Luận văn hợp đồng ủy quyền - So sánh pháp luật Việt Nam và quốc tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hợp đồng ủy quyền theo pháp luật Việt Nam, so sánh với quy định quốc tế, phân tích nội dung, hình thức và giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Tác giả

Nguyen Thi Ha

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hợp đồng ủy quyền theo pháp luật Việt Nam là gì

Hợp đồng ủy quyền là một loại giao dịch dân sự được quy định rõ trong Bộ luật Dân sự Việt Nam, trong đó một bên (bên được ủy quyền) nhận thực hiện công việc theo sự chỉ định của bên kia (bên ủy quyền). Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hà (Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012), bản chất của hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận mang tính ràng buộc pháp lý, cho phép người được ủy quyền nhân danh hoặc vì lợi ích của người ủy quyền để thực hiện hành vi pháp lý nhất định. Loại hợp đồng này không làm phát sinh nghĩa vụ trả thù lao nếu các bên không có thỏa thuận khác. Trong xã hội hiện đại, nhu cầu sử dụng giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền ngày càng gia tăng do tính linh hoạt và hiệu quả trong việc giải quyết công việc khi chủ thể không thể trực tiếp tham gia. Tuy nhiên, nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa giấy ủy quyềnhợp đồng ủy quyền, mặc dù về bản chất pháp lý, cả hai đều thể hiện sự ủy quyền nhưng khác nhau ở hình thức và mục đích sử dụng. Việc hiểu đúng khái niệm và đặc điểm của hợp đồng ủy quyền theo pháp luật Việt Nam là nền tảng để áp dụng chính xác trong thực tiễn.

1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của hợp đồng ủy quyền

Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2005, hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh hoặc vì lợi ích của bên ủy quyền. Bản chất pháp lý của loại hợp đồng này mang tính song vụ – tức cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ. Tuy nhiên, đây cũng là hợp đồng không bắt buộc phải có thù lao, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Đặc điểm nổi bật là tính tự nguyện và mục đích phục vụ lợi ích của bên ủy quyền.

1.2. Phân biệt hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền

Nhiều người thường xem giấy ủy quyềnhợp đồng ủy quyền là giống nhau. Tuy nhiên, luận văn của Nguyễn Thị Hà (2012) chỉ rõ: giấy ủy quyền thường là văn bản đơn phương, trong khi hợp đồng ủy quyền là thỏa thuận hai bên. Về giá trị pháp lý, cả hai đều có thể tạo ra quan hệ đại diện, nhưng hợp đồng ủy quyền chi tiết hơn về quyền, nghĩa vụ và điều kiện thực hiện. Việc phân biệt này rất quan trọng trong tố tụng dân sự và giao dịch thương mại.

II. Những thách thức khi áp dụng hợp đồng ủy quyền tại Việt Nam

Mặc dù hợp đồng ủy quyền được quy định rõ trong Bộ luật Dân sự, thực tiễn áp dụng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc. Một trong những vấn đề nổi cộm là yêu cầu công chứng, chứng thực – nhiều cơ quan nhà nước vẫn yêu cầu bắt buộc dù pháp luật không quy định như vậy trong mọi trường hợp. Ngoài ra, sự thiếu thống nhất trong cách hiểu về hình thức hợp đồng ủy quyền dẫn đến tranh chấp hoặc vô hiệu hóa giao dịch. Luận văn của Nguyễn Thị Hà (2012) nêu rõ: “Việc lạm dụng yêu cầu công chứng/chứng thực gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp, trái với nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng”. Bên cạnh đó, tình trạng sử dụng thuật ngữ pháp lý không chuẩn – như gọi chung mọi văn bản ủy quyền là “giấy ủy quyền” – làm giảm tính minh bạch trong thực thi pháp luật. Những thách thức này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên trong quan hệ ủy quyền dân sựủy quyền thương mại.

