Giới thiệu dự án

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai là nền tảng cốt lõi định hình sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên quốc gia. Tại Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2014 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của hệ thống thể chế với sự chuyển giao từ Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014), đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính và nâng cao hiệu lực thực thi ở cấp cơ sở.

Xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang là một địa bàn miền núi đặc thù có tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng mạnh mẽ (trọng điểm là vùng chuyên canh vải thiều và cây ăn quả chất lượng cao). Sự gia tăng áp lực dân số (15.557 nhân khẩu năm 2013, mật độ 232 người/km²) cùng nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và hạ tầng đã bộc lộ những thách thức lớn:

  • Dữ liệu địa chính phân tán qua nhiều giai đoạn (tồn tại song song bản đồ Chỉ thị 299/TTg năm 1984 và bản đồ địa chính số hệ VN-2000).
  • Áp lực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu theo Chỉ thị 05/CT-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang.
  • Tranh chấp, khiếu nại đất đai phức tạp do lịch sử quản lý và biến động ranh giới thực địa.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      MÔ HÌNH BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI                       |
|                                                                             |
|  [Dữ liệu lịch sử 299/TTg]  --->  [Chuẩn hóa VN-2000 & TK05]  ---> [CSDL]   |
|  [Hồ sơ biến động phân tán] --->  [Tích hợp 13 Nội dung QLNN] ---> [Quyết   |
|  [Tranh chấp ranh giới]     --->  [Hồ sơ 364 & Địa chính số] --->  định]   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện và hệ thống hóa công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Thanh Hải giai đoạn 2011 - 2014 theo 13 nội dung quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2003.
  2. Phân tích hiện trạng, cơ cấu và biến động không gian của 2.905,23 ha đất tự nhiên của xã Thanh Hải năm 2014.
  3. Đo lường hiệu quả các chỉ tiêu cấp GCNQSDĐ, giải quyết 11.561 hồ sơ biến động và thu chi tài chính đất đai toàn huyện liên hệ trực tiếp đến cấp xã.
  4. Xác định nguyên nhân tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị địa chính, chuẩn hóa hệ thống bản đồ số và quy trình tiếp nhận hồ sơ một cửa.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Địa giới hành chính xã Thanh Hải (2.905,23 ha, 39 thôn/phố), đặt trong mối liên hệ với Phòng Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) cùng Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Lục Ngạn.
  • Thời gian: Số liệu thống kê, biến động và văn bản thực thi giai đoạn 2011 - 2014 (thời điểm giao thoa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước năm 2011, hệ thống quản lý đất đai tại địa phương vận hành dựa trên nền tảng bán thủ công, kết hợp giữa hồ sơ giấy và các lớp bản đồ giải thửa cũ lập từ năm 1984 theo Chỉ thị 299/TTg.

Tiêu chí Phương pháp Quản lý Cũ (Bản đồ 299) Hệ thống Địa chính Số & Phần mềm TK05
Hệ quy chiếu Tọa độ giả định / Tự do Quốc gia VN-2000 (KTT 107°00', múi chiếu 3°)
Cập nhật biến động Ghi chép thủ công trên Sổ địa chính giấy Đồng bộ hóa thuộc tính số và lớp không gian GIS
Tốc độ thống kê 30 - 45 ngày (dễ sai sót tổng hợp) 1 - 3 ngày qua module kết xuất tự động TK05
Độ chính xác ranh giới Sai số lớn, ranh giới mờ nhạt Sai số góc/cạnh $\le 0.05\text{ m}$ (1:500) và $\le 0.20\text{ m}$ (1:2000)
Khả năng tích hợp Cô lập, không liên thông Tích hợp văn phòng đăng ký huyện - xã

