Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế - xã hội. Do đất đai có diện tích giới hạn, vị trí cố định trong không gian và không thể tái tạo, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng đã làm gia tăng áp lực nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích xây dựng nhà ở, hạ tầng công cộng, cơ sở sản xuất kinh doanh và nông nghiệp. Nếu không có các giải pháp quản lý chặt chẽ và sử dụng khoa học, đất đai dễ rơi vào tình trạng suy thoái, lãng phí và phát sinh tranh chấp phức tạp.
Xã Thanh Hải là đơn vị hành chính thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nằm trong vùng đồi núi có thế mạnh đặc thù về phát triển cây ăn quả lâu năm (đặc biệt là vải thiều và cây có múi) kết hợp tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống. Trong giai đoạn 2011 - 2014, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và biến động đất đai trên địa bàn xã diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được đánh giá toàn diện nhằm khắc phục những bất cập, bảo đảm thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ân Thị Hồng (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Lê Duy) xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thanh Hải giai đoạn 2011 - 2014 theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003.
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của xã Thanh Hải theo hiện trạng năm 2014.
- Tìm nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong những năm tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003.
- Phạm vi không gian: Địa giới hành chính xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (tổng diện tích tự nhiên 2.905,23 ha).
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực tế thu thập trong giai đoạn 2011 - 2014; thời gian tác giả tiến hành điều tra, thực hiện khóa luận từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên bản chất tự nhiên, sinh thái và kinh tế - xã hội của tài nguyên đất. Về mặt quản lý học, quản lý hành chính nhà nước về đất đai được xác định là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhằm duy trì quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, tập trung vào 4 lĩnh vực trọng tâm: nắm chắc tình hình số lượng và chất lượng đất; phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch thống nhất; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý - sử dụng đất; và điều tiết các nguồn lợi từ đất thông qua nghĩa vụ tài chính.
Khung pháp lý được tác giả tổng hợp bao gồm:
- Hệ thống Luật: Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh bất động sản 2006, Luật Nhà ở 2011, Luật Khoáng sản 2010.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003), Nghị định 182/2004/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai), Nghị định 188/2004/NĐ-CP (phương pháp xác định khung giá đất), Nghị định 197/2004/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ tái định cư), Nghị định 142/2005/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, mặt nước), Nghị định 84/2007/NĐ-CP (bổ sung về cấp GCN, thu hồi đất), Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 38/2011/NĐ-CP, Nghị định 20/2011/NĐ-CP, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 45/2014/NĐ-CP.
- Thông tư và văn bản hướng dẫn: Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, Thông tư 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư 05/2004/TT-BTNMT, Thông tư 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư 17/2010/TT-BTNMT, Thông tư 16/2011/TT-BTNMT, Chỉ thị 364/CT-HĐBT, Chỉ thị 299/CT-TTg, Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT, Quyết định 12/2008/QĐ-BTNMT.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát mô hình quản lý đất đai tại Thụy Điển (cân bằng lợi ích tư nhân và nhà nước thông qua ngân hàng dữ liệu đất đai và 36 đạo luật liên quan) và Trung Quốc (chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai).
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập hồ sơ, bảng biểu thống kê, bản đồ địa chính, tài liệu quy hoạch và văn bản chỉ đạo tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lục Ngạn và UBND xã Thanh Hải.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu cơ cấu diện tích đất, tiến độ cấp giấy chứng nhận, biến động địa chính qua các năm dựa trên chuẩn mực quy định của Luật Đất đai 2003 và văn bản của UBND tỉnh Bắc Giang.
