Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản lý đất đai (Mã số: 9.03) với đề tài "Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị" do nghiên cứu sinh Trần Trọng Tấn thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngữ và PGS.TS. Huỳnh Văn Chương.

Về tính cấp thiết, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân được hiến định tại Điều 28, Hiến pháp năm 2013 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong lĩnh vực quản lý đất đai, việc người dân thực hiện quyền tham gia xây dựng chính sách và giám sát hoạt động quản lý có vai trò quan trọng, song quá trình triển khai thực tế tại nhiều địa phương còn khiêm tốn, chưa đồng đều và đôi khi mang tính hình thức. Tại các địa bàn vùng cao, việc tham vấn cộng đồng (TVCĐ) đối với đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) gặp nhiều rào cản về ngôn ngữ, văn hóa, hình thức và mức độ tiếp cận thông tin.

Tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nơi đồng bào DTTS (chủ yếu là người Vân Kiều và Pa Cô) chiếm 50,3% tổng dân số, công tác tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đã được chính quyền triển khai nhưng còn bộc lộ hạn chế về hình thức, nội dung và mức độ thực hiện, dẫn đến hiệu quả tham vấn chưa cao. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình đánh giá thực nghiệm có hệ thống về mức độ tham vấn của đồng bào DTTS trong quản lý đất đai tại địa bàn huyện Hướng Hóa nói riêng và tỉnh Quảng Trị nói chung, cũng như việc chưa có bộ tiêu chí định lượng đo lường cụ thể về vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác tham vấn cộng đồng trong một số nội dung quản lý đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tham vấn cộng đồng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
  2. Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    • (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dân tộc thiểu số, tham vấn cộng đồng, tham vấn cộng đồng đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
    • (2) Đánh giá được thực trạng tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số; giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
    • (3) Đề xuất được những giải pháp phù hợp, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả công tác tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện và công tác TVCĐ đối với đồng bào DTTS trong 3 nội dung quản lý đất đai (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; giao đất, giao rừng; lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) cùng các chủ thể liên quan (UBND huyện Hướng Hóa, các cơ quan chuyên môn tham mưu, cộng đồng dân cư thôn bản, hộ gia đình và cá nhân DTTS).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (chọn 03 xã đại diện cho mỗi nội dung nghiên cứu).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu triển khai từ năm 2016; khung dữ liệu và số liệu quản lý đất đai thu thập trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu và tài liệu thực tiễn liên quan đến công tác tham vấn cộng đồng trong nước và quốc tế:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án dẫn chứng 5 công trình nghiên cứu nước ngoài về hoạt động quy hoạch đô thị và quản lý đất đai có sự tham gia của cộng đồng tại các quốc gia như Pháp, Anh, Nhật Bản, Thái Lan và Trung Quốc.
  • Nghiên cứu và số liệu thực tiễn trong nước: Tác giả điểm lại 6 công trình khoa học và báo cáo thực tiễn tiêu biểu:
    • Nguyễn Thị Khuy (2015): Nghiên cứu tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, ghi nhận tỷ lệ đồng thuận của người dân đạt 66,67%, giúp đảm bảo tiến độ dự án và giảm khiếu kiện.
    • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế (2013): Báo cáo hoạt động tham vấn cộng đồng xây dựng Dự thảo Luật Đất đai 2013, thu nhận 41 báo cáo tổng hợp với gần 600 ý kiến góp ý từ các ban ngành, địa phương và nhân dân.
    • Tổ chức Oxfam (2013): Hoạt động điều phối tham vấn Dự thảo Luật Đất đai 2013 với hơn 1.300 người dân tham gia, trong đó có tỷ lệ lớn là đồng bào DTTS.
    • Nguyễn Chí Mỳ và Hoàng Xuân Nghĩa (2009): Chỉ ra thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực thi pháp luật ở một số nơi thiếu sự ủng hộ do thiếu vắng sự tham gia, giám sát của người dân.
    • Lê Thị Phúc (2014): Phản ánh việc lấy ý kiến nhân dân trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ Luật Đất đai 2003 còn hình thức, chỉ dừng ở cấp ban lãnh đạo thôn bản; đặc biệt ở các xã vùng đồng bào DTTS hầu như không tổ chức lấy ý kiến.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ và tập trung giải quyết:

