Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự chặt chẽ, minh bạch, trong đó việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Giấy chứng nhận là văn bản pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất về cả số lượng lẫn chất lượng, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân. Tuy nhiên, trong thực tế quản lý tại cơ sở, các vi phạm pháp luật đất đai, tình trạng tranh chấp và khiếu kiện vẫn phát sinh phức tạp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Ngô Mai Thảo đã thực hiện đề tài khóa luận: "Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm được quy trình thực tế thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.
    • Xác định rõ những ưu điểm, hạn chế trong quá trình triển khai công tác đăng ký, cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại địa phương.
    • Đúc kết bài học kinh nghiệm chuyên môn và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại cấp xã, phường.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện: Tiến hành từ ngày 23/8/2020 đến ngày 23/11/2020 tại Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Yên Bái, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai thành phố Yên Bái và UBND phường Yên Thịnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hệ thống văn bản luật và nghị định: Luật Đất đai năm 2013 (quy định 15 nội dung quản lý nhà nước tại Điều 22; quyền chung của người sử dụng đất tại Điều 166; nguyên tắc, thẩm quyền và trường hợp cấp GCN tại các Điều 98, 99, 105); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là quy trình thủ tục cấp GCN tại Điều 70); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận.
  • Hệ thống thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai.

Tác giả đã áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính, số liệu thống kê đất đai từ UBND phường Yên Thịnh và Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Yên Bái.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tham gia trực tiếp cùng Tổ công tác kê khai tại địa bàn; hướng dẫn người dân kê khai hồ sơ; đối soát thông tin thửa đất giữa tờ khai với kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; phân loại hồ sơ thành ba nhóm: đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp các thông tin về diện tích, chủ sử dụng, vị trí, mục đích sử dụng và các vướng mắc pháp lý phát sinh trên địa bàn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tính toán, xử lý và lập các bảng biểu phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: So sánh đối chiếu giữa số liệu hồ sơ pháp lý cũ với bản đồ hiện trạng đo đạc mới, phân tích nguyên nhân sai lệch và đề xuất giải pháp kỹ thuật, nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ trong hệ thống quản lý nhà nước; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác nghiệp vụ tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện hệ thống lý luận và thực tiễn về công tác đăng ký, cấp GCN:

  • Làm rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; các khái niệm về đăng ký ban đầu, đăng ký biến động, thẩm quyền cấp GCN và các điều kiện được cấp/không được cấp GCN.
  • Trình bày cấu trúc mẫu GCN 4 trang theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen.
  • Đánh giá thực trạng cấp GCN trên cả nước: Cả nước đã cấp được 42,3 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447 xã, phường thuộc nhiều tỉnh thành.
  • Đánh giá thực trạng cấp GCN tại tỉnh Yên Bái: Trong 6 tháng cuối năm 2020 đã tiếp nhận và giải quyết hàng nghìn hồ sơ (cấp đổi 1.173 hồ sơ, cấp lại do mất 81/142 hồ sơ, đăng ký biến động 4.517 hồ sơ); toàn tỉnh đã cấp GCN đạt 93,69% diện tích cần cấp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày phạm vi, thời gian thực hiện, phân định các nhóm nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ kê khai, thuận lợi và khó khăn), đồng thời mô tả chi tiết các bước trong phương pháp thu thập, xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại phường Yên Thịnh:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng đất đai

Phường Yên Thịnh có tổng diện tích tự nhiên là 423,00 ha, địa hình đồi rừng chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm (nhiệt độ trung bình 22,98°C - 23,4°C, lượng mưa trung bình 2.339,5 mm/năm). Dân số năm 2019 gồm 32 tổ, 2.480 hộ với 9.866 nhân khẩu; lực lượng lao động có 5.685 người (lao động phi nông nghiệp chiếm 65,96%).

Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của phường Yên Thịnh:

Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp NNP 238,29 56,23
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 62,85 14,83
+ Đất trồng cây hàng năm CHN 19,63 4,63
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 43,22 10,20
- Đất lâm nghiệp LNP 168,57 39,78
- Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6,88 1,62
Đất phi nông nghiệp PNN 184,07 43,44
- Đất ở tại đô thị ODT 69,17 16,32
- Đất chuyên dùng CDG 102,26 24,13
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng TON, TIN 0,93 0,22
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa - 4,76 1,12
- Đất sông ngòi, kênh rạch SON 6,95 1,64
Đất chưa sử dụng CSD 1,40 0,33
- Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,49 0,11
- Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,91 0,21
Tổng diện tích đất tự nhiên 423,00 100,00

2. Quy trình 6 bước thực hiện kê khai đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ

Khóa luận hệ thống hóa quy trình thực hiện tại địa bàn phường thành 6 bước cụ thể:

