Lí Luận Văn Học và Phương Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Lớp 12

Tài liệu nghiên cứu Lí luận văn học bồi dưỡng hsg văn 12, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về văn học.

Trường đại học

trường trung học phổ thông

Chuyên ngành

ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu luyện thi
212
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU: MỘT VÀI LƯU Ý CHUNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG HỢP NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN

1.1. Tác phẩm văn học

1.1.1. Tác phẩm văn học là một hệ thống chỉnh thể. Nội dung và hình thức của tác phẩm văn học

1.1.2. Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức tác phẩm văn học

1.1.3. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức tác phẩm văn học

1.2. Bản chất của văn học

1.2.1. Văn chương bao giờ cũng phải bắt nguồn từ cuộc sống. Văn chương cần phải có sự sáng tạo. Chức năng của văn học

1.2.2. Chức năng nhận thức. Chức năng giáo dục. Chức năng thẩm mĩ. Mối quan hệ giữa các chức năng văn học

1.2.3. Con người trong văn học. Đối tượng phản ánh của văn học. Hình tượng văn học

1.2.4. Thiên chức nhà văn

1.2.4.1. Thế nào là thiên chức của nhà văn?
1.2.4.2. Bản tính của thiên chức nhà văn

1.2.5. Yêu cầu đối với người nghệ sĩ

1.2.5.1. Yêu cầu thứ nhất: Người nghệ sĩ phải luôn sáng tạo, tìm tòi những đề tài mới, hình thức mới
1.2.5.2. Yêu cầu thứ hai: Người nghệ sĩ phải biết rung cảm trước cuộc đời
1.2.5.3. Yêu cầu thứ ba: Nhà văn phải có phong cách riêng

1.2.6. Phong cách sáng tác

1.2.6.1. Khái niệm phong cách sáng tác
1.2.6.2. Đặc điểm của phong cách nghệ thuật

1.2.7. Nhà văn - Tác phẩm - Bạn đọc

1.2.7.1. Nhà văn và tác phẩm
1.2.7.2. Đặc trưng của thơ
1.2.7.3. Một tác phẩm thơ có giá trị
1.2.7.4. Tình cảm trong thơ. Thơ trong mối quan hệ hiện thực. Sáng tạo trong thơ. Để sáng tạo và lưu giữ một bài thơ hay

1.2.8. Tính nhạc, họa, điện ảnh, chạm khắc trong thơ

1.2.8.1. Vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca

1.2.9. Nhân vật trong tác phẩm văn học

1.2.9.1. Vai trò của nhân vật trong tác phẩm
1.2.9.2. Phân loại nhân vật văn học
1.2.9.3. Một số biện pháp xây dựng nhân vật

1.2.10. Tình huống truyện

1.2.10.1. Phương pháp tiếp cận tình huống

1.2.11. Tác phẩm văn học chân chính

1.2.11.1. Thế nào là tác phẩm văn học chân chính?
1.2.11.2. Yêu cầu của một tác phẩm văn học chân chính

1.2.12. Giọng điệu trong văn học

1.2.12.1. Giọng điệu là gì
1.2.12.2. Yêu cầu khi tìm hiểu giọng điệu trong văn học. Yêu cầu khi viết một bài văn về giọng điệu trong văn học

1.2.13. Chi tiết trong tác phẩm văn học

1.2.13.1. Chi tiết nghệ thuật là gì?
1.2.13.2. Đặc điểm và vai trò của chi tiết trong tác phẩm tự sự
1.2.13.3. Cách cảm nhận chi tiết trong tác phẩm tự sự