  • Thứ nhất, chưa có nghiên cứu nào xác định và đo lường định lượng mức độ đánh giá của người dân đối với các hình thức và kết quả TVCĐ do chính quyền thực hiện.
  • Thứ hai, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào tập trung riêng biệt vào đối tượng thụ hưởng là đồng bào dân tộc thiểu số trong mối quan hệ với quản lý đất đai.
  • Thứ ba, chưa có nghiên cứu nào khảo sát thực trạng TVCĐ đối với đồng bào DTTS trong lĩnh vực quản lý đất đai tại địa bàn tỉnh Quảng Trị và huyện Hướng Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm dân tộc thiểu số: Dựa trên Khoản 2, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc và 6 đặc điểm cơ bản của đồng bào DTTS theo Quyết định số 778/QĐ-UBDT ngày 23/10/2019 của Ủy ban Dân tộc.
  • Cơ sở lý luận về quản lý đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 04 mục đích/yêu cầu, 03 nguyên tắc và 15 nội dung quản lý theo luật định. Luận án xác định 5 nội dung quản lý đất đai có thực hiện TVCĐ: (1) Xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật; (2) Lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (3) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; (4) Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (5) Thanh tra, kiểm tra, hòa giải, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Cơ sở pháp lý: Luận án dựa trên Hiến pháp 2013 (Điều 28), Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 (Điều 43 Chương 4), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 18) cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 03 xã đại diện cho 3 nội dung nghiên cứu và đại diện cho đặc thù địa bàn toàn huyện Hướng Hóa.
  • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo, số liệu thống kê tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng HĐND & UBND huyện, Chi cục Thống kê huyện Hướng Hóa và UBND các xã nghiên cứu.
  • Thu thập số liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu định tính: Thực hiện với 18 cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn.
    • Khảo sát bằng bảng hỏi định lượng: Thực hiện tổng cộng 684 phiếu phỏng vấn người dân, phân bổ theo 3 nội dung:
      • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 148 phiếu.
      • Giao đất, giao rừng: 152 phiếu.
      • Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 384 phiếu.
  • Thang đo và xử lý số liệu:
    • Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để tính điểm trung bình bình quân gia quyền ($m$): Rất kém ($1,00 \le m \le 1,80$); Kém ($1,80 < m \le 2,60$); Trung bình ($2,60 < m \le 3,40$); Tốt ($3,40 < m \le 4,20$); Rất tốt ($4,20 < m \le 5,00$).
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu phỏng vấn sâu.
    • Sử dụng phần mềm SPSS 26 để xử lý số liệu sơ cấp và thực hiện các kiểm định phi tham số: kiểm định Mann-Whitney U (so sánh 2 nhóm độc lập: giới tính, trình độ học vấn) và kiểm định Kruskal-Wallis (so sánh từ 3 nhóm độc lập: các khu vực địa lý).
  • Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu giữa các quy định của văn bản quy phạm pháp luật với thực tế tổ chức thực hiện TVCĐ của chính quyền địa phương.

Hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá TVCĐ

Bộ tiêu chí đánh giá được thiết kế thành 3 nhóm chỉ tiêu chính cho từng nội dung:

  1. Hình thức tham vấn: Hình thức tham vấn đa dạng; Hình thức tham vấn dễ tiếp cận; Hình thức tham vấn dễ hiểu.
  2. Nội dung tham vấn: Các phương án sơ bộ, quy trình thủ tục, chính sách pháp luật, kết quả đo đạc kiểm đếm, bản đồ quy hoạch, danh mục dự án.
  3. Kết quả tham vấn: Phương án chính thức, đơn giá chính thức, tính công bằng, mức độ công khai thông tin, mức độ được tham gia đóng góp ý kiến, mức độ được tham gia giám sát.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác dân tộc, quản lý đất đai và tham vấn cộng đồng:

  • Trình bày khái niệm, tiêu chí xác định và 6 đặc điểm cơ bản của cộng đồng DTTS tại Việt Nam theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP và Quyết định 778/QĐ-UBDT.
  • Làm rõ bản chất của quản lý nhà nước về đất đai với 4 mục đích/yêu cầu, 3 nguyên tắc và 15 nội dung quản lý; khẳng định vai trò của TVCĐ như một công cụ phát huy dân chủ cơ sở và nâng cao tính khả thi của chính sách.
  • Phân tích sự phát triển của hệ thống pháp lý Việt Nam về TVCĐ qua các thời kỳ Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 trong các lĩnh vực giao đất, giao rừng, bồi thường tái định cư và quy hoạch sử dụng đất.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế (Pháp, Anh, Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc) và trong nước, chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính làm tiền đề cho luận án.