2.1. Vấn đề hình thức và yêu cầu công chứng chứng thực

Pháp luật Việt Nam không yêu cầu tất cả hợp đồng ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều cơ quan hành chính, ngân hàng vẫn từ chối chấp nhận văn bản không có dấu công chứng. Điều này mâu thuẫn với nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng trong Bộ luật Dân sự và gây cản trở cho người dân. Việc sửa đổi cần hướng tới sự thống nhất giữa quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng.

2.2. Thiếu thống nhất trong sử dụng thuật ngữ pháp lý

Luận văn của Nguyễn Thị Hà (2012) nhấn mạnh rằng việc sử dụng lộn xộn các thuật ngữ như “giấy ủy quyền”, “hợp đồng ủy quyền”, “văn bản ủy quyền” làm giảm tính chính xác pháp lý. Cần có hướng dẫn thống nhất từ cơ quan lập pháp để đảm bảo tính minh bạch và dễ tiếp cận trong thực tiễn pháp lý.

III. Cách soạn thảo hợp đồng ủy quyền đúng chuẩn pháp lý

Để hợp đồng ủy quyền có hiệu lực và tránh rủi ro pháp lý, việc soạn thảo cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản. Trước hết, nội dung phải nêu rõ thông tin các bên, phạm vi công việc được ủy quyền, thời hạn ủy quyền và điều kiện chấm dứt. Đặc biệt, cần xác định rõ liệu người được ủy quyền có được chuyển ủy quyền cho người thứ ba hay không – điều này chỉ hợp lệ khi có sự đồng ý của bên ủy quyền. Theo Bộ luật Dân sự 2005, hợp đồng ủy quyền có thể được lập bằng văn bản hoặc miệng, nhưng văn bản là lựa chọn an toàn hơn để làm bằng chứng. Trong các giao dịch liên quan đến bất động sản, thừa kế hoặc tố tụng, nên ưu tiên hình thức văn bản có công chứng để tăng tính pháp lý. Việc soạn thảo cẩn trọng giúp ngăn ngừa tranh chấp và đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên.

3.1. Các điều khoản bắt buộc trong hợp đồng ủy quyền

Một hợp đồng ủy quyền đầy đủ phải bao gồm: họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD của các bên; mô tả cụ thể công việc được ủy quyền; thời hạn hiệu lực; và quy định về thù lao (nếu có). Ngoài ra, cần ghi rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên, đặc biệt là trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm.

3.2. Khi nào cần công chứng hợp đồng ủy quyền

Công chứng không bắt buộc với mọi hợp đồng ủy quyền, nhưng bắt buộc trong một số trường hợp như: ủy quyền liên quan đến quyền sở hữu nhà, đất; hoặc khi pháp luật chuyên ngành yêu cầu (ví dụ: Luật Đất đai, Luật Nhà ở). Người dân nên tra cứu kỹ quy định trước khi thực hiện để tránh bị từ chối giao dịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hợp đồng ủy quyền trong đời sống

Hợp đồng ủy quyền được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như dân sự, thương mại, tố tụng và hành chính. Trong lĩnh vực ủy quyền tố tụng, người dân thường ủy quyền cho luật sư hoặc người thân tham gia phiên tòa thay mình. Trong giao dịch bất động sản, người bán có thể ủy quyền cho người khác ký hợp đồng chuyển nhượng khi đang ở nước ngoài. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng dùng hợp đồng ủy quyền để cử đại diện ký kết hợp đồng kinh doanh. Tuy nhiên, như luận văn của Nguyễn Thị Hà (2012) chỉ ra, việc áp dụng chưa đồng bộ dẫn đến nhiều tranh chấp, đặc biệt trong các vụ án liên quan đến đại diện cho bị cáo chưa thành niên hoặc đơn khởi kiện không hợp lệ do thiếu giấy tờ ủy quyền đúng chuẩn. Do đó, cần nâng cao nhận thức pháp lý cho người dân và cải thiện hướng dẫn thực thi từ cơ quan chức năng.

