Tổng quan nghiên cứu
Giai đoạn 2011-2016 ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ trong quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc. Kim ngạch xuất nhập khẩu song phương tăng trưởng vượt bậc từ 30,125 tỷ USD năm 2010 lên tới 87,84 tỷ USD vào tháng 11 năm 2016, đưa Việt Nam trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc trong khối ASEAN. Đồng thời, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Trung Quốc sang Việt Nam tích lũy đạt 1.529 dự án với tổng vốn đăng ký 10,14 tỷ USD. Sự bùng nổ về quy mô thương mại và đầu tư phản ánh xu thế tất yếu của hội nhập kinh tế khu vực, bắt nguồn từ vị trí địa lý liền kề và tính bổ trợ cao giữa hai nền kinh tế.
Tuy nhiên, thực tiễn hợp tác giai đoạn này cũng bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đáng chú ý nhất là tình trạng mất cân đối cán cân thương mại khi mức nhập siêu của Việt Nam từ Trung Quốc tăng mạnh lên đỉnh điểm 43,83 tỷ USD vào năm 2014. Bên cạnh đó là các rào cản về cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, sự thiếu đồng bộ trong cơ chế thông quan biên giới và các thách thức về chất lượng công nghệ trong các gói thầu xây dựng.
Trước bối cảnh đó, nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng triển khai các sáng kiến hợp tác trọng điểm: Sáng kiến "Hai hành lang một vành đai", Cơ chế hợp tác Lan Thương – Mê Kông, xây dựng các Khu hợp tác kinh tế qua biên giới, kết nối chiến lược "Một vành đai một con đường" và các chương trình hợp tác năng lực sản xuất. Phạm vi không gian của đề tài bao quát toàn diện lãnh thổ hai quốc gia, trọng tâm là các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam (Lạng Sơn, Quảng Ninh, Cao Bằng, Lào Cai) và vùng Tây Nam Trung Quốc (Quảng Tây, Vân Nam). Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng nhằm tối ưu hóa chính sách kinh tế đối ngoại, hướng tới mục tiêu hoàn thành mốc 100 tỷ USD thương mại song phương bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế quốc tế kinh điển và hiện đại nhằm giải thích động lực, bản chất và hình thức hợp tác kinh tế song phương:
- Lý thuyết phân công lao động quốc tế và lợi thế so sánh: Dựa trên mô hình của David Ricardo và lý thuyết Heckscher – Ohlin, phân công sản xuất diễn ra dựa trên sự khác biệt về nguồn lực và chi phí sản xuất. Trung Quốc với lợi thế về vốn, công nghệ và quy mô sản xuất công nghiệp tập trung xuất khẩu máy móc, thiết bị, linh kiện; trong khi Việt Nam khai thác lợi thế tài nguyên và lao động để xuất khẩu nông sản, khoáng sản và hàng hóa sơ cấp.
- Lý thuyết phụ thuộc quốc tế và Mô hình Trung tâm – Ngoại vi: Vận dụng quan điểm của Karl Deutsch và Raul Prebisch để phân tích mối quan hệ phụ thuộc không đối xứng giữa hai nền kinh tế có trình độ phát triển chênh lệch, qua đó lý giải sự dịch chuyển của các dòng vốn đầu tư và nguyên vật liệu từ quốc gia phát triển hơn sang quốc gia đang phát triển.
- Lý thuyết địa lý kinh tế mới: Theo trường phái của Paul Krugman, việc cắt giảm chi phí vận chuyển kết hợp với hiệu quả kinh tế theo quy mô thúc đẩy sự tập trung không gian công nghiệp, tạo động lực hình thành các hành lang kinh tế xuyên biên giới.
- Lý thuyết liên minh thuế quan và thị trường lớn: Tiếp cận quan điểm của Tibor Scitovsky về hiệu ứng tạo lập thương mại, tối ưu hóa nguồn lực sản xuất và thúc đẩy cạnh tranh khi các thị trường biên giới được kết nối thành một thể thống nhất.