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương II thiết lập khung logic nghiên cứu, quy trình triển khai và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại huyện Hướng Hóa và phạm vi thời gian dữ liệu từ 2006 đến 2020.
  • Trình bày phương pháp chọn 03 xã điểm đại diện; phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan huyện và dữ liệu sơ cấp gồm 18 cán bộ phỏng vấn sâu và 684 phiếu điều tra hộ dân.
  • Xây dựng thang đo Likert 5 mức độ với 5 khoảng giá trị trung bình ($m$) cụ thể từ Rất kém đến Rất tốt; xác lập quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 26.
  • Ứng dụng các kiểm định thống kê Mann-Whitney U và Kruskal-Wallis nhằm kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, học vấn, khu vực địa lý).
  • Thiết lập chi tiết bộ chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện TVCĐ đối với 3 nội dung quản lý đất đai cụ thể.

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất huyện Hướng Hóa

  • Vị trí và địa hình: Hướng Hóa có tọa độ từ 16°23' đến 17°01' vĩ Bắc, 106°30' đến 106°49' kinh Đông; gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã (19 xã và 2 thị trấn). Địa hình chia làm 3 dạng chính: thung lũng, núi thấp, núi cao sườn dốc; chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa giao thoa lục địa đỉnh Trường Sơn.
  • Kinh tế - xã hội: Giai đoạn 2015–2020, giá trị sản xuất năm 2020 đạt 12.690,70 tỷ đồng (162% chỉ tiêu); thu nhập bình quân đầu người đạt 36,0 triệu đồng/năm (tăng 15,4 triệu đồng so với 2015). Dân số đến 31/12/2020 là 93.253 người, số người trong độ tuổi lao động là 49.926 người. Tỷ lệ đồng bào DTTS chiếm 50,3% tổng dân số.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2019: Tổng diện tích tự nhiên là 115.235,7 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 109.308 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 4.799 ha; đất chưa sử dụng là 1.128,5 ha (chiếm 0,98%).

2. Kết quả thực hiện một số nội dung quản lý đất đai tại địa bàn

  • Giao đất, giao rừng: Huyện đã giao và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp với tổng diện tích 48.187,82 ha; giao 53,80 ha rừng sản xuất cho hộ gia đình/cá nhân và giao 7.260,80 ha rừng tự nhiên cho các cộng đồng dân cư quản lý, bảo vệ.
  • Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (2012–2020): Triển khai 59 dự án thu hồi đất với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ khoảng 243,244 tỷ đồng; tổng số hộ bị ảnh hưởng là 5.419 hộ; tổng diện tích bố trí tái định cư khoảng 0,7 ha.
  • Thực hiện quy hoạch sử dụng đất (2011–2020): Đất nông nghiệp thực hiện đạt 107,83% so với quy hoạch; đất phi nông nghiệp đạt 72,55% so với quy hoạch được duyệt. Cấp xã lồng ghép quy hoạch sử dụng đất vào quy hoạch xây dựng nông thôn mới từ năm 2012 (xã Tân Hợp đạt chuẩn nông thôn mới đầu tiên).

3. Đánh giá công tác TVCĐ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

  • Thực trạng: Các hình thức có tính tương tác cao như họp dân, niêm yết bảng tin tại cơ quan và nhà sinh hoạt cộng đồng đạt tỷ lệ tiếp cận tuyệt đối.
  • Đánh giá hình thức TVCĐ (Bảng 3.11):
Nhóm phân loại Phân nhóm cụ thể Hình thức đa dạng Hình thức dễ tiếp cận Hình thức dễ hiểu
Giới tính Nữ 3,90 3,82 4,00
Nam 3,80 3,83 3,87
Giá trị p 0,439 0,981 0,359
Trình độ học vấn Mù chữ 4,03 3,91 4,03
Dưới THPT 3,78 3,83 3,90
THPT 3,85 3,70 3,89
Giá trị p 0,283 0,571 0,744
Khu vực địa lý Phía Bắc 4,15 3,78 3,93
Trung tâm 3,79 4,13 4,29
Phía Nam 3,77 3,64 3,68
Giá trị p 0,080 0,002 0,001

Kết quả kiểm định cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tiêu chí dễ tiếp cận ($p=0,002$) và dễ hiểu ($p=0,001$) giữa các khu vực địa lý; không có sự khác biệt theo giới tính và học vấn ($p > 0,05$).

