Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Ngữ văn 10 (Bộ Cánh Diều) là tài liệu đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm do Nhà xuất bản Đại học Huế phối hợp cùng Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) biên soạn và xuất bản năm 2022 tại Hà Nội. Đội ngũ biên soạn gồm Tổng Chủ biên GS. Lã Nhâm Thìn, Chủ biên PGS. Bùi Minh Đức, cùng các tác giả: PGS. Phạm Thị Thu Hương, TS. Nguyễn Thị Tuyết Minh, TS. Trần Văn Sáng và PGS. TS. Nguyễn Văn Thuấn.

Tài liệu được biên soạn nhằm phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên THPT, cung cấp căn cứ chuyên môn để triển khai giảng dạy môn Ngữ văn lớp 10 theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018. Mục tiêu đào tạo (learning outcomes) cốt lõi của tài liệu tập trung vào việc chuyển đổi mô hình giáo dục từ trang bị kiến thức đơn thuần sang phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học ở người học. Kết quả đầu ra đòi hỏi giáo viên nắm vững kỹ năng tổ chức dạy học tích hợp 4 kỹ năng Đọc – Viết – Nói – Nghe, đồng thời triển khai phương pháp kiểm tra, đánh giá dựa trên yêu cầu cần đạt của chuẩn chương trình quốc gia.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, tài liệu được chia thành hai phần chính: Phần thứ nhất: Những vấn đề chung (trình bày quan điểm xây dựng chương trình, nguyên tắc biên soạn và mô hình tích hợp thể loại) và Phần thứ hai: Phương pháp dạy học và đánh giá (hướng dẫn cụ thể quy trình dạy Đọc hiểu, Tiếng Việt, Viết, Nói – Nghe, phương án dạy học phân hóa cho học sinh vùng khó và kỹ thuật thiết kế đề kiểm tra). Điểm đặc trưng của tài liệu là xác lập tính chất công cụ của ngữ liệu và tri thức lý luận, lấy việc rèn luyện phương pháp tiếp nhận và tạo lập văn bản làm trọng tâm giảng dạy.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu trình bày toàn diện kế hoạch dạy học của SGK Ngữ văn 10 Cánh Diều với quy mô 105 tiết học chính khóa (Bài Mở đầu: 2 tiết; 8 bài học chính: mỗi bài 11 tiết; Ôn tập và kiểm tra định kỳ: 8 tiết; Thời lượng dự trữ: 7 tiết) cùng 35 tiết dành cho Chuyên đề học tập tự chọn. Hệ thống 8 bài học chính được phân chia đồng đều qua hai tập sách theo trục thể loại và kiểu văn bản:

  • Tập một:

    • Bài 1 (Truyện - Thần thoại và sử thi): Tập trung vào chủ đề "Những vị thần sáng thế và người anh hùng", cung cấp phương pháp giải mã không gian vũ trụ, thời gian cổ sơ, cốt truyện và lời người kể chuyện.
    • Bài 2 (Thơ - Thơ Đường luật): Triển khai chủ đề "Tiếng người xưa", hướng dẫn giải mã đặc trưng niêm luật, vần, đối, hình ảnh ước lệ và chủ thể trữ tình.
    • Bài 3 (Kịch bản - Tuồng, chèo dân gian): Tập trung chủ đề "Bản sắc dân tộc, màu sắc dân gian", phân tích tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại và phương thức lưu truyền sân khấu truyền thống.
    • Bài 4 (Văn bản thông tin - Thuyết minh tổng hợp): Khai thác chủ đề "Văn hoá và lễ hội", tiếp cận dạng văn bản đa phương thức kết hợp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
  • Tập hai:

    • Bài 5 (Thơ, văn - Thơ văn Nguyễn Trãi): Chủ đề "Con người và thơ văn", hướng dẫn vận dụng bối cảnh văn hóa - lịch sử và hiểu biết về tác gia để đọc hiểu tác phẩm.
    • Bài 6 (Truyện - Tiểu thuyết và truyện ngắn): Khai thác chủ đề "Con người trong các cuộc chiến", tập trung vào kỹ thuật tự sự, người kể chuyện ngôi thứ ba (toàn tri), người kể chuyện ngôi thứ nhất (hạn tri) và điểm nhìn.
    • Bài 7 (Thơ - Thơ tự do): Chủ đề "Vẻ đẹp quê hương, đất nước", phân tích nhịp điệu, hình ảnh, mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo qua các tác phẩm thơ sau năm 1945 (như tác phẩm của Nguyễn Đình Thi, Trần Đăng Khoa, Hoài Vũ, Chu Thùy Liên).
    • Bài 8 (Văn bản nghị luận - Nghị luận xã hội và văn học): Triển khai chủ đề "Bản sắc dân tộc, vẻ đẹp của thơ", hướng dẫn phân tích hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng, điển hình qua bài viết phê bình của Chu Văn Sơn về thơ Nguyễn Khuyến.
  • Hệ thống chuyên đề học tập lựa chọn (35 tiết):

    • Chuyên đề 10.1: Tập nghiên cứu và viết báo cáo nghiên cứu một vấn đề văn học dân gian.
    • Chuyên đề 10.2: Sân khấu hoá tác phẩm văn học.
    • Chuyên đề 10.3: Đọc, viết và giới thiệu một tập thơ, tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xác định các khối tri thức nền tảng không phải là đối tượng ghi nhớ thuần túy mà là hệ thống công cụ tiếp nhận văn bản:

  1. Lý luận văn học ứng dụng: Cung cấp các khái niệm hình thức mang tính công cụ như không gian - thời gian nghệ thuật, cốt truyện, điểm nhìn trần thuật, người kể chuyện toàn tri và hạn tri, chủ thể trữ tình, nhân vật trữ tình, tích truyện, lời thoại. Về mặt nội dung, xây dựng căn cứ xác định đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo và thông điệp văn bản.
  2. Lịch sử văn học chức năng: Thay thế việc học các bài khái quát lịch sử văn học độc lập bằng việc cung cấp tri thức văn học sử tích hợp trực tiếp vào văn bản. Học sinh sử dụng bối cảnh lịch sử - văn hóa thời đại và tiểu sử tác giả làm công cụ giải mã nghĩa của tác phẩm (chẳng hạn bối cảnh trung đại trong thơ văn Nguyễn Trãi, Hoàng Lê nhất thống chí, hay Tam quốc diễn nghĩa).
  3. Ngôn ngữ học và Tiếng Việt thực hành: Kiến thức tiếng Việt được thiết kế theo hướng thực hành ứng dụng, bao gồm: biện pháp tu từ chêm xen, liệt kê; quy tắc sắp xếp trật tự từ và sửa lỗi trật tự từ; quy chuẩn trích dẫn, cách ghi cước chú (footnote) và kỹ thuật đánh dấu phần tỉnh lược trong văn bản.

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực phân tích và tiếp nhận văn bản (Đọc hiểu): Hình thành kỹ năng đọc theo đặc trưng thể loại và kiểu văn bản (văn bản văn học, nghị luận, thông tin); khả năng nhận diện cấu trúc bề nổi, suy luận tầng nghĩa hàm ẩn; năng lực so sánh đối chiếu văn bản liên văn hóa và liên hệ trải nghiệm cá nhân với ngữ cảnh đời sống.
  • Năng lực tạo lập văn bản (Viết): Rèn luyện quy trình viết 4 bước chuẩn mực nhằm tạo lập các kiểu văn bản: nghị luận xã hội; nghị luận phân tích - đánh giá tác phẩm văn học; bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một quan niệm/thói quen; bài luận về bản thân; văn bản nhật dụng (nội quy, bản hướng dẫn công cộng); và báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học có trích dẫn học thuật.
  • Năng lực giao tiếp và biểu đạt (Nói và Nghe): Kỹ năng thuyết trình vấn đề xã hội có sử dụng phương tiện trực quan (mindmap, slide trình chiếu); kỹ năng báo cáo sản phẩm nghiên cứu; kỹ năng tranh biện, đối thoại tôn trọng quan điểm khác biệt; và kỹ năng lắng nghe, tóm tắt quan điểm người nói.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu định hướng chuyển đổi phương pháp sư phạm từ "giảng văn" (giáo viên độc thoại, truyền thụ cảm nhận chủ quan) sang "tổ chức hoạt động đọc hiểu" (giáo viên thiết kế nhiệm vụ để học sinh trực tiếp làm việc với văn bản). Tiến trình dạy học đọc hiểu được vận hành qua việc hướng dẫn học sinh tiếp cận hình thức nghệ thuật ngôn từ, phân tích mạch bố cục, giải mã tầng nghĩa hàm ẩn và xác lập vai trò "đồng sáng tạo" trong tiếp nhận văn học.