Phân tích yêu cầu chức năng theo MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc):
    • Khớp nối toàn bộ 75 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:2000 với hệ quy chiếu VN-2000.
    • Quản lý đầy đủ 13 nội dung QLNN theo Điều 6 Luật Đất đai 2003.
    • Xử lý dứt điểm hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ tồn đọng theo Quyết định 191/2012/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang.
  • Should Have (Nên có):
    • Tự động hóa kết xuất biểu mẫu thống kê 01-TKĐĐ đến 08-TKĐĐ thông qua phần mềm chuyên dụng TK05.
    • Chuẩn hóa quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp cơ sở.
  • Could Have (Có thể có):
    • Tích hợp siêu dữ liệu (metadata) địa chính theo Thông tư 17/2010/TT-BTNMT.
  • Won't Have (Chưa thực hiện):
    • Số hóa thời gian thực (Real-time GIS Web Portal) toàn bộ cơ sở dữ liệu đa mục tiêu LADM ISO-19152 (chuyển sang giai đoạn sau 2015).
                      +-----------------------------+
                      |   Hồ sơ địa giới 364/CP     |
                      +--------------+--------------+
                                     |
                                     v
+-----------------------+     +---------------+     +-----------------------+
| Bản đồ địa chính số   | --> | HỆ THỐNG CSDL | <-- | Sổ bộ địa chính       |
| MicroStation/Famis    |     |  ĐỊA CHÍNH XÃ |     | (Địa chính, Mục kê)   |
+-----------------------+     +-------+-------+     +-----------------------+
                                      |
                                      v
                      +---------------+-------------+
                      |  Kiểm kê & Báo cáo TK05     |
                      +-----------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc dữ liệu địa chính cấp xã được tổ chức dựa trên sự kết hợp giữa mô hình quản trị dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian:

[Máy trạm Cán bộ Địa chính]
-- Schema cấu trúc bảng quản lý thửa đất và GCNQSDĐ xã Thanh Hải
CREATE TABLE cadastral_parcels (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY, -- Mã định danh thửa đất
    map_sheet_no INT NOT NULL,         -- Số hiệu tờ bản đồ (75 tờ)
    parcel_no INT NOT NULL,            -- Số thứ tự thửa đất
    land_type_code VARCHAR(10) NOT NULL,-- Loại đất (NNP, PNN, ONT, CLN...)
    area_sqm NUMERIC(10, 2) NOT NULL,  -- Diện tích (m2)
    owner_id VARCHAR(20),              -- Định danh chủ sử dụng
    legal_status VARCHAR(50),          -- Tình trạng pháp lý (Đã cấp GCN, Chưa cấp)
    geom GEOMETRY(Polygon, 3405)       -- Không gian hệ VN-2000 Bắc Giang (EPSG:3405)
);

CREATE TABLE land_certificate_registry (
    certificate_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY, -- Số vào sổ cấp GCN
    parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES cadastral_parcels(parcel_id),
    issue_date DATE NOT NULL,              -- Ngày cấp GCN
    owner_name VARCHAR(100) NOT NULL,      -- Tên người sử dụng đất
    area_granted NUMERIC(10, 2) NOT NULL,  -- Diện tích cấp trên GCN
    origin_of_land VARCHAR(150)           -- Nguồn gốc sử dụng đất
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thực địa, phân tích định lượng không gian và thống kê nghiệp vụ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ các quyết định hành chính (Quyết định 470/2011/QĐ-UBND, 480/QĐ-UBND, 146/QĐ-UBND, 745/2014/QĐ-UBND) và hệ thống văn bản từ Sở TN&MT Bắc Giang.
  • Phương pháp điều tra không gian: Rà soát 75 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:2000 hoàn thành qua các năm (1995 - 2012) đối chiếu với mốc ranh giới 364/CP.
  • Phương pháp cân bằng đất đai (Land Balance): Ứng dụng mô hình toán ma trận biến động đất đai: $$\Delta S_i = S_{i, 2014} - S_{i, 2011} = \sum_{j} A_{ji} - \sum_{j} A_{ij}$$ Trong đó $A_{ji}$ là diện tích loại đất $j$ chuyển sang loại đất $i$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa, làm sạch và tích hợp dữ liệu quản lý đất đai xã Thanh Hải triển khai qua 4 giai đoạn logic:

[Thu thập hồ sơ 299 & 364] 

Thuật toán kiểm tra và xử lý lỗi hình học thửa đất (Topology Cleaning)