- Ứng dụng công nghệ xử lý số liệu chuyên ngành: Ứng dụng phần mềm thống kê đất đai TK05 trong công tác xử lý số liệu kiểm kê, thống kê định kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn tài nguyên đất đai và áp lực quản lý đất trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn nông thôn miền núi. Tác giả xác lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu kỹ thuật - nghiệp vụ của đề tài và nêu rõ ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ thực tế) cùng ý nghĩa thực tiễn (đóng góp giải pháp quản lý đất cho địa phương).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần 2 hệ thống hóa cơ sở khoa học về khái niệm đất đai, các nhân tố tác động đến quá trình sử dụng đất (tự nhiên, kinh tế - xã hội, không gian), khái niệm và 4 trụ cột của quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả liệt kê 13 nội dung quản lý nhà nước theo Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai 2003, điểm lại lịch sử quản lý đất đai tại Việt Nam qua các mốc văn bản lớn (Quyết định 201/CP, Chỉ thị 299/CT-TTg, Chỉ thị 364/CP, Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013).
Đồng thời, phần này cung cấp số liệu tổng quan về công tác quản lý đất đai trên toàn huyện Lục Ngạn (diện tích 101.850,41 ha, 30 xã/thị trấn):
- Cấp GCNQSDĐ toàn huyện (2011 - 2014): Ước tính cấp mới 13.532 giấy với diện tích 9.631 ha.
- Thu hồi đất (2011 - 6/2014): Thu hồi 42,82 ha (đất ở: 1,39 ha; đất trồng cây lâu năm: 28,53 ha; đất trồng cây hàng năm: 7,44 ha; đất lâm nghiệp: 4,1 ha; đất nông nghiệp khác: 1,36 ha).
- Giao đất khu dân cư mới (2011 - 6/2014): Quy hoạch 7,76 ha (chuyển mục đích sang đất ở: 5,96 ha; đất hành lang giao thông và thủy lợi: 1,8 ha).
- Biến động đất đai và chuyển quyền: Tiếp nhận và xử lý 11.561 hồ sơ với tổng diện tích 1.386,36 ha; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 976 hồ sơ (diện tích 8,86 ha).
- Tài chính đất đai cấp huyện: Tổng thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2014 ước đạt 131.350 triệu đồng; tổng chi từ tiền sử dụng đất là 131.350 triệu đồng.
- Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo: Huyện tiếp nhận 260 đơn thư khiếu nại, tố cáo; đã giải quyết 231 đơn (đạt tỷ lệ 88,2%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết ranh giới địa bàn nghiên cứu (xã Thanh Hải), thời gian thực hiện (18/08/2014 đến 30/11/2014), nội dung điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2014, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần này tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và kết quả thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thanh Hải:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Thanh Hải:
- Vị trí và ranh giới: Xã nằm cách trung tâm huyện Lục Ngạn 6 km về phía Đông Bắc; diện tích tự nhiên 2.905,23 ha; gồm 39 thôn, phố với 7 dân tộc anh em cùng sinh sống. Phía Tây giáp xã Kiên Thành, Trù Hựu; Phía Đông giáp xã Biên Sơn, Hồng Giang; Phía Bắc giáp xã Sơn Hải, Hộ Đáp; Phía Nam giáp thị trấn Chũ, xã Nghĩa Hồ.
- Địa hình - Khí hậu: Vùng đồi thấp chia cắt trung bình, cao độ 80 - 120 m so với mực nước biển, đất đồi thoải thích hợp phát triển vải thiều, nhãn, hồng. Nhiệt độ trung bình năm 23,5°C (cao nhất tháng 6 đạt 27,8°C, thấp nhất tháng 1-2 là 18,8°C); số giờ nắng bình quân 1.729 giờ/năm (4,4 giờ/ngày); độ ẩm không khí 81%; lượng mưa trung bình 1.321 mm/năm (dao động từ 912 mm đến 1.780 mm).
- Dân số và kinh tế: Dân số năm 2013 đạt 15.557 người (năm 2014 đạt 15.537 người), mật độ dân số 232 người/km², tỷ lệ tăng tự nhiên 1,19%. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm trên 50%. Kinh tế dựa vào trồng trọt cây ăn quả, trồng lúa (432,11 ha), chăn nuôi gia súc gia cầm (207.000 con đầu năm 2014), nghề sản xuất mỳ Chũ và thương mại dịch vụ trung tâm xã.
2. Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Hải năm 2014:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
2.905,23 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.521,73 |
86,80 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
1.751,01 |
60,27 |
|
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
437,21 |
15,05 |
|
- Đất trồng lúa |
LUA |
432,11 |
14,87 |
|
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi |
COC |
0,00 |
0,00 |
|
- Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
5,10 |
0,18 |
|
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.313,80 |
45,22 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
725,90 |
24,99 |
|
- Đất rừng sản xuất |
RSX |
725,90 |
24,99 |
|
- Đất rừng phòng hộ |
RPH |
0,00 |
0,00 |
|
- Đất rừng đặc dụng |
RDD |
0,00 |
0,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
44,82 |
1,54 |
| 1.4 |
Đất làm muối |
LMU |
0,00 |
0,00 |
| 1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,00 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
383,50 |
13,20 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
149,61 |
5,15 |
| 2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
0,00 |
0,00 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
177,46 |
6,11 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
1,25 |
0,04 |
|
- Đất quốc phòng |
CQP |
64,51 |
2,22 |
|
- Đất an ninh |
CAN |
0,00 |
0,00 |
|
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
0,84 |
0,03 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
110,86 |
3,82 |
| 2.4 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
1,40 |
0,05 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
10,43 |
0,36 |
| 2.6 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
42,19 |
1,45 |
| 2.7 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
2,41 |
0,08 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,00 |
0,00 |
Toàn bộ diện tích tự nhiên của xã đã được đưa vào khai thác (không còn đất chưa sử dụng).
3. Đánh giá kết quả thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: Là cấp cơ sở, UBND xã không ban hành văn bản quy phạm pháp luật mà ban hành văn bản hành chính thông thường (công văn, hướng dẫn, tờ trình) để triển khai các văn bản của cấp trên. Giai đoạn 2011 - 2014, xã đã tiếp nhận và thực hiện các văn bản trọng tâm của UBND tỉnh Bắc Giang: Quyết định 470/2011/QĐ-UBND (đơn giá thuê đất), Quyết định 480/QĐ-UBND (bảng giá đất 2012), Quyết định 191/2012/QĐ-UBND (xử lý vướng mắc cấp GCN trước 2012), Quyết định 337/2012/QĐ-UBND (miễn giảm tiền sử dụng/thuê đất), Quyết định 146/QĐ-UBND (duyệt quy hoạch sử dụng đất Lục Ngạn đến 2020), Chỉ thị 05/CT-UBND (hoàn thành cấp GCN lần đầu trong năm 2014), Quyết định 552/2013/QĐ-UBND và Quyết định 745/2014/QĐ-UBND (hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở có vườn ao, hạn mức tách thửa).
- Quản lý địa giới hành chính: Hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT được bảo quản an toàn gồm: 01 bản đồ địa giới hành chính, 03 sơ đồ mốc địa giới, 01 bảng tọa độ mốc, 03 biên bản mô tả đường địa giới, 01 biên bản bàn giao mốc và 02 phiếu thống kê yếu tố địa lý liên quan.
- Hệ thống bản đồ quản lý đất đai:
| STT |
Tên bản đồ |
Năm thành lập |
Tỷ lệ bản đồ |
Số lượng |
Đơn vị tính |
| 1 |
Bản đồ địa chính |
1995 - 2012 |
1:500; 1:2000 |
75 |
Tờ |
| 2 |
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
2010 |
1:5000 |
01 |
Tờ |
| 3 |
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
2010 |
1:5000 |
01 |
Tờ |
| 4 |
Bản đồ 299 |
1984 |
1:1000 |
67 |
Tờ |
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đã triển khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015. Chỉ tiêu đến năm 2015 xác định: Đất nông nghiệp 2.517,48 ha (chiếm 86,65%), Đất phi nông nghiệp 387,75 ha (chiếm 13,35%), Đất chưa sử dụng 0,00 ha.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và đối tượng quản lý: Tính đến năm 2014, diện tích đất phân theo đối tượng sử dụng là 2.698,43 ha (Hộ gia đình, cá nhân: 2.626,52 ha; Cơ quan, đơn vị Nhà nước: 68,33 ha; Cộng đồng dân cư: 1,40 ha; Tổ chức kinh tế: 0,95 ha; UBND xã: 0,62 ha; Tổ chức khác: 0,61 ha). Diện tích đất giao cho UBND xã quản lý là 206,80 ha.
- Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (2011 - 2014):
| Năm |
Tổng số GCN |
Đất ở ($m^2$) |
Đất CHN ($m^2$) |
Đất CLN ($m^2$) |
Tổng diện tích ($m^2$) |
| 2011 |
100 |
5.261 |
13.060 |
7 |
18.421 |
| 2012 |
200 |
1.534 |
13.189 |
6 |
14.923 |
| 2013 |
270 |
27.176 |
18 |
0 |
27.446 |
| 2014 |
1.960 |
4.852 |
53.770 |
35 |
60.582 |
- Hồ sơ địa chính và phần mềm thống kê: Xã đã thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính gồm: 01 Sổ địa chính (lập theo mẫu Thông tư 05/2004/TT-BTNMT), 01 Sổ theo dõi biến động đất đai và 01 Sổ cấp GCNQSDĐ (do Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện quản lý). Việc thống kê đất đai hàng năm được thực hiện đầy đủ với sự hỗ trợ của phần mềm TK05.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số quản lý đất đai tại xã Thanh Hải giai đoạn 2011 - 2014:
- Xác lập bức tranh hiện trạng sử dụng đất với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm 86,80% (2.521,73 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 13,20% (383,50 ha) và 100% diện tích tự nhiên được đưa vào sử dụng.
- Đánh giá sự chuyển biến rõ nét trong công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ với bước tăng trưởng đột biến vào năm 2014 (cấp 1.960 giấy với tổng diện tích 60.582 $m^2$, so với 100 giấy năm 2011).
- Hoàn thiện việc đo đạc, số hóa quản lý thông qua hệ thống 75 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:2000, thay thế dần hệ thống bản đồ 299 lập từ năm 1984.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất: Rà soát chuyển đổi diện tích đất trồng cây hàng năm kém hiệu quả (ngô, khoai, sắn) sang trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao; cải tạo đồng ruộng và hạ tầng thủy lợi phục vụ 432,11 ha đất trồng lúa nhằm bảo đảm an ninh lương thực cục bộ.
- Giải pháp tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã; trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị kỹ thuật chuyên dụng và điều kiện làm việc phục vụ công tác đo đạc, cập nhật biến động đất đai.
- Giải pháp hoàn thiện hồ sơ và cải cách hành chính: Đẩy nhanh việc lập bản đồ địa chính chính quy, số hóa đồng bộ hồ sơ địa chính giữa cấp xã và Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện; tăng cường công tác thanh tra, xử lý dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc san lấp trái phép phát sinh từ trước năm 2012.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số khó khăn, tồn tại trong thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương:
- Đội ngũ cán bộ, công chức trẻ làm công tác địa chính tại cơ sở còn thiếu kinh nghiệm thực tế khi giải quyết các hồ sơ tồn đọng phức tạp; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quản lý chuyên môn còn thiếu thốn.
- Địa bàn huyện miền núi rộng, số lượng biên chế mỏng; tài liệu địa chính nhiều khu vực chưa đồng bộ (toàn huyện Lục Ngạn mới có 9/30 xã có bản đồ địa chính chính quy).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn thi hành có giai đoạn ban hành chậm, thay đổi liên tục dẫn đến khó khăn trong tổ chức thực hiện ở cơ sở. Tình trạng tự ý san lấp, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép từ trước năm 2012 ở một số thôn chưa được xử lý dứt điểm.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài gợi mở việc theo dõi, đánh giá sự thay đổi của công tác quản lý đất đai khi Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP) đi vào thực tế, đồng thời nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số hóa kết nối liên thông cấp huyện - xã.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính - Bất động sản làm tài liệu nghiên cứu phương pháp đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã.