  • Đánh giá nội dung và kết quả: Nhiều nội dung được đánh giá mức tốt, tuy nhiên tiêu chí đơn giá bồi thường dự kiến và đơn giá bồi thường chính thức bị đánh giá thấp nhất do không đáp ứng kỳ vọng của người dân. Điểm trung bình các tiêu chí kết quả TVCĐ dao động từ 1,70 đến 4,04 (gồm 1 tiêu chí rất kém, 3 tiêu chí trung bình và 2 tiêu chí tốt).

4. Đánh giá công tác TVCĐ trong giao đất, giao rừng cho đồng bào DTTS

  • Thực trạng: Người dân tham gia đầy đủ vào các bước họp thôn, làm đơn xin giao rừng, điều tra thực địa tài nguyên rừng, thẩm định hồ sơ và nhận bàn giao tại thực địa, nhờ đó hạn chế phát sinh tranh chấp.
  • Đánh giá hình thức TVCĐ (Bảng 3.18):
Chỉ tiêu phân loại Phân nhóm cụ thể Hình thức đa dạng Hình thức dễ tiếp cận Hình thức dễ hiểu
Giá trị trung bình chung 3,84 3,80 4,01
Giới tính Nam 3,83 3,77 4,02
Nữ 3,87 3,83 4,00
Giá trị p 0,730 0,718 0,881
Đối tượng được giao Cộng đồng dân cư 3,92 3,62 4,08
Hộ gia đình, cá nhân 3,83 3,81 4,01
Giá trị p 0,564 0,611 0,489
Trình độ học vấn Mù chữ 3,81 4,04 4,19
Dưới THPT 3,81 3,66 3,91
THPT 3,97 3,97 4,16
Giá trị p 0,530 0,065 0,110
Khu vực địa lý Phía Bắc 3,89 3,79 4,07
Trung tâm 4,19 4,30 4,33
Phía Nam 3,60 3,52 3,77
Giá trị p 0,002 0,000 0,002

Tất cả các tiêu chí hình thức đều đạt mức Tốt ($m$ từ 3,80 đến 4,01). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê xuất hiện giữa các khu vực địa lý ($p < 0,01$).

  • Đánh giá nội dung và kết quả: Tất cả các nội dung và kết quả TVCĐ đều nhận được đánh giá ở mức Tốt, giá trị trung bình của chỉ tiêu kết quả dao động từ 3,80 đến 3,88.

5. Đánh giá công tác TVCĐ trong lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

  • Thực trạng: Cấp huyện thực hiện theo Điều 43 Luật Đất đai 2013 thông qua hội nghị trực tiếp (trưởng thôn trở lên), cổng thông tin điện tử và niêm yết bảng tin; việc lấy ý kiến trực tiếp mới dừng lại ở đại diện cộng đồng. Cấp xã thực hiện lồng ghép trong quy hoạch nông thôn mới theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP, đưa thông tin trực tiếp đến toàn thể thành viên cộng đồng thôn bản qua họp dân.
  • Đánh giá phương án điều chỉnh quy hoạch cấp huyện:
    • Đánh giá hình thức TVCĐ (Bảng 3.28): Giá trị trung bình chung của các tiêu chí đạt mức tốt trở lên (Đa dạng: 3,97; Dễ tiếp cận: 4,14; Dễ hiểu: 4,41 - Rất tốt). Kiểm định Mann-Whitney U theo học vấn và Kruskal-Wallis theo khu vực đều cho thấy $p > 0,05$.
    • Đánh giá nội dung TVCĐ (Bảng 3.29):
Chỉ tiêu Phương án nông nghiệp sơ bộ Phương án phi nông nghiệp sơ bộ Danh mục dự án công trình Bản đồ QHSDĐ sơ bộ
Giá trị trung bình chung 4,03 3,93 3,97 3,82
Theo học vấn (Dưới THPT / THPT) 4,16 / 3,80 3,95 / 3,90 3,95 / 4,00 3,74 / 4,00
Giá trị p (Mann-Whitney U) 0,066 0,770 0,753 0,166
Theo khu vực (Bắc / Trung tâm / Nam) 4,13 / 3,75 / 4,00 4,00 / 3,75 / 3,90 4,13 / 3,75 / 3,80 3,80 / 4,00 / 3,80
Giá trị p (Kruskal-Wallis) 0,388 0,594 0,083 0,817
  • Đánh giá kết quả TVCĐ: Phương án nông nghiệp chính thức (4,21) và danh mục dự án chính thức (4,24) đạt mức Rất tốt; phương án phi nông nghiệp chính thức (4,07) và công khai thông tin (3,52) đạt mức Tốt; mức độ người dân tham gia ý kiến (3,14) và mức độ giám sát (3,21) đạt mức Trung bình.
  • Đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
    • Hình thức TVCĐ: Đa dạng đạt 4,20; Dễ tiếp cận đạt 4,10 (Tốt); Dễ hiểu đạt 4,24 (Rất tốt). Có sự khác biệt giữa nam và nữ, giữa các địa bàn, nhưng không có sự khác biệt theo trình độ học vấn.
    • Nội dung và kết quả: Tất cả tiêu chí nội dung và kết quả đều được đánh giá ở mức Tốt ($m$ dao động từ 3,75 đến 4,08).

6. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả TVCĐ

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp về chính sách: Hoàn thiện các quy định cụ thể về TVCĐ đối với đồng bào DTTS tại địa phương; quy định chi tiết về đối tượng, thời gian, hình thức và quy trình tiếp nhận, xử lý ý kiến phản hồi; sớm xây dựng và ban hành "Quy trình TVCĐ" chuẩn trong quản lý đất đai.
  • Nhóm giải pháp về kỹ thuật: Tăng cường hiệu quả các kênh tiếp nhận phản ánh (đường dây nóng, hòm thư góp ý, cổng điện tử, bộ phận một cửa); công khai minh bạch tiến độ xử lý và phản hồi kết quả giải quyết đúng thời hạn quy định.
  • Nhóm giải pháp về con người: Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên môn thực hiện tham vấn; phát huy vai trò giám sát của đại biểu HĐND các cấp; nâng cao nhận thức pháp luật và kỹ năng tham gia giám sát của cộng đồng DTTS.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt khoa học: Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá thực nghiệm công tác tham vấn cộng đồng đối với đồng bào DTTS trong lĩnh vực quản lý đất đai tại tỉnh Quảng Trị; xây dựng và kiểm chứng thành công bộ chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện TVCĐ (về hình thức, nội dung và kết quả) trong quản lý nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực nghiệm về thực trạng TVCĐ tại huyện Hướng Hóa; chỉ rõ những mặt đạt được (hình thức dễ hiểu, giao đất giao rừng đồng thuận cao) và những tồn tại căn bản (đơn giá bồi thường thấp, mức độ tham gia giám sát quy hoạch cấp huyện còn hạn chế); đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cho địa phương.