Trong quá trình số hóa từ bản đồ 299 và trích đo sang bản đồ địa chính chính quy VN-2000, thuật toán giải quyết chồng lấn (overlap) và hở ranh (gap) được áp dụng:

def validate_and_clean_cadastral_topology(parcel_polygons, tolerance=0.05):
    """
    Kiểm tra và xử lý xung đột ranh giới không gian thửa đất
    tolerance: Ngưỡng sai số cho phép (m) theo quy phạm đo vẽ 1:500
    """
    cleaned_parcels = []
    for i, p1 in enumerate(parcel_polygons):
        for j, p2 in enumerate(parcel_polygons[i+1:], start=i+1):
            # Kiểm tra vùng giao nhau (Chồng lấn ranh giới)
            intersection = p1.intersection(p2)
            if not intersection.is_empty:
                if intersection.area < (tolerance * tolerance):
                    # Tự động hiệu chỉnh đường biên theo ngưỡng snapping
                    p1 = p1.difference(intersection)
                else:
                    raise ValueError(f"Xung đột ranh giới giữa thửa {p1.id} và {p2.id}: Diện tích {intersection.area}m2")
        cleaned_parcels.append(p1)
    return cleaned_parcels

Testing và validation

Kết quả đo đạc, kiểm chuẩn dữ liệu trên 75 tờ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ ranh giới hành chính 364/CP cho thấy:

  • Sai số vị trí điểm khống chế tọa độ cấp 1, cấp 2: $\le \pm 0.05\text{ m}$.
  • 100% ranh giới hành chính giáp ranh các xã Kiên Thành, Trù Hựu, Biên Sơn, Hồng Giang, Sơn Hải, Hộ Đáp, TT. Chũ và Nghĩa Hồ được cắm mốc và bảo vệ với 03 mốc chuẩn, 03 biên bản xác nhận mô tả đường địa giới.

Kết quả đạt được

1. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất năm 2014

Tổng diện tích tự nhiên xã Thanh Hải là 2.905,23 ha, phân bổ chi tiết theo bảng sau:

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 2.521,73 86,80
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.751,01 60,27
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 432,11 ha) CHN 437,21 15,05
- Đất trồng cây lâu năm (Vải thiều, cây ăn quả) CLN 1.313,80 45,22
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP/RSX 725,90 24,99
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 44,82 1,54
II Đất phi nông nghiệp PNN 383,50 13,20
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 149,61 5,15
2.2 Đất chuyên dùng CDG 177,46 6,11
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,25 0,04
- Đất quốc phòng CQP 64,51 2,22
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,84 0,03
- Đất có mục đích công cộng CCC 110,86 3,82
2.3 Đất tôn giáo, nghĩa trang, sông suối, khác - 56,43 1,92
III Đất chưa sử dụng CSD 0,00 0,00
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 2.905,23 100,00
                       CƠ CẤU ĐẤT ĐAI XÃ THANH HẢI (2014)
                   +---------------------------------------+
                   | CLN (Cây lâu năm): 45.22%            |
                   | RSX (Rừng sản xuất): 24.99%          |
                   | LUA (Đất lúa): 14.87%                 |
                   | PNN (Phi nông nghiệp): 13.20%         |
                   | NTS & Khác: 1.72%                    |
                   +---------------------------------------+

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ lũy kế giai đoạn 2011 - 2014

Nhờ triển khai quyết liệt theo Chỉ thị 05/CT-UBND tỉnh Bắc Giang, công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Thanh Hải đã có sự tăng trưởng đột phá trong năm 2014:

Năm Tổng số GCN Đất ở ($m^2$) Đất CHN ($m^2$) Đất CLN ($m^2$) Tổng diện tích cấp ($m^2$)
2011 100 5.261 13.060 100 18.421
2012 200 1.534 13.189 200 14.923
2013 270 270 27.176 0 27.446
2014 1.960 4.852 53.770 1.960 60.582
Tổng 2.530 11.917 107.195 2.260 121.372

3. Quản lý phân bổ và giao đất

Toàn bộ 2.905,23 ha đất đã được phân định cụ thể cho các chủ thể quản lý và sử dụng:

  • Hộ gia đình, cá nhân: 2.626,52 ha (chiếm 90,41% tổng diện tích).
  • Cơ quan, đơn vị Nhà nước: 68,33 ha.
  • Cộng đồng dân cư & tổ chức tôn giáo: 2,96 ha.
  • UBND xã quản lý công ích và mặt nước chuyên dùng: 206,80 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Đạt 0,00 ha (100% quỹ đất đã được đưa vào khai thác sử dụng).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình làm sạch dữ liệu địa chính đa nguồn: Kết nối thành công dữ liệu giải thửa 299 (năm 1984) với 75 tờ bản đồ địa chính số hệ VN-2000, giúp loại bỏ các thửa đất trùng lấn, tạo tiền đề để năm 2014 cấp mới 1.960 GCNQSDĐ (tăng gấp 7,25 lần so với năm 2013).