2. CHƯƠNG 2: ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ

2.1. Chuyên đề: Văn học dân gian Việt Nam

2.1.1. Những giá trị cơ bản của Văn học dân gian Việt Nam

2.1.2. Vai trò của văn học dân gian

2.1.3. Một số lưu ý về phương pháp đọc – hiểu văn học dân gian

2.1.4. Ảnh hưởng của Văn học dân gian đối với văn học viết Việt Nam

2.2. Chuyên đề: Ca dao

2.2.1. Nhân vật trữ tình

2.2.2. Thời gian nghệ thuật và không gian nghệ thuật

2.2.3. Một số biểu tượng, hình ảnh trong ca dao

2.3. Chuyên đề: Thi pháp văn học trung đại

2.3.1. Đặc trưng thi pháp: hệ thống ước lệ thẩm mỹ cổ điển

2.3.2. Thiên nhiên trong văn học trung đại

2.3.3. Một thế giới nghệ thuật phi thời gian

2.3.4. Quan niệm con người trong văn chương trung đại

2.4. Chuyên đề: Hào khí Đông A qua thơ thời Trần

2.4.1. Thế nào là hào khí Đông A?

2.4.2. Hào khí Đông A trong các tác phẩm: “Tụng giá hoàn kinh sư”, “Thuật hoài”, “Cảm hoài”

2.5. Chuyên đề: Thơ Nguyễn Trãi và thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

2.5.1. Nguyễn Trãi và Bảo kính cảnh giới – bài số 43

2.5.2. Nguyễn Bỉnh Khiêm và Nhàn

2.6. Chuyên đề: Thơ mới

2.6.1. Hoàn cảnh lịch sử xã hội

2.6.2. Các thời kỳ phát triển của Phong trào thơ mới

2.6.3. Đặc điểm nổi bật của Phong trào thơ mới

2.6.4. Những đóng góp của phong trào thơ mới

2.7. Chuyên đề: Hiện thực và nhân đạo

2.7.1. Khái niệm về giá trị hiện thực

2.7.2. Khái niệm giá trị nhân đạo

2.7.3. Biểu hiện của giá trị hiện thực trong văn học trung đại

2.7.4. Giá trị hiện thực và nhân đạo trong một số tác phẩm lớp 11

2.7.4.1. Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” – Thạch Lam
2.7.4.2. Truyện ngắn “Chí Phèo” – Nam Cao

2.8. Chuyên đề: Văn xuôi lãng mạn Việt Nam: Thạch Lam - Nguyễn Tuân

2.8.1. Sự phát triển của trào lưu văn học lãng mạn Việt Nam

2.8.2. Đặc điểm của văn chương lãng mạn thời kì 1932 - 1945

2.8.3. Tác giả Thạch Lam

2.8.4. Tác giả Nguyễn Tuân

2.9. Chuyên đề: Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong tập thơ Nhật kí trong tù

PHẦN PHỤ LỤC: ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ KHÁC

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Lớp 12

Bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 12 là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục. Việc này không chỉ giúp học sinh nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy, phân tích và sáng tạo. Để đạt được hiệu quả cao trong công tác bồi dưỡng, giáo viên cần có những phương pháp giảng dạy phù hợp và hiệu quả.

1.1. Tổng Quan Về Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ngữ Văn

Bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn không chỉ là việc truyền đạt kiến thức mà còn là quá trình phát triển toàn diện năng lực của học sinh. Giáo viên cần hiểu rõ về đặc điểm tâm lý và khả năng tiếp thu của học sinh để có phương pháp giảng dạy phù hợp.

1.2. Những Thách Thức Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi

Trong quá trình bồi dưỡng, giáo viên thường gặp phải nhiều thách thức như sự thiếu hụt tài liệu, sự chênh lệch về năng lực giữa các học sinh, và áp lực từ kỳ thi. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng.

II. Phương Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Hiệu Quả

Để bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn, giáo viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy đa dạng và sáng tạo. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

2.1. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực

Phương pháp dạy học tích cực khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hoạt động nhóm, thảo luận và dự án để tạo ra môi trường học tập năng động và sáng tạo.

2.2. Sử Dụng Tài Liệu Ôn Thi Ngữ Văn

Tài liệu ôn thi Ngữ văn là nguồn tài nguyên quý giá giúp học sinh củng cố kiến thức. Giáo viên cần lựa chọn và cung cấp các tài liệu phù hợp, bao gồm sách tham khảo, bài tập thực hành và đề thi mẫu.

2.3. Rèn Luyện Kỹ Năng Viết Văn

Kỹ năng viết văn là một trong những yếu tố quan trọng giúp học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách lập dàn ý, phát triển ý tưởng và trình bày bài viết một cách mạch lạc và hấp dẫn.

III. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ngữ Văn

Việc bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn. Các hoạt động thực tiễn giúp học sinh hiểu rõ hơn về văn học và phát triển kỹ năng sống.

