CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VÈ HIỆP ĐỊNH ĐÓI TÁC KINH TÉ VIỆT NAM - NHẬT BẢN 1.1 Những vấn đề chung về Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam — Nhật Bản 1.1 Bối cảnh và tiễn trình đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam: — Nhật Bản Ngày nay, toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã trợ thành xu hướng tất yếu đối với mỗi quốc gia để tổn tại va phát triển. Là một thành viên trong khối kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Kể từ khi tham gia ASEAN, Việt Nam ngày càng nỗ lực tham gia các chương trình hợp tác kinh tế. về phía Nhật Bản, trong giai đoạn hiện nay, xu hướng kinh tế của Nhật Bản có sự hướng bằng việc gia tăng mối quan hệ kinh tế - thương mại đối với các nước Đông Á và Đông Nam Á.
Đồng thời cũng là bước đánh dấu mối quan hệ tốt đẹp 35 năm giữa Việt Nam và Nhật Bản. Tháng 12/2005, thành lập Ủy ban chung để bàn về việc thực hiện một Hiệp định đối tác kinh tế giữa hai nước. Sau 9 lần đàm phán và 6 cuộc họp trung gian, các thủ tục và nội dung cơ bản của Hiệp định đã hoàn tất. Ngày 25/12/2008 Lễ ký kết Hiệp định diễn ra tại Tokyo và Hiệp định bắt dầu có hiệu lực từ ngày 01/10/2009.2 Kết cấu của Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam — Nhật Ban Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (hay được gọi tắt là VJEPA) có cấu trúc “hai lớp”, gồm Hiệp định giữa Nhật Bản và Việt Nam về Đối tác kinh tế (Hiệp định chính) và Hiệp định thực thi giữa Chính Phủ Nhật Bản và Chính phủ Việt Nam theo VJEPA (Hiệp định thực thi).3 Nội dung Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản 1.1 Nội dung về cam kết thuế quan Hiệp định qui định 3 nội dung cơ bản là trong vòng 10 năm tới, 92% kim ngạch thương mại hai chiều sẽ được miễn thuế hoàn toàn.
Phía Nhật Bản sẽ miễn thuế gần 95% các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời phía Việt Nam cũng đáp ứng miễn thuế gần 88% mặt hàng xuất khẩu của Nhật Bản.2 Nội dung về xuất xứ Quy tắc xuất xứ là một trong những nội dung quan trọng nhất của Hiệp định VJEPA. Mục tiêu của quy tắc xuất xứ là xác định đối tượng hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan (tức là hàng hóa nào được coi là “của Việt Nam” và hàng hóa nào được coi là “của Nhật Bản”) và ngăn chặn hàng hóa của các nước bên thứ ba được hưởng ưu đãi thuế quan.3 Nội dung về các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phâm Hiệp định VIEPA khăng định lại cam kết của Việt Nam và Nhật Bản trong việc tuân thủ các quy định về vệ sinh và kiểm dịch của WTO (Hiệp định SPS), ngăn chặn sử dụng các biện pháp SPS trên mức cần thiết hoặc như một rào cản “tra hình” đối với hàng nông thủy sản nhập khẩu. Hiệp định cũng dé ra một số cơ chế như thành lập tiểu ban về SPS để thảo luận các vẫn đề liên quan. Ngoài ra mỗi bên thành lập điểm hỏi đáp về SPS để cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và công chúng hai nước.4 Nội dung về các biện pháp phi thuế quan Theo quy định của Hiệp định WTO, các bên không được áp dụng hoặc duy trì bất kỳ biện pháp phi thuế quan nào đối với hàng hóa nhập khẩu của bên kia, hoặc đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc bán dé xuất khẩu dành cho bên kia.5 Nội dung về giải quyết tranh chấp Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam — Nhật Bản quy định một cơ chế giải quyết tranh chấp minh bạch giữa Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong Hiệp định VJEPA phù hợp với thực tiễn và quy định của WTO. Hiệp định cũng quy định một số bước căn bản mà các bên bắt buộc phải thực hiện khi giải quyết tranh chấp 1.2 Kinh nghiệm tận dụng cơ hội từ Hiệp định hợp tác song phương ở một số quốc gia 1.1 Kinh nghiệm của Australia Chính phủ Úc có một bộ phận chuyên hỗ trợ và giải đáp những vướng mắc cho doanh nghiệp về FTA. Cơ quan này có nhiệm vụ đến các doanh nghiệp phô biến thông tin và thu thập những vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các FTA. Việt Nam cũng đang thực hiện điều này, tuy nhiên vẫn chưa được bài bản lắm do nguồn lực còn hạn chế.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc Đề thực thi các Hiệp định, Chính phủ Hàn Quốc tiến hành phê chuẩn hàng loạt các Dự luật cần thiết.