  • Bước 1: Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, chuẩn bị thiết bị máy tính, in sẵn mẫu đơn, phối hợp lịch làm việc với các tổ dân phố.
  • Bước 2: Họp tổ dân phố: Phổ biến chủ trương đăng ký bắt buộc 100% diện tích, hướng dẫn nhân dân chuẩn bị giấy tờ pháp lý và phát mẫu tờ khai.
  • Bước 3: Thực hiện kê khai: Người dân đối chiếu thực tế với GCN đã cấp; Tổ công tác trực tiếp giải đáp, cung cấp thông tin bản đồ và tiếp nhận hồ sơ.
  • Bước 4: Phân loại hồ sơ: Phân tách hồ sơ đã cấp GCN 100% diện tích và hồ sơ chưa cấp hoặc cấp một phần.
  • Bước 5: Kiểm tra việc kê khai, lập hồ sơ: Cán bộ địa chính cùng Tổ công tác kiểm tra thực địa về nguồn gốc, hiện trạng sử dụng, quy hoạch và tình trạng tranh chấp.
  • Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã và xác nhận của UBND phường: Họp xét duyệt, lập biên bản, niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở UBND và nhà văn hóa trước khi chuyển hồ sơ lên Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp trên.

3. Kết quả kê khai, đăng ký, cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ

Tổng hợp tình hình kê khai, đăng ký chung:

Tên phường Tổng số chủ sử dụng đất Tình hình kê khai Số hồ sơ Tỷ lệ (%)
Phường Yên Thịnh 383 Đã kê khai 378 98,6
Chưa kê khai 5 1,4

Kết quả kê khai cấp đổi GCNQSDĐ: Tổng diện tích cấp đổi thực hiện được là 5,19 ha với 332 bộ hồ sơ (340 thửa). Cụ thể:

  • Đất ở tại đô thị (ODT): 227 hồ sơ, 227 thửa, diện tích 2,40 ha (chiếm 46,24% tổng diện tích cấp đổi).
  • Đất ở đô thị kết hợp tài sản khác (ODT+TSK): 3 hồ sơ, 3 thửa, diện tích 0,16 ha (chiếm 3,08%).
  • Đất lâm nghiệp (LNP): 10 hồ sơ, 10 thửa, diện tích 1,24 ha (chiếm 23,90%).
  • Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): 92 hồ sơ, 100 thửa, diện tích 1,39 ha (chiếm 26,78%).

Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ: Tổng diện tích cấp mới đạt 16.750,4 m² với 51 bộ hồ sơ (60 thửa). Cụ thể:

  • Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 8 hồ sơ, 10 thửa, diện tích 964,5 m² (chiếm 5,75%).
  • Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): 10 hồ sơ, 12 thửa, diện tích 1.387,7 m² (chiếm 8,28%).
  • Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK): 6 hồ sơ, 8 thửa, diện tích 870,3 m² (chiếm 5,19%).
  • Đất rừng sản xuất (RSM): 4 hồ sơ, 7 thửa, diện tích 8.812,6 m² (chiếm 52,61% diện tích cấp mới).
  • Đất ở tại đô thị (ODT): 23 hồ sơ, 23 thửa, diện tích 4.715,3 m² (chiếm 28,15%).

Các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: Có 5 trường hợp với tổng diện tích 5.982,3 m² không đủ điều kiện cấp do vướng mắc tranh chấp đất đai:

STT Tên chủ sử dụng Tờ bản đồ số Số thửa Mục đích sử dụng Diện tích (m²) Nguyên nhân
1 Phạm Văn Thắng 7 711 ODT + BHK 1.046,5 Tranh chấp
2 Đặng Đình Trường 7 631 LUC 513,7 Tranh chấp
3 Dương Văn Thọ 7 463 ODT + BHK 2.196,9 Tranh chấp
4 Đoàn Thị Liêu 7 1215 ODT + BHK 1.556,0 Tranh chấp
5 Đặng Đình Nhâm 7 1214 ODT + BHK 669,2 Tranh chấp
Tổng 5.982,3

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện kê khai đăng ký trên địa bàn phường, đưa ra các đề xuất về việc tăng cường công tác hòa giải cơ sở đối với các trường hợp tranh chấp và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý lâu dài.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể:

    • Tỷ lệ chủ sử dụng đất tham gia kê khai đạt 98,6% (378/383 chủ sử dụng).
    • Hoàn thành thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ cho 332 hồ sơ tương ứng 340 thửa đất với tổng diện tích 5,19 ha, trong đó đất ở đô thị chiếm tỷ trọng cao nhất (46,24%).
    • Hoàn thiện lập hồ sơ cấp mới GCNQSDĐ cho 51 hồ sơ tương ứng 60 thửa đất với diện tích 16.750,4 m², trong đó đất rừng sản xuất chiếm tỷ lệ lớn nhất (52,61%).
    • Xác định và bóc tách chính xác 5 trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN với tổng diện tích 5.982,3 m² thuộc Tờ bản đồ số 7 do nguyên nhân tranh chấp.
  • Giải pháp và đóng góp của tác giả:

    • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ 6 bước phối hợp chặt chẽ giữa Văn phòng Đăng ký Đất đai, UBND cấp xã và Ban chỉ đạo/Tổ công tác tại thôn, tổ dân phố.
    • Phân loại rõ giải pháp cấp đổi (áp dụng nguyên tắc mỗi thửa một giấy theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP hoặc gộp chung đối với đất nông nghiệp theo yêu cầu) và cấp mới.
    • Đề xuất quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số gồm 3 giai đoạn (chuẩn bị, thu thập tài liệu thuộc tính/không gian, phân loại và đối soát thửa đất) nhằm khắc phục tình trạng sai lệch giữa bản đồ đo đạc mới và hồ sơ lưu trữ cũ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được đề cập trong văn bản:
    • Thời gian nghiên cứu và thực tập thực địa bị giới hạn trong 3 tháng (từ 23/8/2020 đến 23/11/2020).
    • Kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn bước đầu tích lũy nên chưa thể bao quát hết toàn bộ các tình huống pháp lý phức tạp phát sinh ngoài thực địa.
    • Vẫn còn 5 bộ hồ sơ tồn đọng với diện tích 5.982,3 m² chưa thể cấp GCN do tranh chấp đất đai chưa được hòa giải dứt điểm.
  • Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện hòa giải cơ sở để xử lý dứt điểm các trường hợp tranh chấp, đủ điều kiện cấp GCN cho người dân.
    • Đẩy mạnh số hóa đồng bộ và tích hợp toàn bộ hồ sơ cấp mới, cấp đổi vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính của thành phố Yên Bái.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại địa bàn cấp xã/phường.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp cơ sở và nhân viên nghiệp vụ tại các Văn phòng Đăng ký Đất đai trong việc tham khảo quy trình 6 bước triển khai kê khai đồng loạt, phương pháp phân loại hồ sơ và biểu mẫu đối soát thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ chủ sử dụng đất thực hiện kê khai, đăng ký tại phường Yên Thịnh đạt bao nhiêu?
Theo số liệu điều tra từ Tổ công tác kê khai năm 2020, toàn phường có 383 chủ sử dụng đất, trong đó đã có 378 chủ sử dụng thực hiện kê khai đăng ký, đạt tỷ lệ 98,6%; chỉ còn 5 chủ sử dụng chưa kê khai (chiếm 1,4%).

2. Tổng diện tích và cơ cấu đất đề nghị cấp đổi GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?
Tổng diện tích lập hồ sơ cấp đổi là 5,19 ha với 332 hồ sơ (340 thửa). Trong đó: đất ở đô thị (ODT) chiếm 2,40 ha (46,24%); đất sản xuất nông nghiệp (SXN) chiếm 1,39 ha (26,78%); đất lâm nghiệp (LNP) chiếm 1,24 ha (23,90%); đất ở kết hợp tài sản khác (ODT+TSK) chiếm 0,16 ha (3,08%).

3. Trong công tác cấp mới GCNQSDĐ, loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất?
Trong tổng số 16.750,4 m² diện tích đề nghị cấp mới (51 hồ sơ, 60 thửa), đất trồng rừng sản xuất (RSM) chiếm diện tích lớn nhất với 8.812,6 m² (chiếm 52,61%), tiếp theo là đất ở tại đô thị (ODT) với 4.715,3 m² (chiếm 28,15%).

4. Nguyên nhân chính khiến các thửa đất không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại phường Yên Thịnh là gì?
Có 5 trường hợp với tổng diện tích 5.982,3 m² (đều thuộc Tờ bản đồ số 7) không đủ điều kiện cấp. Nguyên nhân trực tiếp là do các thửa đất này đang xảy ra tình trạng tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng liền kề, chưa được hòa giải thành.

5. Quy trình kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại phường Yên Thịnh gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: Bước 1 - Công tác chuẩn bị; Bước 2 - Họp tổ dân phố; Bước 3 - Thực hiện kê khai đăng ký; Bước 4 - Phân loại hồ sơ; Bước 5 - Kiểm tra việc kê khai và lập hồ sơ cấp GCN; Bước 6 - Họp xét duyệt của Ban chỉ đạo cấp xã và xác nhận, niêm yết công khai của UBND phường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Mai Thảo đã phản ánh chi tiết, trung thực và đầy đủ thực trạng công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái năm 2020. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực địa rõ ràng về diện tích, cơ cấu các loại đất được xét cấp cũng như phân tích nguyên nhân các trường hợp vướng mắc do tranh chấp. Kết quả nghiên cứu là tài liệu có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai cấp cơ sở và là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Quản lý đất đai.