Các khái niệm nòng cốt được vận dụng xuyên suốt gồm: Chỉ số kết hợp thương mại (Trade Complementarity/Intensity Index), Khu vực hợp tác kinh tế qua biên giới (Cross-border Economic Cooperation Zone) vận hành theo cơ chế "một khu hai nước, bên trong biên cảnh bên ngoài hải quan, tự do thương mại, vận hành khép kín", và quy trình kiểm soát hải quan "3 cái 1" (một lần khai báo, một lần kiểm tra, một lần cho qua).
┌────────────────────────────────────────┐
│ ĐỘNG LỰC HỢP TÁC KINH TẾ QUỐC TẾ │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────┼────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────────┐ ┌──────────────────────┐ ┌──────────────────────┐
│ Phân công quốc tế │ │ Phụ thuộc & Địa kinh │ │ Liên minh thuế quan │
│ (Heckscher-Ohlin) │ │ tế (Krugman/Prebisch)│ │ & Thị trường lớn │
└──────────┬───────────┘ └──────────┬───────────┘ └──────────┬───────────┘
│ │ │
└───────────────────────┬───────┴───────────────────────────────┘
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC CƠ CHẾ VÀ SÁNG KIẾN THỰC TIỄN (2011-2016) │
├──────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ • Sáng kiến "Hai hành lang một vành đai" │
│ • Khu hợp tác kinh tế qua biên giới (Mô hình "1 khu 2 nước") │
│ • Cơ chế Lan Thương – Mê Kông & "Một vành đai một con đường" │
│ • Hợp tác năng lực sản xuất và thầu khoán EPC │
└──────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ KINH TẾ & CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ │
├──────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ • Chỉ số kết hợp thương mại TCDab (TQ: 3,13 | VN: 1,58) │
│ • Kim ngạch 2 chiều đạt 87,84 tỷ USD; FDI đạt 10,14 tỷ USD │
│ • Giải quyết nhập siêu 43,83 tỷ USD & nâng cấp hạ tầng │
└──────────────────────────────────────────────────────────────┘
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống, có độ tin cậy cao được trích xuất từ cơ sở dữ liệu của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Tổng cục Hải quan Việt Nam, Tổng cục Du lịch Việt Nam, Bộ Thương mại Trung Quốc (MOFCOM) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016.
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu định lượng: Đánh giá tốc độ tăng trưởng liên năm, tỷ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu ngành hàng và biến động dòng vốn FDI.
- Phương pháp phân tích chỉ số kết hợp thương mại: Áp dụng công thức cường độ mậu dịch để lượng hóa mức độ gắn kết kinh tế:
$$\text{TCD}{ab} = \frac{X{ab} / X_a}{M_b / M_w}$$
Trong đó:
-
$X_{ab}$ là kim ngạch xuất khẩu từ quốc gia $a$ sang quốc gia $b$
-
$X_a$ là tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia $a$
-
$M_b$ là tổng kim ngạch nhập khẩu của quốc gia $b$
-
$M_w$ là tổng kim ngạch nhập khẩu của toàn thế giới
-
Phương pháp phân tích kinh tế không gian và thể chế: Nghiên cứu quy hoạch không gian 4 cặp cửa khẩu biên giới trọng điểm và các tuyến cao tốc huyết mạch.
Mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% dòng dữ liệu giao thương chính ngạch giữa hai nước trong 6 năm liên tục. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát đa chiều, giúp nhìn nhận chính xác tác động thực tế của các cam kết chính trị cấp cao lên các biến số kinh tế vĩ mô.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2011-2016 đã làm rõ bốn phát hiện kinh tế cốt lõi:
- Thương mại song phương tăng trưởng đột phá với độ gắn kết cao nhưng mất cân đối sâu sắc: Kim ngạch thương mại hai chiều tăng bình quân trên 10 tỷ USD mỗi năm, từ hơn 30 tỷ USD năm 2010 lên gần 87,84 tỷ USD vào tháng 11 năm 2016. Chỉ số kết hợp thương mại bình quân của Trung Quốc đối với Việt Nam đạt 3,13; trong khi chỉ số của Việt Nam đối với Trung Quốc đạt 1,58 (đều lớn hơn 1). Tuy nhiên, thặng dư thương mại nghiêng hoàn toàn về phía Trung Quốc khi mức xuất siêu sang Việt Nam tăng từ 17,98 tỷ USD năm 2011 lên tới 43,83 tỷ USD năm 2014, trước khi giảm nhẹ 17,2% xuống 36,28 tỷ USD năm 2015.
- Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu và bùng nổ du lịch biên giới: Đến năm 2014, top 5 nhóm hàng Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam đạt 29,831 tỷ USD (chiếm 40,31% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Việt Nam), dẫn đầu là sản phẩm điện tử đạt 12,063 tỷ USD (tăng 56,2%) và sản phẩm cơ giới đạt 7,775 tỷ USD (tăng 31%). Ở lĩnh vực du lịch, lượng du khách Trung Quốc sang Việt Nam tăng từ 1,416 triệu lượt (2011) lên 2,696 triệu lượt (2016), đạt mức tăng trưởng bình quân 20%/năm. Ngược lại, khách Việt Nam sang Trung Quốc đạt 3,167 triệu lượt năm 2016, tăng trưởng 46,6% so với cùng kỳ.
- Sự chi phối của nhà thầu Trung Quốc trong lĩnh vực năng lượng và hạ tầng then chốt: Đến tháng 4 năm 2014, các doanh nghiệp Trung Quốc đảm nhiệm thi công 15 trên tổng số 20 dự án nhiệt điện tại Việt Nam (tiêu biểu như Nhiệt điện Cẩm Phả, Nhiệt điện Vĩnh Tân 1 theo hình thức BOT, Formosa Hà Tĩnh), cùng 23 trên 24 nhà máy xi măng theo hợp đồng tổng thầu EPC. Về hạ tầng giao thông, nhiều dự án quy mô lớn được triển khai như tuyến đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông, cao tốc Nội Bài – Lào Cai (dài 245km, thông xe tháng 9/2014) và cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (dài 105,8km, thông xe tháng 12/2015).
- Mô hình Khu hợp tác kinh tế qua biên giới bước đầu định hình thực chất: Hai nước đã xúc tiến quy hoạch 4 khu hợp tác trọng điểm gồm: Bằng Tường – Đồng Đăng (quy hoạch 17 km²), Đông Hưng – Móng Cái, Long Bang – Trà Lĩnh (khu vực phía Việt Nam quy hoạch 44,56 km²), và Hà Khẩu – Lào Cai (giai đoạn 2 quy hoạch 129 km²). Tại cửa khẩu Hữu Nghị Quan – Bằng Tường, mô hình thông quan thí điểm "3 cái 1" và thanh toán cá nhân bằng đồng Nhân dân tệ (từ tháng 3/2014) đã đi vào vận hành hiệu quả.