4.1. Hợp đồng ủy quyền trong tố tụng dân sự

Trong tố tụng, hợp đồng ủy quyền cho phép người được ủy quyền thay mặt đương sự tham gia tố tụng. Tuy nhiên, nhiều trường hợp bị tòa án bác bỏ do văn bản ủy quyền không nêu rõ thẩm quyền hoặc không phù hợp với yêu cầu của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều này gây mất thời gian và chi phí cho các bên.

4.2. Sử dụng hợp đồng ủy quyền trong giao dịch bất động sản

Giao dịch bất động sản thường yêu cầu hợp đồng ủy quyền có công chứng. Nhiều người Việt Nam ở nước ngoài ủy quyền cho người thân xử lý nhà đất. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát chặt chẽ phạm vi ủy quyền, có thể dẫn đến rủi ro chuyển nhượng trái ý muốn. Do đó, cần quy định rõ giới hạn quyền hạn trong văn bản.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng ủy quyền

Để khắc phục những hạn chế hiện nay, cần có các giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng ủy quyền. Trước hết, nên sửa đổi Bộ luật Dân sự để làm rõ sự khác biệt giữa giấy ủy quyềnhợp đồng ủy quyền, đồng thời quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc phải công chứng. Thứ hai, cần ban hành văn bản hướng dẫn thống nhất cho các cơ quan hành chính và tư pháp về việc tiếp nhận và công nhận văn bản ủy quyền. Ngoài ra, nên bổ sung quy định về chấm dứt hợp đồng ủy quyền trong trường hợp người ủy quyền chết hoặc mất năng lực hành vi – điều đang gây tranh cãi trong thực tiễn xét xử. Như Nguyễn Thị Hà (2012) đề xuất, “việc hoàn thiện pháp luật cần dựa trên nguyên tắc tôn trọng ý chí tự do của các bên và đảm bảo an toàn pháp lý cho giao dịch”.

5.1. Đề xuất sửa đổi Bộ luật Dân sự

Cần làm rõ quy định về hình thức hợp đồng ủy quyền, phân biệt rõ ràng với giấy ủy quyền, và liệt kê cụ thể các trường hợp bắt buộc công chứng. Đồng thời, nên bổ sung điều khoản về hậu quả pháp lý khi người được ủy quyền vượt quá phạm vi được giao.

5.2. Hướng dẫn thực thi cho cơ quan nhà nước

Bộ Tư pháp nên ban hành thông tư hướng dẫn thống nhất việc tiếp nhận hợp đồng ủy quyền tại các cơ quan đăng ký, ngân hàng và tòa án. Điều này giúp giảm tình trạng từ chối giao dịch vô lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

VI. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng ủy quyền tại Việt Nam

Người dân thường tìm kiếm thông tin về hợp đồng ủy quyền qua các câu hỏi như: “Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không?”, “Ủy quyền có được chuyển tiếp không?”, hay “Hợp đồng ủy quyền hết hạn khi nào?”. Theo pháp luật hiện hành, hợp đồng ủy quyền không bắt buộc công chứng trừ trường hợp liên quan đến bất động sản. Việc chuyển ủy quyền chỉ hợp lệ khi có sự đồng ý của bên ủy quyền ban đầu. Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận; nếu không có, thì theo Điều 563 BLDS 2005, hợp đồng chấm dứt sau 1 năm kể từ ngày giao kết. Ngoài ra, hợp đồng cũng chấm dứt khi người ủy quyền hoặc người được ủy quyền chết, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc khi mục đích ủy quyền đã đạt được. Hiểu rõ các câu hỏi này giúp người dân chủ động hơn trong việc thiết lập và thực hiện quan hệ ủy quyền một cách an toàn và hiệu quả.

6.1. Hợp đồng ủy quyền có cần công chứng không

Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Chỉ bắt buộc khi liên quan đến quyền sở hữu nhà, đất hoặc theo yêu cầu của luật chuyên ngành. Với các giao dịch thông thường, văn bản viết tay có chữ ký vẫn có giá trị pháp lý.