Đồng thời, T ông thống Hàn Quốc còn trực tiếp kêu gọi người dân Hàn Quốc tạo cơ hội thuận lợi cho việc thực hiện các FTA, và đề nghị tiến hành các biện pháp hỗ trợ nông dân và các doanh nghiệp nhỏ, những đối tượng được dự đoán bị ảnh hưởng bởi các FTA. iv CHUONG 2 PHAN TiCH CO HOI VA THACH THUC DOI VOI VIET NAM KHI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐÓI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM - NHẬT BẢN 2.1 Khái quát quan hệ thương mại Việt Nam — Nhật Bản Hiện nay Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam sau Hoa Kỳ và là một trong ba nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam, tính đến 21/12/2010 tông số vốn đăng ký là 20,8 tỷ USD và là nhà đầu tư hàng đầu nếu xét về các dự án được thực hiện. Trong bốn tháng đầu năm 201 I, tông số vốn đăng ký mới và đăng ký tăng thêm của Nhật Bản khoảng 305. (theo Thới báo kinh tế) Tuy tỷ trọng xuất nhập khâu sang thị trường Nhật Bản trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày càng có xu hướng giảm, nhưng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản không ngừng tăng lên.
Việt Nam xuất sang Nhật chủ yếu là dệt may, nông sản, thủy sản, đồ thủ công mỹ nghệ. Trong hai năm trở lại đây, năm 2009 và 2010 Việt Nam nhập siêu từ Nhật Bản trên I tỷ USD chủ yếu là nhập khẩu máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệ hiện đại, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất do có su gia tang trong dau tu truc tiép của Nhật Bản vào Việt Nam và ảnh hưởng tích cực của các cam kết thuế của Nhập Bản đối với Việt Nam khi thực hiện Hiệp định VJEPA. Giá trị xuất siêu luôn trên 6 tỷ, nhưng lại chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng sơ chế, các sản phẩm thô do đó giá trị ngoại tệ thu được không cao. Trong thời gian tới, việc thực hiện Hiệp định VJIEPA, hy vọng quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản sẽ đạt được nhiều thành tựu mới, tương xứng với tiềm năng và nhu cầu của hai nước.2 Những cơ hội, thách thức của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam — Nhật Bản và thực trạng tận dụng của Việt Nam 2.1 Cơ hội của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam — Nhật Bản ®© Thứ nhất, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường Nhật Bản để dàng hơn.
® Thứ hai, mở rộng thị trường xuất khẩu, gia tang kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Nhật. © Thứ ba, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam. © Thit tu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong mối tương quan với kinh tế khu vực và kinh tế thể giới. © Thứ năm, khai thác tôi đa ưu thế xuất khẩu đối với các mặt hàng Việt Nam có lợi thế.
e_ Góp phân tạo nên một hành lang pháp lý hoàn chỉnh, ổn định, tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại, đầu tư của doanh nghiệp.2 Thách thức của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam — Nhật Bản © Thứ nhất, tiêu chuẩn về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm kháắt khe ® Thứ hai, sự đa dạng và phức tạp của quy tắc xuất xứ gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện. © Thứ ba, điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế tương đối khắt khe. © Thit tw, 16 trình cam kết miễn giảm thuế kéo.3 Thực trạng tận dụng cơ hội từ Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam — Nhật Bản đê xuất khẩu hàng hóa Tổng kim ngạch xuất khẩu hang hoá của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2009 đạt 6,3 tỉ USD, giảm 26,3% so với củng kỳ năm 2008. Nguyên nhân là do Nhật Bản chịu tác dộng mạnh của suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính toàn cầu, thêm và đó Hiệp dịnh VJI:PA mới có hiệu lực nên trong thời gian ngắn chưa phát huy được những lợi ích mang lại.
Năm 2010, tổng kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - Nhật Bản đạt kim ngạch hơn 16,7 tỷ USD, tăng gần 24% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhat Ban dat hon 7,72 ty USD, tăng gần 21% so với cùng kỳ năm 2009 và Nhật Bản tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, hai quý đầu năm 201 l, Việt Nam đã xuất khẩu 4.4 tỷ USD hảng hóa sang thị trường Nhật Bản, tăng 27.1% so với cùng ky năm 2010, trong đó kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này tháng 6 đạt 722,9 triệu USD, tăng 19,51% so với tháng 6/2010. Các mặt hàng chính xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản là nông sản, dệt may, thủy sản, gỗ và sản phẩm.3 Những đánh giá chung về tận dụng cơ hội và vượt qua thách thúc của của Việt Nam khi thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam — Nhật Bản 2.1 Những kết quả đạt được ® Kim ngạch xuất khâu hàng hóa sang Nhật Bản tăng, có nhóm hàng tăng mạnh chưa từng có từ trước như nông - lâm — thủy sản. ® Các doanh nghiệp đã nhận biết được những mặt hàng có lợi thế, cũng như định hướng được thị trường mục tiêu. vii © Chất lượng hàng hóa đã được nâng cao, số lượng các lô hàng không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn.
ngảy một giảm.2 Những hạn chế bất cập © Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng chưa cao, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khâu của Nhật Bản. © Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu tuy đa dạng nhưng giá trị, chất lượng vẫn chưa cao. ® Sản phẩm xuất khẩu chưa đáp ứng được các điều kiện về chất lượng, vệ sinh an toản thực phẩm. để có thé hưởng ưu đãi thuế.
® Doanh nghiệp Việt chưa tiếp cận hiệu quả các kênh phân phối của Nhật Bản.