Các đề xuất và kiến nghị chính

  • Đề nghị UBND huyện Hướng Hóa và các cơ quan chức năng hoàn thiện quy chế tham vấn, ban hành "Quy trình TVCĐ" chuẩn hóa gắn với đặc thù văn hóa của đồng bào Vân Kiều, Pa Cô.
  • Đề nghị cải tiến cơ chế xác định giá đất bồi thường và mở rộng diện đối tượng tham gia họp bàn trực tiếp trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến toàn thể người dân thay vì chỉ dừng ở cấp trưởng thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tập trung khảo sát 3 nội dung quản lý đất đai cụ thể (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, giao rừng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) trên nhóm đối tượng là đồng bào DTTS tại địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị trong khung thời gian dữ liệu từ 2006 đến 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo (được nêu trong phần Kiến nghị):
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nội dung quản lý nhà nước về đất đai khác (như cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai).
    • Mở rộng đối tượng khảo sát sang người Kinh sinh sống tại địa phương, các hộ dân không bị thu hồi đất nhưng chịu ảnh hưởng gián tiếp từ dự án, và các hộ không được giao đất rừng nhưng sinh sống trong vùng dự án giao đất, giao rừng.
    • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các huyện miền núi khác của tỉnh Quảng Trị và các tỉnh thuộc khu vực miền Trung có điều kiện tương đồng.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: UBND huyện Hướng Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị và chính quyền các huyện miền núi khu vực miền Trung có thể tham khảo mô hình tiêu chí đánh giá và các giải pháp chính sách, kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đất đai và tăng cường đồng thuận xã hội.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung phân tích kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát 684 phiếu điều tra và kỹ thuật ứng dụng các kiểm định phi tham số (Mann-Whitney U, Kruskal-Wallis) trong nghiên cứu quản lý tài nguyên và dân tộc học.
  • Các công trình công bố của tác giả từ luận án:
    1. Trần Trọng Tấn, Nguyễn Hữu Ngữ, Huỳnh Văn Chương (2018), "Đánh giá thực trạng giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị", Tạp chí Khoa học Đại học Huế, Tập 128, số 3A.
    2. Trần Trọng Tấn, Nguyễn Hữu Ngữ, Huỳnh Văn Chương (2019), "Nghiên cứu thực trạng tham vấn cộng đồng trong công tác giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị", Tạp chí Khoa học đất, số 56.
    3. Trần Trọng Tấn, Nguyễn Hữu Ngữ, Huỳnh Văn Chương (2020), "Đánh giá thực trạng tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 385, tr. 134–140.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã khảo sát bao nhiêu phiếu điều tra người dân và phân bổ cụ thể theo từng nội dung nghiên cứu như thế nào?
Luận án đã điều tra tổng cộng 684 phiếu phỏng vấn người dân tại huyện Hướng Hóa, bao gồm: 148 phiếu về nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; 152 phiếu về nội dung giao đất, giao rừng; và 384 phiếu về nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Ngoài ra, tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu đối với 18 cán bộ quản lý và chuyên môn.

2. Thang đo Likert trong luận án được phân chia các khoảng giá trị trung bình ($m$) như thế nào để đánh giá mức độ tham vấn?
Thang đo Likert 5 mức độ được phân chia thành 5 khoảng giá trị trung bình bình quân gia quyền ($m$) cụ thể: Rất tốt ($4,20 < m \le 5,00$); Tốt ($3,40 < m \le 4,20$); Trung bình ($2,60 < m \le 3,40$); Kém ($1,80 < m \le 2,60$); Rất kém ($1,00 \le m \le 1,80$).

3. Khía cạnh nào trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhận mức đánh giá thấp nhất từ đồng bào DTTS?
Tiêu chí "đơn giá bồi thường dự kiến" trong phần nội dung tham vấn và "đơn giá bồi thường chính thức" trong phần kết quả tham vấn nhận mức đánh giá thấp nhất từ người dân có đất bị thu hồi (đạt mức Rất kém với điểm trung bình là 1,70), do mức giá bồi thường quy định chưa đáp ứng được kỳ vọng thực tế của người dân.

4. Sự khác biệt cơ bản giữa hình thức lấy ý kiến cộng đồng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã tại địa bàn nghiên cứu là gì?
Trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2016–2020, việc lấy ý kiến trực tiếp tại hội nghị mới chỉ dừng lại ở cấp đại diện cộng đồng (từ trưởng thôn trở lên). Ngược lại, ở cấp xã, do phương án quy hoạch sử dụng đất được lồng ghép trực tiếp vào quy hoạch xây dựng nông thôn mới nên việc tham vấn được thực hiện rộng rãi đến toàn thể người dân trong thôn bản thông qua các buổi họp dân.

5. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011–2020 của huyện Hướng Hóa đạt tỷ lệ như thế nào đối với đất nông nghiệp và phi nông nghiệp?
Đến hết năm 2020, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Hướng Hóa đạt tỷ lệ: đất nông nghiệp thực hiện vượt chỉ tiêu quy hoạch được duyệt, đạt 107,83%; đất phi nông nghiệp thực hiện đạt 72,55% so với phương án quy hoạch đã được phê duyệt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Trọng Tấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và đánh giá thực nghiệm toàn diện công tác tham vấn cộng đồng đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong 3 lĩnh vực quản lý đất đai trọng tâm tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Bằng phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp định tính với cỡ mẫu 684 người dân và 18 cán bộ, nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ chỉ tiêu đánh giá dựa trên thang đo Likert và các kiểm định thống kê SPSS 26. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt tích cực trong công tác giao đất giao rừng và quy hoạch cấp xã, đồng thời phát hiện các hạn chế về đơn giá bồi thường và mức độ tham gia giám sát ở cấp huyện. Hệ thống các giải pháp về chính sách, kỹ thuật và con người được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương và khu vực miền Trung.