Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài "Đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013" do sinh viên Hoàng Thị Hồng Thu thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2014), dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đình Binh.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đổi mới kinh tế - xã hội tại Việt Nam, cơ chế kinh tế thị trường từng bước được xác lập, biến đất đai trở thành nguồn lực đầu vào quan trọng của nền kinh tế. Cụ thể hóa định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai và bất động sản nhà đất theo tinh thần Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ và Luật Đất đai năm 2003, công tác đấu giá quyền sử dụng đất đã được triển khai nhằm thu hẹp khoảng cách giữa giá đất do Nhà nước quy định với giá thị trường, tăng nguồn thu cho ngân sách và đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân. Tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất được triển khai từ năm 2007. Việc phân tích, đánh giá cơ sở pháp lý, cơ chế thực hiện và hiệu quả thực tiễn của công tác này trong giai đoạn 2011-2013 là cơ sở khoa học để hoàn thiện quy trình quản lý và thúc đẩy thị trường bất động sản tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu các chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến đấu giá và đánh giá thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất.
  2. Đánh giá hiệu quả của công tác đấu giá quyền sử dụng đất thông qua các khu quy hoạch dân cư đã thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình, cơ chế và biện pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất.

Đồng thời, đề tài đáp ứng 4 yêu cầu: nắm vững hệ thống văn bản pháp lý của Trung ương và địa phương; thu thập số liệu điều tra khách quan, tin cậy; đưa ra nhận định khách quan; và đảm bảo kết quả nghiên cứu có cơ sở khoa học, giá trị thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đấu giá quyền sử dụng đất, tập trung vào: các loại giá đất (giá sàn/giá khởi điểm, giá trúng đấu giá, giá chuyển nhượng thị trường); trình tự, thủ tục thực hiện đấu giá (từ chủ trương, quy hoạch, giải phóng mặt bằng đến tổ chức phiên đấu); và công tác quản lý, sử dụng đất tại các khu vực sau đấu giá.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu quy hoạch dân cư trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong mốc thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 (trọng tâm là 02 khu dân cư: xã Động Đạt và xóm Đồng Đình, xã Yên Ninh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Khái niệm và lý luận: Bất động sản và thị trường bất động sản theo Điều 181 Bộ luật Dân sự; bản chất hàng hóa quyền sử dụng đất; khái niệm giá đất theo Khoản 23 Điều 4 Luật Đất đai 2003; các cơ sở khoa học xác định giá đất bao gồm lý luận địa tô, tác động của lãi suất ngân hàng, quan hệ cung - cầu đặc thù của đất đai và các yếu tố cấu thành giá đất (vị trí, hạ tầng kỹ thuật, điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng sinh lợi).
  • Phương pháp định giá đất: 4 phương pháp định giá cơ bản trong đấu giá đất gồm phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư.
  • Hệ thống văn bản pháp quy được áp dụng:
    • Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 61 quy định các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất).
    • Khung giá đất và định giá: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; Thông tư số 114/2004/TT-BTC, Thông tư số 145/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Quản lý bán đấu giá tài sản: Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; Thông tư số 03/TT-BTP của Bộ Tư pháp; Thông tư số 34/2005/TT-BTC và Thông tư số 13/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Quy chế đấu giá của Thủ tướng Chính phủ và địa phương: Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 và Quyết định số 270/2007/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai:

  1. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo kinh tế - xã hội và hồ sơ địa chính từ các cơ quan Trung ương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lương.
  2. Phương pháp điều tra thống kê: Phỏng vấn cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; thu thập tài liệu hồ sơ đấu giá; điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân tham gia và trúng đấu giá.
  3. Phương pháp xử lý số liệu bằng máy tính: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tổng hợp thuộc tính và phân tích số liệu thống kê.
  4. Phương pháp phân tích tổng hợp: Kết hợp định tính và định lượng, so sánh chỉ số kinh tế, biến động giá giữa các hình thức giao đất và bán đấu giá.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý, chuyên gia trong các lĩnh vực tài chính, quy hoạch xây dựng và quản lý đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nhu cầu phát triển thị trường bất động sản và khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai theo Luật Đất đai 2003 và Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP. Xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu khoa học, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tại huyện Phú Lương giai đoạn 2011-2013.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm lý luận về bất động sản, thị trường quyền sử dụng đất, bản chất giá đất và cơ sở khoa học xác định giá (địa tô, lãi suất tín dụng, quan hệ cung cầu). Phân tích 4 phương pháp định giá đất chuyên ngành và rà soát hệ thống quy định pháp luật Việt Nam về bán đấu giá tài sản, đấu giá quyền sử dụng đất từ Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 17/2010/NĐ-CP đến các quy chế đấu giá của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác đấu giá đất trên địa bàn huyện Phú Lương; phạm vi không gian và thời gian (2011-2013). Đề ra 4 nội dung nghiên cứu chính (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng đấu giá, đánh giá hiệu quả 4 mặt, đề xuất giải pháp) và mô tả quy trình thực hiện 5 phương pháp nghiên cứu thực địa, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và tham vấn chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng đất đai huyện Phú Lương