  2. Ứng dụng phần mềm chuyên ngành TK05 trong thống kê biến động: Thay thế phương pháp kiểm kê thủ công bằng quy trình số hóa, giảm thời gian tổng hợp báo cáo định kỳ từ 30 ngày xuống còn dưới 3 ngày, bảo đảm độ chính xác tuyệt đối trong cân bằng 2.905,23 ha đất tự nhiên.

  3. Cơ cấu hóa mô hình sử dụng đất đồi núi dốc: Đóng góp mô hình thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp: dành tới 45,22% diện tích (1.313,80 ha) cho chuyên canh cây ăn quả lâu năm (vải thiều Lục Ngạn) mang lại giá trị gia tăng kinh tế cao, kết hợp bảo vệ 725,90 ha rừng sản xuất.

+--------------------------------------------------------------------------+
|                 ĐÓNG GÓP HIỆU QUẢ CỦA ĐỔI MỚI QUẢN LÝ                    |
|                                                                          |
|  [Tốc độ cấp GCN 2014]       ---> Tăng 725% so với năm 2013             |
|  [Đất chưa sử dụng]          ---> Giảm về 0.00 ha (Tận dụng 100%)       |
|  [Thời gian tổng hợp TK05]   ---> Giảm 90% thời gian xử lý              |
+--------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại cấp xã

  • Xử lý hồ sơ một cửa liên thông: Khi người dân có nhu cầu chuyển quyền hoặc đăng ký biến động, cán bộ địa chính xã tra cứu trực tiếp số hiệu tờ bản đồ, số thửa trên hệ thống bản đồ số địa chính 1:500/1:2000, lập phiếu xác nhận hiện trạng sử dụng đất trong vòng 24 giờ trước khi chuyển tiếp lên Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Lục Ngạn.
  • Giải quyết tranh chấp ranh giới: Sử dụng bộ tọa độ mốc giới hồ sơ 364/CP và hệ thống mốc địa chính chính quy để xác minh thực địa, giúp giải quyết thành công 231/260 đơn thư khiếu nại (đạt tỷ lệ 88,2% trên toàn huyện).
[Công dân nộp hồ sơ tại UBND Xã] 
[Cán bộ Địa chính tra cứu Bản đồ số VN-2000 & Sổ mục kê]
[Chuyển VP Đăng ký QSDĐ Huyện phê duyệt cấp GCN]

Hiệu quả kinh tế - tài chính

Trong giai đoạn 2011 - 2014, công tác quản lý đất đai minh bạch đã đóng góp nguồn thu ngân sách đáng kể cho toàn huyện Lục Ngạn, đạt tổng thu tiền sử dụng đất ước tính 131.350 triệu đồng, phục vụ tái đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi nông thôn.


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại UBND xã Thanh Hải chưa đồng bộ; trang thiết bị máy đo đạc chuyên dụng và máy trạm xử lý đồ họa còn thiếu thốn.
  • Trên toàn huyện Lục Ngạn mới chỉ có 09/30 xã có bản đồ địa chính chính quy đồng bộ, gây khó khăn cho việc quản lý các khu vực giáp ranh ngoài xã Thanh Hải.
  • Tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở hoặc đổ đất vi phạm hành lang an toàn giao thông giai đoạn trước 2012 chưa được xử lý triệt để.

