năng tiếp cận của người dân. Có thể sử dụng các nền tảng trực tuyến, ứng dụng di động và mạng xã hội để cung cấp thông tin, thu thập ý kiến và tổ chức các cuộc đối thoại trực tuyến.

6.2. Phát Huy Vai Trò Của Các Tổ Chức Xã Hội Dân Sự

Các tổ chức xã hội dân sự có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tham vấn cộng đồng và bảo vệ quyền lợi của người dân. Các tổ chức này có thể giúp nâng cao nhận thức, cung cấp thông tin, hỗ trợ pháp lý và giám sát quá trình quản lý đất đai.

28/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm và đặc điểm của dân tộc thiểu số Theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc. Theo đó, tại Khoản 2, Điều 4 quy định “Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Tại Khoản 3, Điều 4 quy định “Dân tộc đa số là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia”.

Dân tộc thiểu số có 6 đặc điểm theo Quyết định số 778/QĐ-UBDT ngày 23/10/2019 của Ủy ban Dân tộc. Cơ sở lý luận về quản lý đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai có 04 mục đích, yêu cầu, 03 nguyên tắc và 15 nội dung của quản lý nhà nước về đất đai. Cơ sở lý luận về cộng đồng và tham vấn cộng đồng Hoạt động TVCĐ rất quan trọng, là công cụ để chính quyền và các tổ chức huy động trí tuệ và sức lực của cộng đồng nói chung, mỗi cá nhân nói riêng vào việc xây dựng và thực thi các hoạt động quản lý nhà nước, các chủ trương, chính sách, chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Hoạt động TVCĐ có thể được tiến hành bởi nhiều phương pháp, mức độ và giai đoạn khác nhau phù hợp với điều kiện thực tế sao cho đạt được hiệu quả tốt nhất, trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo được các quyền lợi chính đáng của người dân, phát huy được dân chủ ở cơ sở. Trong lĩnh vực quản lý đất đai, một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có thực hiện TVCĐ là: (1) Xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai sát với thực tiễn; (2) Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (3) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; (4) Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (5) Thanh tra, kiểm tra, hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai. CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Những cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Hệ thông cơ sở pháp lý về TVCĐ trong quản lý đất đai của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và tương đối đầy đủ, từ chỗ có ít văn bản pháp lý đề cập đến vấn đề TVCĐ còn ít trong giai đoạn trước Luật Đất đai 2003 thì đến nay, hệ thống văn bản pháp lý quy định vấn đề TVCĐ của Việt Nam trong BT, HT, TĐC; GĐ, GR và QH, KHSDĐ tương đối đầy đủ và phong phú, từ Hiến pháp, Luật, các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chỉ thị… trong lĩnh vực của chính quyền các cấp trong lĩnh vực quản lý đất đai và lâm nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương trong việc tổ chức công tác TVCĐ.

Hoạt động tham vấn cộng đồng trên thế giới Công tác TVCĐ trên Thế giới khá phong phú về kinh nghiệm và cách thức tiến hành, trên cơ sở những tài liệu tiếp cận được, đề tài đã đề cập đến hoạt động quy hoạch đô thị với sự tham gia của cộng đồng tại Pháp, Anh, Nhật Bản, Thái Lan và Trung Quốc. Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại Việt Nam Công tác TVCĐ trong quản lý đất đai tại Việt Nam thời gian qua đã được tổ chức khá nhiều và ở những mức độ khác nhau. Đề tài đã đề cập đến hoạt động TVCĐ cho công tác quản lý đất đai tại một số địa phương và tổ chức. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đề tài đã đề cập được 5 công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và 6 công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước có liên quan đến luận án, làm cơ sở cho phương pháp luận nghiên cứu của đề tài.

Nhận xét chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu Thông qua các nghiên cứu nêu trên, các tác giả đã đề cập hoặc đi sâu nghiên cứu về cộng đồng, thực trạng TVCĐ trong hoặc liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai mà chính quyền các địa phương đã thực hiện trong thời gian qua, qua đó có những phát hiện các mặt đạt được, những tồn tại, bất cập về TVCĐ trong công tác quan lý đất đai. Qua nghiên cứu nêu trên, một số vấn đề chính được rút ra làm tiền đề cho đề tài này được thực hiện là: - Không có nghiên cứu nào chỉ rõ mức độ đánh giá của cộng đồng dành cho các hình thức TVCĐ và kết quả TVCĐ mà chính quyền địa phương đã thực hiện đạt được ở mức nào. - Không có nghiên cứu nào chỉ tập trung vào đối tượng được TVCĐ là đồng bào dân tộc thiểu số. - Không có nghiên cứu nào thực hiện về TVCĐ tại địa bàn tỉnh Quảng Trị nói chúng và huyện Hướng Hóa nói riêng, nhất là nghiên cứu về TVCĐ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong lĩnh vực quản lý đất đai.