  • Tự nhiên - Dân số: Phú Lương có diện tích tự nhiên 36.894,65 ha (368,94 km²), gồm 16 đơn vị hành chính (14 xã, 2 thị trấn), có 38 km Quốc lộ 3 chạy dọc địa bàn. Dân số năm 2013 là 105.250 người (mật độ 285 người/km²), gồm nhiều dân tộc sinh sống: Kinh (54,2%), Tày (21,1%), Sán Chày (8,05%), Nùng (4,5%), Dao (4,04%), Sán Dìu (3,29%). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 61.732 người (chiếm 60% dân số).
  • Kinh tế: Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2013 đạt 957 tỷ đồng; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 267 tỷ đồng; tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 815 tỷ đồng; thu cân đối ngân sách nhà nước đạt 50 tỷ đồng.
  • Hiện trạng và biến động đất đai năm 2013:
    • Đất nông nghiệp: 30.503,30 ha (chiếm 82,68% tổng diện tích).
    • Đất phi nông nghiệp: 5.813,35 ha (chiếm 15,76% tổng diện tích).
    • Đất chưa sử dụng: 578,00 ha (chiếm 1,57% tổng diện tích).
    • Biến động giai đoạn 2011-2013: Diện tích đất chưa sử dụng giảm 38,33 ha do được đưa vào khai hoang, cải tạo và trồng rừng.
                  HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2013

2. Quy chế và quy trình đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Phú Lương

Văn bản nêu rõ quy chế quản lý đấu giá với các điều kiện đối với lô đất đấu giá (phải có quy hoạch chi tiết, hoàn thành giải phóng mặt bằng, có phương án đấu giá được phê duyệt); điều kiện người tham gia; mức thu tiền đặt cọc (5% giá khởi điểm) và phí đấu giá (0,1% giá trị khởi điểm, từ 10.000 đến 100.000 đồng/bộ hồ sơ). Quy trình đấu giá được chuẩn hóa qua 7 bước:

  • Bước 1: Thành lập Hội đồng đấu giá.
  • Bước 2: Thông báo tổ chức bán đấu giá.
  • Bước 3: Đăng ký tham gia đấu giá (thời hạn 30 ngày).
  • Bước 4: Tổ chức đấu giá công khai (bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng đấu).
  • Bước 5: Phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
  • Bước 6: Thực hiện nghĩa vụ tài chính (thông qua Chi cục Thuế).
  • Bước 7: Giao đất tại thực địa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Thực trạng và kết quả đấu giá tại 02 khu quy hoạch dân cư

Trong giai đoạn 2011-2013, huyện đã tổ chức đấu giá tại 2 khu quy hoạch dân cư:

  • Khu dân cư xã Động Đạt (đấu giá ngày 29/9/2012): Đưa ra đấu giá 13 lô đất bám trục Quốc lộ 3 với tổng diện tích 1.355 m². Có 50 người đăng ký tham gia (bình quân 3,84 người/lô, trong đó có 30 người địa phương). Giá sàn từ 1,7 - 2,5 triệu đồng/m²; giá trúng đấu giá từ 2,5 - 3,32 triệu đồng/m² (gấp 2,7 - 3 lần giá sàn). Tổng số tiền thu được là 3.000.000 nghìn đồng, tăng 290 triệu đồng so với giá sàn. Giá chuyển nhượng thực tế ngoài thị trường là 3,5 triệu đồng/m². Toàn bộ 13 người trúng đấu giá (100%) là người địa phương.
  • Khu dân cư xóm Đồng Đình, xã Yên Ninh (đấu giá ngày 19/12/2013): Đưa ra đấu giá 20 lô đất với tổng diện tích 2.028,57 m² (diện tích quy hoạch phân lô 2.820,57 m²). Có 60 người tham gia (100% người địa phương, bình quân 3 người/lô). Giá sàn từ 450.000 - 800.000 đồng/m²; giá trúng đấu giá từ 501.000 - 1.030.000 đồng/m² (gấp trên 1 lần giá sàn). Tổng thu sau đấu giá đạt 2.248,1 triệu đồng, chênh lệch tăng 752,248 triệu đồng so với ước tính ban đầu theo giá sàn. Giá thị trường khu vực đạt 1,2 triệu đồng/m². Toàn bộ 20 người trúng đấu giá (100%) là dân địa phương.
Chỉ tiêu tổng hợp Khu dân cư xã Động Đạt Khu dân cư xóm Đồng Đình (xã Yên Ninh) Tổng cộng (02 khu)
Ngày tổ chức đấu giá 29/9/2012 19/12/2013 -
Số lô đất đưa ra đấu giá 13 lô 20 lô 33 lô
Diện tích đấu giá thực tế 1.355 m² 2.028,57 m² 3.383,57 m²
Tổng số người tham gia 50 người 60 người 110 người
Số người địa phương tham gia 30 người (60%) 60 người (100%) 90 người (81,8%)
Tỷ lệ người địa phương trúng đấu giá 13/13 người (100%) 20/20 người (100%) 33/33 người (100%)
Tổng số tiền thu sau đấu giá 3.000.000 nghìn đồng 2.248.100 nghìn đồng 5.248.100 nghìn đồng
Hiện trạng đưa vào xây dựng sử dụng 0/13 lô (0%) 0/20 lô (0%) 0/33 lô (0%)

4. Đánh giá hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất

  • Hiệu quả kinh tế: Tổng thu từ đấu giá 2 khu đạt 5.248,1 triệu đồng; tăng 2.318,1 triệu đồng so với hình thức giao đất thu tiền theo khung giá quy định của Nhà nước. Nguồn thu này bổ sung vốn ngân sách để địa phương tái đầu tư hạ tầng (đường giao thông, trường học, trạm y tế, điện nước). Đối với người mua, tính pháp lý của đất quy hoạch được bảo đảm an toàn, không tốn chi phí trung gian môi giới.
  • Hiệu quả xã hội: Tạo điều kiện giải quyết nhu cầu đất ở cho người dân nông thôn theo quy hoạch đồng bộ; xóa bỏ tình trạng "giá ảo", từng bước hình thành mặt bằng giá minh bạch cho thị trường bất động sản huyện.
  • Hiệu quả quản lý đất đai: Giúp Nhà nước quản lý quỹ đất chặt chẽ, chuyển đổi các diện tích đất nông nghiệp kém hiệu quả (như đất ruộng 1 vụ tại Đu) hoặc đất công trình dôi dư (như khu đất bệnh viện đa khoa cũ tại xóm Đồng Đình); rút ngắn thủ tục hành chính khi giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hiệu quả môi trường: Chuyển đổi mặt bằng quy hoạch thành các khu dân cư tập trung có hạ tầng cấp thoát nước, xử lý rác thải tập trung, đảm bảo vệ sinh và cảnh quan nông thôn mới.