| Chỉ tiêu nghiên cứu |
Năm 2011 |
Năm 2014 |
Năm 2016 |
| Kim ngạch thương mại song phương |
Khoảng 35,0 tỷ USD |
Khoảng 58,5 tỷ USD |
87,84 tỷ USD (11 tháng) |
| Mức xuất siêu của Trung Quốc sang Việt Nam |
17,98 tỷ USD |
43,83 tỷ USD |
Khoảng 35,0 tỷ USD |
| Lượng khách du lịch Trung Quốc sang Việt Nam |
1,416 triệu lượt |
1,947 triệu lượt |
2,696 triệu lượt |
| Lượng khách du lịch Việt Nam sang Trung Quốc |
1,006 triệu lượt |
1,710 triệu lượt |
3,167 triệu lượt |
| Lũy kế dự án FDI Trung Quốc tại Việt Nam |
Khoảng 800 dự án |
1.183 dự án (2015) |
1.529 dự án |
Thảo luận kết quả
Thực trạng nhập siêu kéo dài của Việt Nam bắt nguồn từ cấu trúc chuỗi cung ứng khu vực. Khi Việt Nam đẩy mạnh thu hút đầu tư FDI trong ngành dệt may và lắp ráp điện tử, nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu, máy móc cơ khí chính xác và thiết bị bán thành phẩm từ Trung Quốc tăng vọt do công nghiệp phụ trợ trong nước chưa phát triển tương xứng. Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc chủ yếu là nông sản sơ cấp có giá trị gia tăng thấp, trong khi nhập khẩu trở lại các thành phẩm công nghiệp có hàm lượng giá trị cao.
Về phân bổ địa lý dòng vốn FDI, có sự chênh lệch rõ rệt khi dòng vốn đầu tư trực tiếp của Trung Quốc tập trung tới 57% tại khu vực Nam Bộ, 22% tại Trung Bộ và chỉ 20% tại Bắc Bộ. Thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn dẫn đầu khi thu hút lũy kế 5.271 dự án với tổng vốn 38,275 tỷ USD vào năm 2014 nhờ lợi thế hạ tầng hoàn thiện và nguồn lao động dồi dào.
PHÂN BỔ ĐỊA BÀN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP (FDI)
CỦA TRUNG QUỐC TẠI VIỆT NAM
┌─────────────────┐
│ Bắc Bộ: 20% │
└────────┬────────┘
│
┌────────┴────────┐
│ Trung Bộ: 22% │
└────────┬────────┘
│
┌────────┴────────┐
│ Nam Bộ: 57% │
└─────────────────┘
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của việc trực quan hóa bằng các biểu đồ kết hợp giữa cột và đường: cột thể hiện quy mô tăng trưởng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, đường biểu diễn mức độ thâm hụt thương mại qua từng năm. Sự gia tăng đồng thời của lượng khách du lịch và khối lượng hàng hóa lưu thông khẳng định vai trò đòn bẩy của các tuyến đường cao tốc thuộc sáng kiến "Hai hành lang một vành đai", giúp rút ngắn thời gian di chuyển từ Hà Nội đi Lào Cai từ 10 giờ xuống còn 3,5 giờ.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:
- Tái cơ cấu cán cân thương mại và phát triển công nghiệp phụ trợ: Bộ Công Thương chủ trì giai đoạn 2018-2022, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nhập siêu từ Trung Quốc xuống dưới 20% tổng kim ngạch hai chiều. Giải pháp cốt lõi là chuyển dịch mạnh từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch đối với 100% mặt hàng nông sản chủ lực, đồng thời ban hành chính sách ưu đãi thuế để thu hút các dự án sản xuất linh kiện, nguyên phụ liệu công nghiệp ngay tại Việt Nam.
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên vùng: Bộ Giao thông Vận tải phối hợp cùng chính quyền các tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh đẩy nhanh tiến độ đoạn cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn (63,86km) và đoạn Chi Lăng – Hữu Nghị (43km) để kết nối đồng bộ vào năm 2019. Đồng thời, lập đề án nghiên cứu nâng cấp tuyến đường sắt tiêu chuẩn Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng trước năm 2023 nhằm tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa lên 35%.
- Thể chế hóa quy chế vận hành Khu hợp tác kinh tế qua biên giới: Ủy ban Hợp tác Kinh tế Thương mại hai nước và chính quyền địa phương 4 cặp tỉnh biên giới hoàn thiện khung pháp lý cho mô hình "một khu hai nước" trong giai đoạn 2019-2021. Mở rộng áp dụng quy trình kiểm tra "3 cái 1" tại tất cả các cửa khẩu quốc tế chính yếu, mục tiêu cắt giảm thời gian thông quan hàng hóa từ 48 giờ xuống dưới 12 giờ.