Về quy trình dạy Viết, tài liệu loại bỏ phương pháp phân tích bài mẫu sao chép, chuyển sang dạy viết theo quy trình 4 bước:

  1. Chuẩn bị: Xác định đề tài, mục đích, người đọc và thu thập tư liệu.
  2. Tìm ý và lập dàn ý: Đặt câu hỏi truy vấn (là gì, tại sao, như thế nào) để hình thành hệ thống luận điểm.
  3. Thực hành viết: Trực tiếp viết đoạn văn hoặc bài văn hoàn chỉnh bằng văn phong cá nhân.
  4. Kiểm tra và chỉnh sửa: Rà soát lỗi ngữ pháp, chính tả và logic lập luận dựa trên bảng tiêu chí.

Đối với phân môn Nói và Nghe, phương pháp dạy học được xây dựng theo mô hình tích hợp nội dung: đề tài nói - nghe kế thừa trực tiếp từ chủ đề đã đọc hiểu và thực hành viết, giúp học sinh không mất thời gian chuẩn bị nội dung mới mà tập trung hoàn thiện kỹ thuật biểu đạt, ngôn ngữ cơ thể và thái độ đối thoại.

Trong công tác kiểm tra và đánh giá, tài liệu xác lập nguyên tắc đánh giá dựa trên yêu cầu cần đạt của chuẩn chương trình, kết hợp đánh giá thường xuyên và định kỳ. Đề kiểm tra định kỳ phối hợp hình thức trắc nghiệm khách quan (dùng để khảo sát năng lực tiếp nhận, đọc hiểu) và tự luận (khảo sát năng lực tạo lập văn bản). Căn cứ cốt lõi là việc sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa nhằm đánh giá chính xác năng lực vận dụng, chấm dứt tình trạng ghi nhớ máy móc văn mẫu.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc tích hợp thể loại: Khác với Chương trình 2006 phân chia bài học theo tiến trình lịch sử văn học hoặc cụm chủ đề nội dung, Chương trình 2018 và SGK Cánh Diều lấy thể loại và kiểu văn bản làm trục cấu trúc chính xuyên suốt cả ba cấp học.
  • Tỉ lệ kế thừa và đổi mới ngữ liệu: Kế thừa khoảng 70% các văn bản văn học mẫu mực trong chương trình cũ (như sử thi Đăm Săn, Truyền kỳ mạn lục, Truyện Kiều, Bình Ngô đại cáo), đồng thời cập nhật khoảng 30% văn bản đương đại và các tác phẩm nước ngoài phù hợp tâm lý lứa tuổi học sinh hiện nay.
  • Tích hợp văn bản đa phương thức (Multimodal text): Bổ sung loại hình văn bản thông tin tổng hợp có sự kết hợp giữa ngôn ngữ tự nhiên và các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ). Thiết kế sách in 4 màu đáp ứng chức năng trực quan hóa kênh hình thành một phần của nội dung học tập.
  • Tái định nghĩa văn bản nhật dụng: Khái niệm văn bản nhật dụng được xác lập lại theo chuẩn hiện đại (everyday text), phản ánh các văn bản ứng dụng trong đời sống thực tế như bản nội quy nơi công cộng, tờ hướng dẫn, bản tin, báo cáo khoa học.
  • Tích hợp lý thuyết tiếp nhận văn học: Vận dụng lý thuyết tiếp nhận (tiêu biểu như luận điểm của Rosenblatt, 1978 về sự khác biệt giữa đọc văn bản thẩm mỹ và văn bản thông tin), trao quyền chủ động cho học sinh trong việc phát hiện ý nghĩa và liên hệ văn bản với trải nghiệm cá nhân.
  • Giải pháp chuyên biệt cho học sinh vùng khó: Đưa ra phương án dạy học phân hóa cho các trường học thiếu trang thiết bị: tập trung dạy đọc văn bản trực tiếp trong sách giáo khoa, giảm tải hệ thống câu hỏi lý thuyết, yêu cầu học sinh viết đoạn ngắn (4–5 dòng) và chữa lỗi công khai trên bảng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp THPT: Cung cấp tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa về mục tiêu, cấu trúc bài học, phân bổ thời lượng 11 tiết/bài và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học 4 kỹ năng theo bộ sách Cánh Diều lớp 10.
  2. Cán bộ quản lý chuyên môn giáo dục: Chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn tại các Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo, tổ trưởng chuyên môn các trường THPT sử dụng tài liệu làm căn cứ chỉ đạo chuyên môn, xây dựng ma trận và đề kiểm tra định kỳ theo định hướng phát triển năng lực.
  3. Sinh viên và học viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Sinh viên đại học sư phạm, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn – Tiếng Việt sử dụng tài liệu làm giáo trình tham khảo chuyên đề về thiết kế bài học tích hợp và kỹ thuật xây dựng công cụ đánh giá năng lực.
  4. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người sử dụng tài liệu cần nắm vững kiến thức ngữ văn học đại cương (lý luận văn học, lịch sử văn học, ngữ pháp tiếng Việt) và khung mục tiêu tổng thể của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho giáo viên môn Ngữ văn cấp THPT, cán bộ quản lý chuyên môn, cùng sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn nghiên cứu về phương pháp giảng dạy theo Chương trình GDPT 2018.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người đọc cần có nền tảng về tri thức ngữ văn đại cương (thể loại học, thi pháp học, ngữ pháp tiếng Việt) và hiểu biết về cấu trúc tổng thể của Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn năm 2018.