3.1. Tổ Chức Các Cuộc Thi Viết Văn

Các cuộc thi viết văn là cơ hội để học sinh thể hiện khả năng sáng tạo và kỹ năng viết. Giáo viên có thể tổ chức các cuộc thi trong trường hoặc tham gia các cuộc thi cấp quốc gia để khuyến khích học sinh.

3.2. Tham Gia Các Hoạt Động Văn Hóa Nghệ Thuật

Tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật giúp học sinh mở rộng kiến thức và trải nghiệm thực tế. Giáo viên có thể tổ chức các buổi giao lưu, hội thảo hoặc tham quan các địa điểm văn hóa.

IV. Kết Luận Về Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ngữ Văn Lớp 12

Bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn lớp 12 là một quá trình dài và đòi hỏi sự kiên nhẫn từ cả giáo viên và học sinh. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả, kết hợp với các hoạt động thực tiễn sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện và đạt kết quả cao trong kỳ thi.

4.1. Tương Lai Của Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ngữ Văn

Tương lai của bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn sẽ phụ thuộc vào sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy và sự phát triển của chương trình học. Giáo viên cần liên tục cập nhật kiến thức và phương pháp để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 :TỔNG HỢP NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN ---------------------------------------- I. - Tác phẩm văn học là một công trình nghệ thuật ngôn từ do một cá nhân hay một tập thể sáng tạo nên nhằm thể hiện những khái quát về cuộc sống, con người và biểu hiện tâm tư, tĩnh cảm, thái độ của chủ thể trước thực tại bằng hình tượng nghệ thuật. - Tác phẩm văn học bao giờ cũng là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. - Tác phẩm văn học không phải là một sản phẩm cố định.

Nó mang tính lịch sử, đa nghĩa, nó có sự biến đổi về văn bản và có sự khác nhau trong cảm thụ của người đọc ở từng giai đoạn lịch sử khác nhau. Tác phẩm văn học là một hệ thống chỉnh thể. Tính chỉnh thể của tác phẩm văn học được xem xét chủ yếu trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức. Nội dung và hình thức của tác phẩm văn học có quan hệ mật thiêt như tâm hồn và thể xác.

- Nội dung bao gồm: đề tài, chủ đề, tư tưởng chủ đạo được biểu hiện qua nhân vật. - Hình thức: ngôn ngữ, kết cấu, thể loại. Nội dung và hình thức của tác phẩm văn học. Nội dung của tác phẩm văn học.

- Nội dung của tác phẩm bắt nguồn từ mối quan hệ giữa văn học và hiện thực. Đó là mối quan hệ nhất định của con người đối với hiện tượng đời sống được phản ánh. Đó vừa là cuộc sống được ý thức, vừa là đánh giá - cảm xúc đối với cuộc sống đó. - Nội dung của tác phẩm văn học là một hiện tượng của đời sống được khai thác bằng nghệ thuật, được chiếu sáng bởi lý tưởng của tác giả, được xuyên suốt bằng vòng tư tưởng của tác giả.

(Gulaiép) * Các khái niệm thuộc về nội dung. - Đề tài: Là phạm vi cuộc sống được nhà văn lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản. Ví dụ: “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố viết về đề tài người nông dân. - Chủ đề: Là nội dung cuộc sống được phản ánh trong tác phẩm.

Ví dụ: “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố có chủ đề: Miêu tả nỗi thống khổ của người nông dân dưới chế độ siêu cao thuế nặng của bọn thực dân và phong kiến địa chủ. Đồng thời miêu tả mâu thuẫn giữa nông dân với bọn cường hào, quan lại. Chủ đề không lệ thuộc vào độ dài ngắn của văn bản và mỗi văn bản có thể có nhiều chủ đề. - Tư tưởng chủ đề: Là thái độ, tư tưởng, tình cảm của nhà văn đối với cuộc sống, con người được thể hiện trong tác phẩm.

Ví dụ: “Tắt đèn” thể hiện sự cảm thông, chia sẻ sâu sắc và gắn bó máu thịt với người nông dân của Ngô Tất Tố. Đồng thời tác phẩm thể hiện thái độ của nhà văn với bọn quan lại, địa chủ. - Cảm hứng nghệ thuật: Là tình cảm chủ yếu của văn bản. Đó là những trạng thái tâm hồn, cảm xúc được thể hiện đậm đà, nhuần nhuyễn trong văn bản.