- Nâng cao chất lượng dòng vốn FDI và quản lý thầu EPC: Bộ Kế hoạch và Đầu tư thiết lập hàng rào kỹ thuật, sàng lọc các dự án đầu tư nước ngoài từ năm 2020. Ưu tiên các dự án FDI có hàm lượng công nghệ cao, cam kết chuyển giao kỹ thuật và tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu 25%; đồng thời kiểm soát chặt chẽ các gói thầu tổng thầu EPC trong lĩnh vực năng lượng nhằm chấm dứt tình trạng chậm tiến độ và đội vốn.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC NHÓM GIẢI PHÁP │
├─────────────────┬──────────────────────────────────────────┬───────────────┤
│ Giai đoạn │ Mục tiêu hành động chính │ Chủ thể │
├─────────────────┼──────────────────────────────────────────┼───────────────┤
│ **2018 - 2022** │ Kiểm soát nhập siêu dưới 20%; chuẩn hóa │ Bộ Công Thương│
│ │ xuất khẩu nông sản chính ngạch │ │
├─────────────────┼──────────────────────────────────────────┼───────────────┤
│ **2019 - 2021** │ Thể chế hóa mô hình "1 khu 2 nước"; nhân │ UBND các tỉnh │
│ │ rộng cơ chế thông quan "3 cái 1" │ biên giới │
├─────────────────┼──────────────────────────────────────────┼───────────────┤
│ **2019 - 2023** │ Thông xe toàn tuyến cao tốc biên giới; │ Bộ GTVT │
│ │ nâng cấp đường sắt khổ tiêu chuẩn │ │
├─────────────────┼──────────────────────────────────────────┼───────────────┤
│ **2020 - 2025** │ Sàng lọc FDI công nghệ cao; siết chặt │ Bộ KH & ĐT │
│ │ tiêu chuẩn kỹ thuật các gói thầu EPC │ │
└─────────────────┴──────────────────────────────────────────┴───────────────┘
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm trong luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Chuyên viên các Vụ thị trường châu Á – châu Phi (Bộ Công Thương), Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và Bộ Ngoại giao có thể sử dụng các phân tích về cơ chế Lan Thương – Mê Kông và "Hai hành lang một vành đai" để chuẩn bị phương án đàm phán các hiệp định song phương.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics: Các hiệp hội ngành hàng nông sản, thủy sản, dệt may và các doanh nghiệp vận tải biên mậu khai thác dữ liệu về các tuyến cao tốc mới, cơ chế thông quan điện tử "3 cái 1" và các kênh thanh toán bằng Nhân dân tệ để tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Ban quản lý các khu kinh tế cửa khẩu và nhà đầu tư hạ tầng: Lãnh đạo các Ban quản lý khu kinh tế tại Lạng Sơn, Quảng Ninh, Cao Bằng, Lào Cai tham khảo mô hình quy hoạch không gian "tiền ngạn, trung khu, hậu thành" của khu Long Bang – Trà Lĩnh và quy chế miễn thuế tại Bằng Tường – Đồng Đăng để áp dụng vào địa phương.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Địa kinh tế và Quan hệ quốc tế sử dụng phương pháp tính chỉ số kết hợp thương mại ($TCD_{ab}$) và chuỗi số liệu 2011-2016 làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu mở rộng.
Câu hỏi thường gặp
Sáng kiến "Hai hành lang một vành đai" gồm những trục không gian nào?
Sáng kiến bao gồm hai hành lang kinh tế: Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, cùng Vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ. Trục giao thông huyết mạch được hiện thực hóa qua các công trình tiêu biểu như cao tốc Nội Bài – Lào Cai dài 245km và cao tốc Hà Nội – Hải Phòng dài 105,8km, rút ngắn đáng kể thời gian vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu.
Chỉ số kết hợp thương mại phản ánh bản chất gì trong quan hệ Trung – Việt?