3. Điểm khác biệt cốt lõi của tài liệu này so với các tài liệu bồi dưỡng trước đây?

Tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp 4 kỹ năng Đọc – Viết – Nói – Nghe dựa trên trục thể loại thay vì trục lịch sử văn học; đồng thời hướng dẫn xây dựng đề kiểm tra đánh giá bằng việc sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa.

4. Làm sao để áp dụng tài liệu hiệu quả trong điều kiện cơ sở vật chất khó khăn?

Giáo viên áp dụng chỉ dẫn sư phạm dành cho "vùng khó" được trình bày trong tài liệu: tập trung khai thác văn bản trong SGK, tổ chức đọc diễn cảm trên lớp, tinh giản số lượng câu hỏi tìm hiểu bài và hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn từ 4–5 dòng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo bộ tài liệu này?

Hệ thống tài liệu đồng bộ bao gồm: Sách giáo khoa Ngữ văn 10 (Tập 1, Tập 2 - Bộ Cánh Diều), Sách giáo viên Ngữ văn 10, Sách bài tập Ngữ văn 10 và 3 tập Chuyên đề học tập Ngữ văn 10.


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa Ngữ văn 10 (Bộ Cánh Diều) xác lập khung phương pháp luận sư phạm môn Ngữ văn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Giá trị học thuật của tài liệu nằm ở việc chuyển hóa các tri thức lý luận văn học và ngôn ngữ học thành hệ thống công cụ tiếp nhận văn bản thực hành, chuẩn hóa quy trình dạy học 4 kỹ năng và quy định tiêu chí đánh giá bằng ngữ liệu mới.

Lộ trình khai thác tài liệu đạt hiệu quả tối ưu khi người đọc đi từ việc nắm vững quan điểm chỉ đạo của chương trình, nghiên cứu cấu trúc phân bổ 8 bài học tích hợp, đến việc vận dụng linh hoạt các phương pháp tổ chức hoạt động học tập và kỹ thuật kiểm tra đánh giá trong thực tiễn dạy học.