Để có sự nhìn nhận đầy đủ về công tác TVCĐ đối với đồng bào DTTS trong lĩnh vực quản lý đất đai mà chính quyền huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đã thực hiện, từ đó có cơ sở đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tham vấn, tạo điều kiện cho đồng bào DTTS tham gia vào việc xây dựng, thực thi các chính sách, nội dung quản lý đất đai ngày càng tốt hơn, tác giả đã lựa chọn thực hiện đề tài này. CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu: - Tình hình thực hiện nội dung BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất; GĐ, GR; lập, điều chỉnh QH, KHSDĐ tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

- Công tác TVCĐ đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong quá trình thực hiện một số nội dung quản lý đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. - Các chủ thể liên quan đến TVCĐ như UBND huyện Hướng Hóa; các cơ quan tham mưu và những người chịu tác động của quyết định (cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số, hộ gia đình và các cá nhân dân tộc thiểu số). Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. - Phạm vi thời gian thực hiện: từ năm 2016.

- Phạm vi nội dung: Đề tài đã lựa chọn 3 nội dung để nghiên cứu như sau: + Công tác TVCĐ trong nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số. + Công tác TVCĐ trong nội dung giao đất, giao rừng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. + Công tác TVCĐ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. - Phạm vi số liệu: Từ năm 2006 đến năm 2020.

Nội dung nghiên cứu - Khái quát điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện Hướng Hóa. - Khái quát hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của huyện Hướng Hóa. - Đánh giá kết quả thực hiện công tác giao đất, giao rừng; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; quy hoạch, kế hoạch tại huyện Hướng Hóa. - Đánh giá công tác TVCĐ trong quá trình thực hiện một số nội dung quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả TVCĐ dân tộc thiểu số trong quá trình thực hiện quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, trên cơ sở nguồn số liệu tiếp cận được và đặc điểm của địa phương, tác giả đã lựa chọn 03 xã mang tính đại diện cho mỗi nội dung và có tính đại diện cho cả huyện. Phương pháp thu thập số liệu 2.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Nhằm phục vụ cho việc thực hiện các nội dung nghiên cứu, tác giả đã tiến hành điều tra và thu thập những số liệu thứ cấp cần thiết tại địa bàn nghiên cứu. Thông tin thứ cấp được thu thập tại các cơ quan của huyện Hướng Hóa như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Văn phòng UBND huyện, Chi cục Thống kê huyện, UBND các xã trên địa bàn nghiên cứu. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp Về phỏng vấn sâu: Tổng số cán bộ được phỏng vấn là 18 cán bộ. Về phỏng vấn người dân: Tổng số phiếu của Luận án là 684 phiếu, trong đó nội dung BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất có 148 phiếu; nội dung GĐ, GR có 152 phiếu và nội dung lập, điều chỉnh QH, KHSDĐ có 384 phiếu.

Phương pháp đánh giá bằng thang đo Likert Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để phân tích mức độ đánh giá của các đối tượng được phỏng vấn đối với công tác TVCĐ trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý đất đai liên quan. Các mức độ của thang đo bao gồm: 1-Rất kém, 2-Kém, 3-Trung bình, 4- Tốt, 5-Rất tốt; các khoảng giá trị của thang đó được xác định là: Rất tốt (4,20 < m ≤ 5,00); Tốt (3,40 < m ≤ 4,20); Trung bình (2,60 < m ≤ 3,40); Kém (1,80 < m ≤ 2,60); Rất kém (1,00 ≤ m ≤ 1,80). Trong đó: m là giá trị trung bình chung theo đánh giá của các đối tượng được phỏng vấn, là số bình quân gia quyền của số lượng người trả lời theo từng mức độ. Phương pháp thống kê Tác giả sử dụng các phương pháp kiểm định thống kê phù hợp để để so sánh mức độ đánh giá của các chủ thể đối với các chỉ tiêu nghiên cứu thông qua giá trị trung bình đánh giá.

Phương pháp xử lý số liệu Đối với số liệu thứ cấp và số liệu phỏng vấn sâu, tác giả xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; với số liệu sơ cấp, tác giả xử lý số liệu bằng phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS26.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tham Vấn Cộng Đồng Quản Lý Đất Đai Cho Dân Tộc Thiểu Số: Nghiên Cứu Tại Hướng Hóa, Quảng Trị" tập trung vào việc tìm hiểu và đánh giá quá trình tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai, đặc biệt là đối với các dân tộc thiểu số ở Hướng Hóa, Quảng Trị. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo quyền lợi và tiếng nói của cộng đồng trong các quyết định liên quan đến đất đai, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả và tính minh bạch của quá trình quản lý. Đọc bài viết này giúp độc giả hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong việc quản lý đất đai ở các vùng dân tộc thiểu số, từ đó có thể đóng góp vào việc xây dựng các chính sách và thực tiễn quản lý đất đai công bằng và bền vững hơn.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến đất đai, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu khác. Chẳng hạn, để tìm hiểu về một khía cạnh cụ thể, hãy xem qua "Đánh gıá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn quận ba đình thành phố hà nộı giai đoạn 2021 2023", nó đề cập tới một quy trình thường gặp trong quản lý đất đai. Hoặc, nếu bạn muốn tìm hiểu về hoạt động của các cơ quan quản lý đất đai, "Luận văn thạc sĩ tìm hiểu hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013" cung cấp một cái nhìn chi tiết về hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại Thái Nguyên. Ngoài ra, "Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một khía cạnh quan trọng khác của quản lý đất đai, đó là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.