- Cán bộ địa chính xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên - Môi trường: Cung cấp mẫu đối chiếu số liệu kiểm kê đất đai, quy trình quản lý hồ sơ mốc giới hành chính 364, quy trình xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ và ứng dụng phần mềm TK05 tại các địa bàn nông thôn miền núi.
- Nhà quản lý địa phương: Làm căn cứ dữ liệu để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã Thanh Hải và huyện Lục Ngạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Thanh Hải năm 2014 được phân bổ cụ thể như thế nào?
Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Hải là 2.905,23 ha, trong đó: đất nông nghiệp chiếm 86,80% (2.521,73 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 13,20% (383,50 ha) và không còn đất chưa sử dụng (0,00 ha). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,22% (1.313,80 ha), đất lâm nghiệp chiếm 24,99% (725,90 ha) và đất sản xuất nông nghiệp trồng cây hàng năm chiếm 15,05% (437,21 ha, trong đó đất trồng lúa là 432,11 ha).
2. Bộ hồ sơ địa giới hành chính xã Thanh Hải theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT gồm những thành phần nào?
Bộ hồ sơ địa giới hành chính của xã được quản lý, lưu trữ an toàn gồm 6 loại tài liệu: 01 bản đồ địa giới hành chính, 03 sơ đồ các mốc địa giới hành chính, 01 bảng tọa độ các mốc địa giới, 03 biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính, 01 biên bản bàn giao mốc địa giới và 02 phiếu thống kê các yếu tố địa lý có liên quan.
3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thanh Hải giai đoạn 2011 - 2014 thay đổi ra sao qua các năm?
Kết quả cấp GCNQSDĐ tăng mạnh qua các năm: Năm 2011 cấp được 100 giấy (diện tích 18.421 $m^2$); Năm 2012 cấp được 200 giấy (diện tích 14.923 $m^2$); Năm 2013 cấp được 270 giấy (diện tích 27.446 $m^2$); Năm 2014 tăng vọt lên 1.960 giấy (diện tích 60.582 $m^2$). Tổng diện tích cấp giấy tập trung lớn nhất vào đất trồng cây hàng năm và đất ở nông thôn.
4. Hệ thống bản đồ quản lý đất đai tại xã Thanh Hải tính đến năm 2014 gồm những tư liệu nào?
Hệ thống bản đồ của xã gồm: 75 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:2000 (thành lập trong giai đoạn 1995 - 2012); 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1:5000; 01 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1:5000; và 67 tờ bản đồ giải thửa 299 thành lập từ năm 1984 tỷ lệ 1:1000.
5. Cơ cấu phân bổ quỹ đất theo đối tượng sử dụng và quản lý tại xã Thanh Hải năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích đất theo đối tượng sử dụng là 2.698,43 ha, trong đó hộ gia đình và cá nhân quản lý sử dụng đại đa số với 2.626,52 ha; cơ quan, đơn vị Nhà nước sử dụng 68,33 ha; cộng đồng dân cư sử dụng 1,40 ha; tổ chức kinh tế sử dụng 0,95 ha; UBND cấp xã sử dụng 0,62 ha; tổ chức khác sử dụng 0,61 ha. Ngoài ra, diện tích đất giao cho UBND cấp xã trực tiếp quản lý là 206,80 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ân Thị Hồng đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất và kết quả triển khai 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn giai đoạn 2011 - 2014. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về phân bổ đất đai, lưu trữ hồ sơ địa giới, đo đạc bản đồ địa chính và tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cấp cơ sở. Các hạn chế về hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ lưu trữ và năng lực thực thi được nhận diện khách quan, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đất đai trên địa bàn miền núi.