6.2. Hợp đồng ủy quyền hết hạn khi nào

Hết hạn theo thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận, hợp đồng chấm dứt sau 1 năm. Ngoài ra, hợp đồng cũng chấm dứt khi một bên chết, mất năng lực hành vi, hoặc khi công việc được hoàn thành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hợp đồng ủy quyền theo pháp luật việt nam và pháp luật nước ngoài

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung vé hop dồng ủy quyên. - Chương 2: Hợp đồng ủy quyền theo pháp luật Việt Nam trong tương quan so sánh với pháp luột nước ngoài - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hợp đồng ủy quyền. CHU G 1: LY LUAN CHUNG VE HOP DONG UY QUYEN 1. Khái quát về hợp đẳng 1.

Khái niệm về hợp đồng Đổ tổn tại và phát triển, cả nhận hay tổ chúc đều phải tham gia vào rửnễu tối quan hệ xã hội khác nhau, trong, đó việc các bên thiết lập với nhau những quan hệ để qua đó chuyển giao cho nhau các lợi ích vật chất nhất định nhằm đáp ứng nhu câu sinh hoạt, tiêu dùng, đóng vai trò quan trọng và là tất yếu dối với đời sống xã hội. Song, việc chuyển giao các lợi ích nảy không phải tự nhiên thiết lập má chỉ được hình thành khi có hành vi có ý chỉ của của chủ thế, như C. Mác đã từng nói "Tự ghúng, hàng hoá không thế tà llg trường và trao đối với nhan được. Muốn cho những vật đó trao đổi với nhau, thì những người giữ chúng phải đối xử với nhau.

như những người mả ý chỉ nằm trong các vật đó"[5]. Theo đó, chỉ khi có sự thế hiện và thông nhất ý chí giữa các bên, thì quan hệ trao dất lợi ích vật chất mới được hình thành Một trong những phương thức cơ bản đề thực hiện việc trao đổi lợi ¡ch trong xã hội chính là sự thỏa thuận giữa các bên, dựa trên 6 nguyên lắc lự đo, tự nguyện, bình ding và được đặt đưới sự bảo trợ của luật pháp. Hiện tượng đỏ được định danh trong luật bằng thuật ngữ pháp lý là “Ligp đồng”. Ngày nay, hợp đồng là công cụ pháp lý quan trọng và phố biển để con người thực hiện các giao địch nhằm thỏa 1uấn hầu hết moi nha câu của mình.

Củng với sự phát triển chung của xã hội, của việc giao lưu, buôn bản, hợp tác kinh tẻ, thương mại, đã dẫn đến việc hình thành rất nhiều quan hệ hợp đồng giữa các chủ thể khác nhau như hợp déng kinh tế, hợp dồng lao động. Theo dỏ, hợp dòng theo nghĩa chung nhất dược hiển là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm đứt các quyển và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thế. Khải niệm hợp đồng trong hệ thẳng Civil law bi chỉ phối bởi ba nguyên tắc Thứ rủ hợp đồng được xem là kết quả chung của sự gặp gỡ ý chí của các bên. Thứ hai, đó là pháp luật do các bén lập ra dễ ràng buộc chính các bên trong hợp đồng.

Vi sự ràng buộc của hợp đồng không chỉ là hiệu luc pháp lý được dự liệu bởi các bi ma. do con la hiện hực được đảm bào bởi pháp hàậi, bởi tập quản hoặc bởi yêu cầu của nguyên tắc thiện chi, nhằm xác lập trách nhiệm thực thí hợp 4 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Khi lựa chọn để tải cho luận văn của mỉnh, tác giá luận văn có rục địch tim tiểu và nghiên cửu cáo quy định của pháp luật Việt Nam cũng như của tội số nude trên thế giới vẻ sự phân biệt hình thức thể biện sự ủy quyền (giấy ủy quyênw/hợp động ủy quyền giống nhau vẻ bản chất, khác nhau vẻ tên gợi hay chúng là hai loại văn bân có giả trị pháp lý khác nhau), các trường hợp sử dụng hợp đẳng ủy quyên và việc công chứng/chứng thực có phải lả điều kiện bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực. Thông qua sự tìm hiểu đó, tác giả luận văn đưa ra những nhận xét và đánh giá theo quan điểm của cá nhân về sự phù hợp lay không phủ hợp của pháp luật Việt Nam vẻ vẫn để này, Từ đó, tác giá luận văn để xuất một số kiến nghị với mong, miễn gớp phân giải quyết cáo vướng mắc trong quá trình thực hiện các quan hệ ủy quyền, sửa đối bỗ sung các văn bản pháp luật có liên quan để ngày một hoàn thiện hơn.

