MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam ngày càng phát triển, công cuộc xây dựng đất nước công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, cuộc sống văn minh hiện đại kéo theo điều kiện sống của mỗi người dân ngày càng nâng cao. Nhu cầu về ăn uống, sinh hoạt, nơi để ở ngày càng hiện đại vì thế giá trị của hàng hóa cũng tăng cao. Dân gian ta có câu “tấc đất, tấc vàng”, con người có của ăn của để sẽ có thể lựa chọn đầu tư vào đất đai do đó giá trị của đất đai ngày càng được chú trọng.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người và cũng là yếu tố thiết yếu giúp duy trì sự sống của các loài sinh vật. Đất đai là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng. Cuộc sống hiện đại hóa đã làm nâng tầm giá trị của đất đai, đất đai luôn là vấn đề nóng của toàn cầu, do đó vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và có giải pháp tối ưu trong việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này luôn là vấn đề cấp bách, lâu dài của đất nước. Bên cạnh đó việc hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống quản lý thông tin đất đai các cấp đã và đang được triển khai thực hiện tại một số địa phương.
Công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, khai thác tối ưu của ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản lý đất đai. Xã Tân Mộc là một xã miền núi của tỉnh Bắc Giang, có vị trí địa lý đắc địa giúp người dân thuận lợi giao thương hàng hóa liên thôn, liên tỉnh. Là một khu vực có giá trị đất cao, dân cư tập trung đông đúc, tuy nhiên tình trạng hồ sơ địa chính vẫn còn nhiều bất cập, không đồng bộ dẫn đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai gặp nhiều khó khăn. Hoạt động cấp giấy chứng nhận còn gặp nhiều vướng mắc; tranh chấp đất đai, lấn chiếm, chuyển nhượng “ngầm” và không đăng ký biến động đất đai còn tồn tại trên địa bàn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: ThS. Nguyễn Đình Thi, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu công tác kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ khi có sự tham gia của người dân tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang. - Công tác triển khai thực hiện kê khai, đăng ký cấp GCN tại xã Tân Mộc gặp phải những thuận lợi, khó khăn gì và kết quả đạt được.
- Đề xuất giải pháp khi thực hiện công tác cấp mới GCN tại địa phương. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác kê khai, cấp mới GCN và cấp đổi GCN quyền sử dụng đất. - Đánh giá những vấn đề chung trong công tác kê khai, đăng ký cấp GCN, các cơ sở pháp lý để làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu các vấn đề liên quan trong công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức.
- Ứng dụng và hoàn thiện những kiến thức được học trong nhà trường. Tiếp cận và rút ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trong thực tế. Ý nghĩa trong thực tiễn - Tuân thủ các quy định trong Luật đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất đai. - Rút ra được thuận lợi và khó khăn trong công tác triển khai thực hiện từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp với thực tiễn góp phần thúc đẩy quá trình cấp GCN được chính xác, nhanh chóng.
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận về đất đai 2. Khái niệm về đất đai Là một đất nước với thế mạnh là nông nghiệp, đất đai có vai trò vô cùng quan trọng, bởi đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào. Không chỉ là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng công trình an ninh, quốc phòng, xây dựng đường giao thông, mà còn là nguyên liệu, tài nguyên lao động cho con người và là yếu tố thiết yếu giúp duy trì sự sống cho toàn bộ hệ sinh thái như thảm thực vật, hệ thống thổ nhưỡng.
Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất là việc không hề đơn giản bởi nó phát triển song song với sự tiến bộ của nền khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội,.Việc quản lý, sử dụng đất đai luôn là mục tiêu quốc gia của mọi thời đại, mọi quốc gia trên thế giới nhằm nắm chắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất đảm bảo việc sử dụng đất đai tiết kiệm và hiệu quả. Phân loại đất đai Căn cứ điều 10 của Luật đất đai năm 2013, đất đai nước ta được phân loại theo các nhóm sau: + Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hằng năm; Đất trồng cây lâu năm; Đất lâm nghiệp; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác. + Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở (gồm đất ở nông thôn và đất ở đô thị); Đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng); Đất tôn giáo tín ngưỡng; Đất nghĩa trang nghĩa địa; Đất sông ngòi kênh rạch, suối và mặt nước; Đất phi nông nghiệp khác. + Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng; Đất đồi núi chưa sử dụng; Núi đá không có rừng cây.
Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất 2. Đăng kí đất đai * Khái niệm đăng kí đất đai Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, nhằm thiết lập hồ sơ địa chính để quản lý thống nhất đối với đất đai theo pháp luật. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất có đủ điều kiện, để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử dụng đất đối với Nhà nước và xã hội. Đăng ký đất đai là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
* Khái niệm đăng ký quyền sở hữu nhà ở: Các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức đăng ký quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Từ đó tạo lập là căn cứ pháp lý, ghi nhận tình trạng pháp lý đối với chủ sử dụng, chủ sở hữu nhà ở đó trên mảnh đất đã đăng ký. * Khái niệm đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Đăng ký quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất là việc ghi nhận, lưu trữ vào hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản trên đất nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. * Vai trò của công tác đăng ký đất đai: Đây là công cụ để đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất.
nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích đầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai. * Hình thức đăng ký đất đai: Hiện nay có 2 hình thức đăng ký đất đai là tự nguyện và bắt buộc. Theo sự thay đổi về quyền sử dụng đất và nhu cầu của người dân, đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn là đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai. - Giai đoạn 1- Đăng ký đất ban đầu: được tổ chức thực hiện đối với tất cả quỹ đất đai trên phạm vi cả nước và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện tạo cơ sở để Nhà nước thiết lập hồ sơ địa chính và quản lý đất đai.
- Giai đoạn 2- Đăng ký biến động đất đai: được thực hiện đơn lẻ ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập. Người dân thực hiện mua bán chuyển nhượng, tặng cho, thủ tục thừa kế,. đều được coi là đăng ký biến động đất đai. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất * Khái niệm.
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”. (khoản 16, điều 3, Luật đất đai 2013) GCNQSDĐ giúp Nhà nước kiểm soát tình hình đất đai một cách thuận tiện. Về phía người sử dụng đất đai thì GCNQSDĐ là cơ sở để họ được nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị người khác xâm phạm; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.