Ví dụ: “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố có cảm hứng yêu thương, căm giận. Hình thức tác phẩm. 19 - Hình thức là sự biểu hiện của nội dung, là cách thể hiện nội dung. - Hình thức được xây dựng dựa trên chất liệu là ngôn ngữ đời sống kết hợp với sự sáng tạo độc đáo của nhà văn.

- Hình thức của tác phẩm văn học được xây dựng bằng sự tổng hợp sinh động của một hệ thống những phương tiện thể hiện nhằm diễn đạt cả về bên ngoài lẫn tổ chức bên trong của nội dung tác phẩm trong một quan hệ chỉnh thể thống nhất * Các khái niệm về hình thức của tác phẩm văn học. - Ngôn từ: Là yếu tố thứ nhất của văn bản văn học. Nhờ ngôn từ tạo nên chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn bản. Ngôn từ hiện diện trong câu, hình ảnh, giọng điệu và mang tính cá thể.

Có ngôn từ tài hoa của Nguyễn Tuân; trong sáng, tinh tế của Thạch Lam; chân quê của Nguyễn Bính… - Kết cấu: Là sắp xếp, tổ chức các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa. Bất kể văn bản văn học nào cũng đều phải có một kết cấu nhất định. Kết cấu phải phù hợp với nội dung. + Có kết cấu hoành tráng với nội dung.

+ Có kết cấu đầy bất ngờ của truyện cười. + Có kết cấu mở theo dòng suy nghĩ của tùy bút, tạp văn. - Thể loại: Là quy tắc tổ chức hình thức văn bản sao cho phù hợp với nội dung văn bản. Ví dụ: Diễn tả cảm xúc có thể loại thơ; Kể diễn biến, mối quan hệ của cuộc sống, con người có thể loại truyện; Miêu tả xung đột gay gắt có thể loại kịch; Thể hiện suy nghĩ trước cuộc sống, con người có thể loại kí… 4.

Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức tác phẩm văn học. - Văn bản văn học cần có sự thống nhất cao giữa nội dung và hình thức, nội dung tư tưởng cao đẹp và hình thức nghệ thuật hoàn mĩ. Đây là ý nghĩa vô cùng quan trọng và cũng là tiêu chuẩn để đánh giá một tác phẩm. 20 - Trong quá trình phân tích, ta không chỉ chú trọng nội dung mà bỏ rơi hình thức.

Phân tích bao giờ cũng phải kết hợ giữa nội dung và hình thức. - Trong đời sống văn chương có những văn bản đạt nội dung coi nhẹ hình thức và ngược lại. Chúng ta cần biết điều này khi tìm hiểu và phân tích văn bản. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức tác phẩm văn học Nội dung và hình thức vốn là một phạm trù triết học có liên quan đến mọi hiện tượng trong đời sống.

Hình thức tất yếu phải là hình thức của một nội dung nhất định và nội dung bao giờ cũng là nội dung được thể hiện qua một hình thức. Không thể có cái này mà không có cái kia hoặc ngược lại. Tác phẩm nghệ thuật là một hiện tượng xã hội, cho nên trong những tác phẩm nghệ thuật có giá trị, nội dung và hình thức luôn luôn thống nhất khắng khít với nhau. Nói về một tác phẩm có giá trị, Biêlinxki cho rằng: Trong tác phẩm nghệ thuật, tư tưởng và hình thức phải hòa hợp với nhau một cách hữu cơ như tâm hồn và thể xác, nếu hủy diệt hình thức thì cũng có nghĩa là hủy diệt tư tưởng và ngược lại cũng vậy.

Ở một chỗ khác, ông viết Khi hình thức là biểu hiện của nội dung thì nó gắn chặt với nội dung tới mức là nếu tách nó ra khỏi nội dung, có nghĩa là hủy diệt bản thân nội dung và ngược lại, tách nội dung khỏi hình thức, có nghĩa là tiêu diệt hình thức. Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức được biểu hiên ở 2 mặt: nội dung quyết định hình thức và hình thức phù hợp nội dung. Trong tác phẩm văn học, nội dung và hình thức bao giờ cũng thống nhất hữu cơ, biện chứng với nhau. Nói như Bi-ê-lin-xki: “Nội dung và hình thức gắn bó như tâm hồn với thể xác”.