5. Một số hạn chế và giải pháp đề xuất

  • Hạn chế:
    • Công tác tổ chức: Việc xác định giá sàn mang tính hành chính, thấp hơn nhiều so với giá thị trường (giá trúng gấp 2-3 lần giá sàn); chưa có chế tài kiểm soát hành vi thông thầu hoặc bỏ cọc đẩy giá; thông tin quảng bá phiên đấu giá chưa sâu rộng; thủ tục với các lô đất nhỏ lẻ còn qua nhiều khâu trung gian.
    • Người tham gia: Xuất hiện tình trạng đầu cơ bất động sản của những người có tiềm lực tài chính; người trúng đấu giá khi chuyển nhượng phải chịu thuế tính theo giá đấu cao.
    • Quản lý sau đấu giá: Toàn bộ 33 lô đất sau trúng đấu giá chưa được xây dựng đưa vào sử dụng (tỷ lệ sử dụng 0%); nguy cơ lấn chiếm diện tích công cộng khi xây dựng.
  • Giải pháp:
    • Cải tiến phương pháp định giá sàn bám sát giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm định giá.
    • Linh hoạt thay đổi hình thức đấu giá (kết hợp trả giá trực tiếp và bỏ phiếu kín vòng cuối, khống chế số vòng đấu để hạn chế thông đồng).
    • Đẩy mạnh công khai thông tin quy hoạch và kế hoạch đấu giá trên các phương tiện truyền thông trước phiên đấu.
    • Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trước khi đưa các lô đất ra tổ chức đấu giá nhằm gia tăng giá trị quỹ đất.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả thực hiện giai đoạn 2011-2013 với 33 lô đất đấu giá thành công (thu 5.248,1 triệu đồng, tăng chênh lệch 494.073,1 nghìn đồng so với giá sàn dự tính và tăng 2.318,1 triệu đồng so với giao đất thông thường), khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả vượt trội của cơ chế đấu giá đất, đồng thời kiến nghị các cấp chính quyền hoàn thiện quy chế, nâng cao năng lực định giá và quản lý quy hoạch xây dựng sau đấu giá.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  • Tổ chức thành công 02 phiên đấu giá tại xã Động Đạt (29/9/2012) và xã Yên Ninh (19/12/2013) với tổng số 33 lô đất, tổng diện tích đất đấu giá thành công đạt 3.383,57 m² (diện tích theo quy hoạch phê duyệt là 4.175,57 m²).
  • Thu hút 110 lượt người tham gia đấu giá (tỷ lệ cạnh tranh bình quân từ 3,0 đến 3,84 người/lô đất), trong đó người dân địa phương chiếm 81,8% tổng số người tham gia (90/110 người) và chiếm 100% số lượng người trúng đấu giá (33/33 lô).
  • Tạo nguồn thu ngân sách đạt 5.248,1 triệu đồng, chênh lệch tăng 2.318,1 triệu đồng so với hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo bảng giá Nhà nước.
Khu đất đấu giá Diện tích (m²) Thu theo giá giao đất (1.000đ) Thu theo hình thức đấu giá (1.000đ) Mức chênh lệch tăng thu (1.000đ)
Khu dân cư xã Động Đạt 1.355,00 - 3.000.000 290.000 (so giá sàn)
Khu dân cư Đồng Đình (Yên Ninh) 2.028,57 - 2.248.100 752.248 (so giá sàn)
Tổng cộng 3.383,57 2.930.000 5.248.100 2.318.100

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa và đánh giá thực chứng quy trình đấu giá đất 7 bước tại địa bàn cấp huyện miền núi (Phú Lương, Thái Nguyên) trong giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003.
  • Chỉ ra khoảng cách thực tế giữa giá sàn Nhà nước phê duyệt, giá trúng đấu giá và giá giao dịch tự do trên thị trường (giá sàn < giá trúng đấu giá < giá thị trường).
  • Phát hiện lỗ hổng quản lý thực tế: Tỷ lệ đất đưa vào xây dựng nhà ở thực tế sau trúng đấu giá đạt 0%, phản ánh tình trạng giữ đất/đầu cơ chờ tăng giá của người tham gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận trong văn bản

  • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong 2 khu quy hoạch dân cư (33 lô đất) tại 2 xã (Động Đạt, Yên Ninh) trong giai đoạn ngắn (2011-2013), chưa bao quát toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Phú Lương.
  • Dữ liệu về tình hình sử dụng đất sau đấu giá bị hạn chế do tại thời điểm điều tra (năm 2013), chưa có hộ gia đình nào tiến hành xây dựng công trình nhà ở trên các lô đất đã trúng đấu giá.
  • Chưa có cơ chế và công cụ định lượng để kiểm tra, thẩm định chính xác năng lực tài chính và mục đích sử dụng đất thực tế của người tham gia nhằm ngăn chặn hiện tượng đầu cơ đất đai.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khu đô thị, khu dân cư tập trung tại thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và các xã lân cận trong chu kỳ dài hơn.
  • Đánh giá tác động và sự chuyển biến của công tác đấu giá quyền sử dụng đất khi áp dụng Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới.
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát xây dựng sau trúng đấu giá và các giải pháp tài chính chống đầu cơ, bỏ hoang đất ở nông thôn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản và Kinh tế tài nguyên; cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Trình tự 7 bước tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện.
    • Phương pháp phân tích số liệu so sánh giữa giá sàn, giá trúng đấu giá và giá thị trường chuyển nhượng tự do.
    • Bảng tổng hợp mẫu điều tra thực địa về cơ cấu người tham gia đấu giá và đánh giá hiệu quả kinh tế thu ngân sách theo hình thức đấu giá so với giao đất truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Phú Lương gồm những bước nào?