ĐỎI TƯỢNG VẢ PHẠM VI NGHIÊN CỨU BÉ TÀI - Dồi tượng nghiên cứu: Tác giả luận văn nghiên gửu những vẫn để pháp luật có Nên quan đến việc ủy quyền, hợp đồng ủy quyền của Việt Mam và một số nước trên thê giới. - Phạm vi nghiền cứu: TỦy quyền là một vẫn để rất rộng vì nó bao trùm lên hậu hết các lĩnh vực pháp luật không chỉ đân sự mã còn trong các lính vực như kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hình sợ. và ở nhiều khía cạnh tiếp cận khác nhau (có khi chứ có luật nội đang, có khi chỉ có luật hình thức heặc cả hai nguồn luật nay déu diéu chính). Do vậy, luân văn chỉ giới hạu nghiên củu chủ yếu về e quy định về nội dung, hình thúc của hợp đồng ủy quyền trong Hộ luật dân sự 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, các trường hợp hay sử đụng hợp đồng ủy quyền trong thực tiễn cuộc sống và các vướng uắc khi sử dụng hợp đồng ôy quyển 2.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Khi lựa chọn để tải cho luận văn của mỉnh, tác giá luận văn có rục địch tim tiểu và nghiên cửu cáo quy định của pháp luật Việt Nam cũng như của tội số nude trên thế giới vẻ sự phân biệt hình thức thể biện sự ủy quyền (giấy ủy quyênw/hợp động ủy quyền giống nhau vẻ bản chất, khác nhau vẻ tên gợi hay chúng là hai loại văn bân có giả trị pháp lý khác nhau), các trường hợp sử dụng hợp đẳng ủy quyên và việc công chứng/chứng thực có phải lả điều kiện bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực. Thông qua sự tìm hiểu đó, tác giả luận văn đưa ra những nhận xét và đánh giá theo quan điểm của cá nhân về sự phù hợp lay không phủ hợp của pháp luật Việt Nam vẻ vẫn để này, Từ đó, tác giá luận văn để xuất một số kiến nghị với mong, miễn gớp phân giải quyết cáo vướng mắc trong quá trình thực hiện các quan hệ ủy quyền, sửa đối bỗ sung các văn bản pháp luật có liên quan để ngày một hoàn thiện hơn. ĐỎI TƯỢNG VẢ PHẠM VI NGHIÊN CỨU BÉ TÀI - Dồi tượng nghiên cứu: Tác giả luận văn nghiên gửu những vẫn để pháp luật có Nên quan đến việc ủy quyền, hợp đồng ủy quyền của Việt Mam và một số nước trên thê giới. - Phạm vi nghiền cứu: TỦy quyền là một vẫn để rất rộng vì nó bao trùm lên hậu hết các lĩnh vực pháp luật không chỉ đân sự mã còn trong các lính vực như kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hình sợ.