Chỉ số cường độ thương mại đo lường mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa hai quốc gia. Giai đoạn 2010-2015, chỉ số trung bình của Trung Quốc đối với Việt Nam đạt 3,13 trong khi của Việt Nam đối với Trung Quốc là 1,58. Các giá trị này đều lớn hơn 1, chứng minh hai nền kinh tế có mối quan hệ phụ thuộc hữu cơ chặt chẽ và tính bổ sung cho nhau rất lớn trong phân công sản xuất.
Đâu là nguyên nhân chính khiến Việt Nam nhập siêu kỷ lục 43,83 tỷ USD năm 2014?
Nguyên nhân cốt lõi là sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hướng về xuất khẩu của Việt Nam đòi hỏi khối lượng khổng lồ máy móc, thiết bị và nguyên phụ liệu đầu vào. Riêng 5 nhóm hàng công nghiệp (điện tử, cơ giới, sắt thép, vải vóc) nhập từ Trung Quốc năm 2014 đã chiếm tới 29,831 tỷ USD do công nghiệp hỗ trợ nội địa chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
Cơ chế thông quan "3 cái 1" tại khu kinh tế cửa khẩu vận hành ra sao?
Cơ chế "3 cái 1" là giải pháp cải cách hành chính biên giới gồm: "một lần khai báo, một lần kiểm tra, một lần cho qua". Được thí điểm tại cửa khẩu Hữu Nghị Quan – Bằng Tường, hệ thống tích hợp dữ liệu kiểm nghiệm, kiểm dịch điện tử chung giữa hải quan hai nước, loại bỏ hoàn toàn các bước kiểm tra trùng lặp và đẩy nhanh tốc độ thông quan.
Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư trực tiếp (FDI) của Trung Quốc tại Việt Nam có đặc điểm gì?
Dòng vốn FDI của Trung Quốc phân bố không đồng đều trên lãnh thổ Việt Nam: Nam Bộ tiếp nhận lượng vốn lớn nhất chiếm khoảng 57%, Trung Bộ chiếm 22% và Bắc Bộ chiếm 20%. Thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn thu hút lớn nhất với lũy kế 5.271 dự án, đạt 38,275 tỷ USD vốn đăng ký vào năm 2014 nhờ lợi thế vượt trội về hệ thống cảng biển và hạ tầng kỹ thuật.
Kết luận
- Thương mại song phương Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2011-2016 đạt bước nhảy vọt lịch sử, chạm mốc 87,84 tỷ USD vào tháng 11 năm 2016 và xác lập vị thế Việt Nam là đối tác số 1 của Trung Quốc trong ASEAN.
- Cơ cấu trao đổi hàng hóa chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm sản phẩm cơ giới và linh kiện điện tử, chiếm trên 40,31% tổng kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc sang Việt Nam năm 2014.
- Hạ tầng kết nối xuyên biên giới đạt thành tựu đột phá với hàng trăm kilomet đường cao tốc hiện đại (Nội Bài – Lào Cai 245km, Hà Nội – Hải Phòng 105,8km) được đưa vào khai thác.
- Mô hình thể chế hợp tác kinh tế cửa khẩu được cụ thể hóa thông qua quy hoạch 4 Khu hợp tác kinh tế qua biên giới và cơ chế thông quan hiện đại "3 cái 1".
- Thách thức cốt lõi được nhận diện là mức nhập siêu cao 43,83 tỷ USD năm 2014 và sự mất cân đối trong phân bổ dòng vốn FDI tích lũy 10,14 tỷ USD.
Luận văn đã đóng góp một hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện và khung phân tích lý thuyết chuẩn xác về các cơ chế hợp tác song phương. Trong giai đoạn phát triển tiếp theo, việc gắn kết hiệu quả giữa sáng kiến "Hai hành lang một vành đai" và "Một vành đai một con đường" sẽ là chìa khóa then chốt để nâng cao vị thế kinh tế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.