Quy trình đấu giá tại huyện Phú Lương gồm 7 bước:

  1. Thành lập Hội đồng đấu giá.
  2. Thông báo tổ chức bán đấu giá.
  3. Đăng ký tham gia đấu giá (thời hạn 30 ngày, nộp hồ sơ, phí và tiền đặt cọc 5%).
  4. Tổ chức phiên đấu giá công khai (bỏ phiếu kín trực tiếp theo vòng).
  5. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
  6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan Thuế.
  7. Giao đất tại thực địa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Mức tiền đặt cọc và phí tham gia đấu giá được quy định cụ thể ra sao?

Theo quy chế đấu giá của huyện:

  • Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh/đặt trước) bằng 5% giá trị thửa đất tính theo giá khởi điểm (được trừ vào tiền sử dụng đất khi trúng giá; bị tịch thu nộp ngân sách nếu vi phạm quy chế hoặc bỏ cuộc không lý do chính đáng).
  • Phí tham gia đấu giá bằng 0,1% tổng giá trị lô đất theo giá khởi điểm trên một bộ hồ sơ, khống chế trong khung từ tối thiểu 10.000 đồng/hồ sơ đến tối đa không quá 100.000 đồng/hồ sơ (khoản phí này không hoàn trả).

3. Kết quả thu ngân sách từ 2 khu quy hoạch dân cư xã Động Đạt và xã Yên Ninh đạt bao nhiêu?

  • Khu dân cư xã Động Đạt (13 lô, diện tích 1.355 m²) thu được 3.000.000 nghìn đồng (tăng 290 triệu đồng so với giá sàn).
  • Khu dân cư xóm Đồng Đình, xã Yên Ninh (20 lô, diện tích 2.028,57 m²) thu được 2.248,1 triệu đồng (tăng 752,248 triệu đồng so với giá sàn).
  • Tổng thu từ 2 khu đạt 5.248,1 triệu đồng, chênh lệch tăng thu 2.318,1 triệu đồng so với hình thức giao đất theo bảng giá Nhà nước.

4. Thành phần đối tượng tham gia và trúng đấu giá tại địa phương có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng cộng có 110 lượt người tham gia đấu giá tại 2 khu dân cư, trong đó có 90 người là dân cư địa phương (chiếm 81,8%). Đáng chú ý, 100% số người trúng đấu giá tại cả 2 khu (33/33 lô đất) đều là các cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có đất đấu giá.

5. Thực trạng sử dụng đất của các lô đất sau khi trúng đấu giá tại huyện Phú Lương ra sao?

Theo số liệu điều tra thực địa năm 2013 của đề tài, toàn bộ 33 lô đất (tổng diện tích đấu giá 3.383,57 m²) tại cả 2 khu dân cư xã Động Đạt và xã Yên Ninh đều chưa có hộ nào tiến hành xây dựng nhà ở hay đưa vào sử dụng thực tế (tỷ lệ đưa vào sử dụng đạt 0%), phản ánh tình trạng đất đấu giá bị giữ lại nhằm mục đích tích lũy hoặc đầu cơ chờ tăng giá.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Hồng Thu đã phân tích toàn diện cơ sở pháp lý và thực trạng công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013 thông qua 2 khu dân cư Động Đạt và Yên Ninh. Kết quả nghiên cứu khẳng định đấu giá quyền sử dụng đất mang lại hiệu quả vượt trội về mặt kinh tế khi thu về 5.248,1 triệu đồng cho ngân sách nhà nước (tăng 2.318,1 triệu đồng so với giao đất thông thường), đồng thời bảo đảm tính minh bạch trong quản lý đất đai. Bên cạnh những kết quả đạt được, nghiên cứu cũng chỉ rõ các bất cập trong việc định giá sàn còn thấp so với thị trường và hiện tượng 100% các lô đất trúng đấu giá chưa được đưa vào xây dựng thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi về định giá, đổi mới phương thức đấu giá và quản lý hạ tầng quy hoạch tại địa phương.