và ở nhiều khía cạnh tiếp cận khác nhau (có khi chứ có luật nội đang, có khi chỉ có luật hình thức heặc cả hai nguồn luật nay déu diéu chính). Do vậy, luân văn chỉ giới hạu nghiên củu chủ yếu về e quy định về nội dung, hình thúc của hợp đồng ủy quyền trong Hộ luật dân sự 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, các trường hợp hay sử đụng hợp đồng ủy quyền trong thực tiễn cuộc sống và các vướng uắc khi sử dụng hợp đồng ôy quyển đông phủ hợp với bán chất của hợp đồng. Nguyễn tắc thử ba lá tự do hợp đồng: các tên được tự đo, trong phạm vỉ giới bạn của luật cổng và trật tự công công, để tạo ra loại hop dong mã họ muốn, thậm chỉ điêu đó có thị fa va ly theo cach whin nhận của người khác, Theo quy định tại Điều 1378 Bộ luật Dân sụ 1994 của Bang Queboc (Canada). “Hợp dồng là sự thông nhất ý chí, theo dó một hoặc nhiều chú thể phải thực hiện những cam kết đã định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác” Tuy có tính khải quát hơn, nhưng dịnh nghữa này cũng không hoàn toảu “thoát ly” khỏi định nghĩa tại Điều 1101 Bộ luật Dân sự Pháp.

Điều 1101 Bộ luật Dân sự Pháp quy định, hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó một hoặc nhiều người cam kết với một hoặc nhiều người khác về việc chuyển giao một vật, làm hoặc không làm một công việc nào đó [35]. Cá hai định nghĩa trên đều thể hiện rõ ‘ban chất của hợp đồng là sự “thỏa thuận” hay “thống nhật ý chí" giữa các bên Tuy nhiên, nội dung định nghĩa chỉ thể hiện chức năng của hợp đông rà chưa chỉ Ta được đấu hiệu đặc trưng thứ hai của hợp đồng: nhằm tạo ra hiệu lục rằng buộc pháp lý về quyên và nghĩa vụ giữa các bên. Tại Điều 2 của Luật Hợp đồng Trung Quốc 1999 quy định: “Hợp đồng theo qui đính của Tuật này là sự thỏa thuận về việc xác lập, thay đối, châm đứt quyền, nghĩa vụ dân sự giữa cáo chủ thể bình đẳng tự nhiên nhân, các tổ chức khác. Các thỏa thuận liên quan đến quan hệ hôn nhân, nhận con nuôi, giám hộ.

thích dụng với qui định của các luật khác”. Định nghĩa hợp đồng trong Luật Hợp đồng Trung Quốc tương đối đải vì bao hàm cả các nguyễn tốc Khai quất trong việc giao kết thực hiện hợp đồng mả người rung Quốc muốn nhắn mạnh, đỏ là nguyên tắc “bình đẳng” giữa các bên tham gia hợp đồng, Khác với quan niệm của các nước theo hệ théng Civil Law, trong hệ théng Common Law, ban đầu người ta xem hop déng như là kết quả của các cam kết đơn giãn, thể hiện bằng những hành vi pháp lý cụ thể của mỗi bên Sau này, các thâm phán ở Anh đã xem xét hợp đồng, như là một nghĩa vụ được tạo ra bởi sự gấp gỡ ý chỉ giữa các bên 2. Quy dinh vé néi dung cia hop déng ty quyén 33 2. Quy định về hình thức của hợp đồng ủy quyền 2.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ủy quyền 37 2. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền 37 2. Quyên và nghĩa vụ của bền được ủy quyền. Thời hạn ứy quyền và chấm đứt hợn dẳng ủy quyền 4 2.

Thời han ủy quyễn. Chấm đứt hợp đồng ủy quyền 4 2. Giải quyết xung dột pháp luật về hop déng ủy quyền 44 2. 'Tư cách chủ thế của các bên ký kết hợp đồng.

Giải quyết xung đột pháp luật về hình thức 48 2. Giải quyết xung đột pháp luật về nội dung.164 Giải quyết xung đột pháp luật về thời điểm và nơi giao kết hợp đồng, trong trường hợp giao kết vắng mặt 50 2. Hợp đồng ủy quyền theo pháp luật nước ngoai. Hệ thống Luật dân sự (Civil Law) 52 2.

Pháp luật Pháp 54 2. Pháp luật Quebec - Canađa. Pháp luật Đức = 61 2. Hé thing ‘Théng wat (Common Law) 62 2.

Pháp luật Anh 2. Tháp luật Mỹ - 64 2. Pháp luật một số nước Châu Á.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