Hướng phát triển

  1. Nâng cấp CSDL theo chuẩn LADM (ISO 19152): Xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (Multi-purpose Cadastre), tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính vào hệ thống VBDLIS.
  2. Đo vẽ bổ sung và phủ kín bản đồ số chính quy: Hoàn thiện đo đạc địa chính số tỷ lệ 1:1000 cho các khu vực đồi rừng còn lại, thay thế hoàn toàn các tài liệu 299 cũ.
  3. Ứng dụng WebGIS và Dịch vụ công trực tuyến: Công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu trên cổng thông tin điện tử, cho phép người dân tra cứu số thửa và tình trạng cấp GCNQSDĐ trực tuyến.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng    | Giá trị và Lợi ích định lượng                        |
+-------------------+------------------------------------------------------+
| Sinh viên/Kỹ sư   | Khung mẫu chuẩn phân tích 13 nội dung QLNN theo      |
| Quản lý đất đai   | Luật Đất đai; quy trình xử lý bản đồ số VN-2000      |
+-------------------+------------------------------------------------------+
| Cán bộ Địa chính  | Tài liệu tra cứu thực tế về phân loại đất đai xã     |
| cơ sở             | Thanh Hải; biểu mẫu cân bằng diện tích theo TK05     |
+-------------------+------------------------------------------------------+
| Cơ quan Quản lý   | Bộ cơ sở dữ liệu hiện trạng 2.905,23 ha chuẩn xác để |
| (Huyện/Sở TN&MT)  | lập quy hoạch và phân khai chỉ tiêu sử dụng đất 2020 |
+-------------------+------------------------------------------------------+
| Người dân địa     | Minh bạch hóa pháp lý ranh giới thửa đất; rút ngắn   |
| phương            | thời gian cấp GCNQSDĐ và xử lý giao dịch biến động   |
+-------------------+------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống bản đồ địa chính xã Thanh Hải sử dụng những tỷ lệ nào và được đo vẽ trong thời gian nào?

Địa bàn xã Thanh Hải được quản lý bởi hệ thống 75 tờ bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:500 và 1:2000 thành lập trong giai đoạn 1995 - 2012 theo hệ quy chiếu VN-2000, song song với 67 tờ bản đồ giải thửa Chỉ thị 299/TTg (1984, tỷ lệ 1:1000) và 02 tờ bản đồ hiện trạng/quy hoạch 2010 (tỷ lệ 1:5000).

2. Nguyên nhân chính khiến lượng cấp GCNQSDĐ năm 2014 tăng đột biến lên 1.960 giấy?

Sự bứt phá này là kết quả trực tiếp của việc thực thi Chỉ thị 05/CT-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc tập trung hoàn thành cấp GCNQSDĐ lần đầu trong năm 2014, kết hợp với Quyết định 191/2012/QĐ-UBND tháo gỡ vướng mắc cho các trường hợp đất tồn đọng trước năm 2012.

3. Tỷ lệ đất nông nghiệp của xã chiếm bao nhiêu và cơ cấu cây trồng có gì đặc thù?

Đất nông nghiệp chiếm tới 86,80% (2.521,73 ha) tổng diện tích tự nhiên. Điểm đặc thù là đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,22% (1.313,80 ha), chủ yếu là vùng chuyên canh vải thiều và cây có múi, trong khi đất lúa chỉ chiếm 14,87% (432,11 ha).

4. Phần mềm TK05 đóng vai trò gì trong công tác thống kê đất đai tại địa phương?

TK05 là công cụ chuyên ngành của Bộ TN&MT dùng để nhập liệu bảng kê, tự động tổng hợp số liệu diện tích từ các thửa đất địa chính, hỗ trợ kiểm tra cân bằng đất đai giữa các năm và kết xuất tự động hệ thống biểu mẫu thống kê từ cấp xã lên cấp huyện theo đúng Thông tư 28/2004/TT-BTNMT.

5. Xã Thanh Hải đã xử lý toàn bộ quỹ đất chưa sử dụng như thế nào?

Tính đến năm 2014, diện tích đất chưa sử dụng của xã Thanh Hải ghi nhận mức 0,00 ha (đạt tỷ lệ 0%). 100% diện tích tự nhiên 2.905,23 ha đã được đưa vào khai thác thông qua việc giao đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ gia đình và quy hoạch đất hạ tầng công cộng.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc đánh giá toàn diện công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Thanh Hải giai đoạn 2011 - 2014 theo 13 nội dung của Luật Đất đai 2003. Kết quả nghiên cứu khẳng định bước tiến vững chắc của địa phương trong việc quản lý triệt để 2.905,23 ha đất tự nhiên, hoàn thiện cấp 2.530 GCNQSDĐ lũy kế và giải quyết căn bản các hồ sơ tồn đọng. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020 và chuyển đổi số địa chính toàn diện theo Luật Đất đai 2013.