Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá cần được bảo vệ và quản lý. Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản suất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động. Đất đai là nguồn tài nguyên không thể tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của thế giới cũng như của Việt Nam. Trong quá trình hội nhập kinh tế, quốc tế đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng, cùng quá trình đô thị hóa làm cho mật độ dân cư ngày càng tăng.
Chính sự phát triển như vậy đã làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng cao như: nhà ở, nhà máy, xí nghiệp, sản xuất nông nghiệp. Trong khi đó diện tích đất lại có hạn, cố định, thêm vào đó quá trình khai thác các nguồn tài nguyên của con người không phù hợp, dẫn đến sự suy thoái và cạn kiệt trong đó phải nói đến đất đai. Do vậy vấn đề đặt ra là phải sử dụng đất như thế nào cho hợp lý, tiết kiệm? Vì vậy yêu cầu đặt ra trong quá trình quản lý và sử dụng là làm thế nào có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất? Chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai cần được nhà nước quan tâm nhiều hơn và đưa ra những biện pháp phù hợp. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sự quan tâm giúp đỡ của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Th.s Nguyễn Lê Duy, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2014”.
Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai. - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thanh Hải giai đoạn 2011 - 2014 theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại luật đất đai năm 2003. - Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của xã Thanh Hải. - Tìm nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong những năm tiếp theo.
Yêu cầu của đề tài - Nắm vững nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Nắm vững các văn bản pháp luật đất đai. - Các số liệu trung thực khách quan. - Những đề xuất có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của địa phương.
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa học tập: củng cố kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế. - Ý nghĩa thự tiễn: nghiên cứ tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã Thanh Hải, từ đó đề xuất các giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn. e 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Khái niệm đất đai - Khái niệm đất đai: Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu, mầu mỡ. Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất.
Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của con người.8 Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được các ngành sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất - Vấn đề sử dụng đất: sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất được sử dụng. Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là những hoạt động của con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác động đến chúng.
e 4 Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt động đầu tư (lao động, vốn, nước…), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ, mùa vụ…) cho phép đánh giá chính xác việc sử dụng đất. - Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng…, cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên của đất. Điều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số, lao động, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất đai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Yếu tố không gian: đây là một tính chất đặc biệt khi sử dụng đất do đất đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người. Đất đai hạn chế về số lượng, có vị trí cố định và là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Khái niệm về quản lý về đất đai “Quản lý là sự tác động có định hướng bất kỳ lên hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với quy luật nhất định”. “Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước” 4.
Quản lý nhà nước về đất đai nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai và được tập trung bốn lĩnh vực sau đây: e 5 Thứ nhất: Nhà nước nắm chắc tình hình về đất đai, tức là nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai. Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch chung thống nhất. Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chế độ quản lý và sử dụng đất đai. Thứ tƣ: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai như: thu tiền sử dụng đất, thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất.
Các hoạt động trên có mối quan hệ trong một thể thống nhất đều nhằm mục đích bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai. Nắm chắc tình hình đất đai tạo cơ sở khoa học và thực tế cho phân phối đất đai và sử dụng một cách hợp lý. Cơ sở pháp lý Các văn bản luật: - Luật đất đai 2003 - Luật kinh doanh bất động sản 2006 - Luật nhà ở 2011 - Luật khoáng sản 2010 Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy) Các văn bản dưới luật của chính phủ - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003. - Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định khung giá đất và khung giá các loại đất. e 6 - Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. - Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. - Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất.
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi,bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của nghị định 181/2004/NĐ-CP. - Nghị định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ: - Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/07/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân về quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương.
- Thông tư số 01/2005/TT_BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/NĐ-CP. - Thông tư số 28/2004/TT_BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Thông tư số 30/2004/TT_BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. e 7 - Thông tư số 05/2006/TT_BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 114/2004/TT_BTNMT ngày 26/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.