Sự gắn bó này là kết quả sáng tạo chứa đựng tài năng và tâm huyết của nhà văn. Và những tác phẩm văn học có giá trị lớn thì càng chứng tỏ sự thống nhất cao độ giữa nội dung và hình thức. Nhà văn Nga, Lê-ô-nôp khẳng định: “Tác phẩm nghệ thuật đích thực bao giờ cũng là một phát minh về hình thức và là một khám phá về nội dung”. Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức thể hiện ở mọi phương diện của tác phẩm văn học: ngữ âm, từ vựng, cú pháp, nhân vật, kết cấu, thể loại,.

Trong quan hệ nội dung - hình thức ở tác phẩm văn học thì nội dung bao giờ cũng quyết định hình thức, quyết định sự lựa chọn phương tiện, phương thức sáng tạo tác phẩm. Tất cả những yếu tố hình thức như ngôn ngữ kết cấu, thể loại,. đều nhằm phục vụ tốt nhất cho chức năng bộc lộ sinh động và sâu sắc của nội dung tác phẩm. 21 Tuy nhiên, hình thức cũng có tính độc lập nhất định.

Nó tác động trở lại với nội dung. Nó đòi hỏi nhà văn phải có sự tìm tòi, trăn trở để sáng tạo nên những gi có giá trị nghệ thuật cao nhất. Và một khi tìm được phương tiện và phương thức phù hợp nhất thì những phương tiện, phương thức này phát huy tối đa giá trị của chúng và mang lại giá trị vô giá cho tác phẩm. Như vậy, một tác phẩm văn học có đứng vững được trong lòng người hay không chính là nhờ tài năng và phẩm chất của người nghệ sĩ.

Phải qua bàn tay nhào nặn tài hoa của nhà văn, mỗi tác phẩm mới thực sự là một công trình sáng tạo nghệ thuật. Sáng tạo nghệ thuật là một thứ sáng tạo tinh thần. Nó không sản xuất theo dây chuyền công nghệ mà phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người nghệ sĩ. Người nghệ sĩ là người quyết định sự ra đời của tác phẩm.

Và tác phẩm văn học là một công trình sáng tạo nghệ thuật chỉ khi lao độn của nghệ sĩ đúng là lao động sáng tạo. Nhà văn có vai trò quan trọng trong quy trình sáng tạo. Mỗi nhà văn là một thế giới khác nhau, tạo nên sự phong phú cho nền văn học, cho sự đa dạng của các cá tính nghệ thuật. Quá trình lao động nghệ thuật của nhà văn là quá trình công phu bởi nó đòi hỏi nhiều trí lực, tâm huyết của người nghệ sĩ.

Đó là công việc không chỉ đổ mồ hôi mà thậm chí còn đổ cả máu và nước mắt. Có người nghệ sĩ cả đời chung đúc để viết một tác phẩm nhưng cũng có người chỉ trong một khoảnh khắc một tác phẩm ra đời. Sự sáng tạo trong văn chương không cho phép người nghê sĩ chân chính dẫm lên đường mòn hay đi theo con đường của người khác. Nam Cao đã từng nói “ Văn chương.

“Văn học nằm ngoài những định luật của sự băng hoại. Chỉ mình nó không thừa nhận cái chết” (Sê đrin). Tác phẩm văn học đã ghi nhận những sáng tạo của người nghệ sĩ và khẳng định nó bằng những giá trị bất tử của mình. BẢN CHẤT CỦA VĂN HỌC.

Văn chương bao giờ cũng phải bắt nguồn từ cuộc sống. Grandi từng khẳng định: “Không có nghệ thuật nào là không hiện thực”. Cuộc sống là nơi bắt đầu và là nơi đi tới của văn chương. Hơn bất cứ một loại hình nghệ thuật nào, văn học gắn chặt với hiện thực cuộc sống và hút mật ngọt từ nguồn sống dồi dào đó.

Ai đó đã từng ví văn học và cuộc sống như thần Ăng Tê và Đất Mẹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