sete 2 HOI THAO KHOA HOC “LUAT CƠ QUAN ĐẠI DIEN VIỆT NAM 0° Ậ mo 3 " Pa _ £ + .Ậ NƯỚC NGOÀI - NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ À VÀ THỰC TIẾN” | FUThNThô G ng Ta Truyện] TRUONG OAHOE T LAT HÀ N reeneoge A HàNội- Tháng 05/2018 eA ae eek ee sete 2 HOI THAO KHOA HOC “LUAT CƠ QUAN ĐẠI DIEN VIỆT NAM 0° Ậ mo 3 " Pa _ £ + .Ậ NƯỚC NGOÀI - NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ À VÀ THỰC TIẾN” | FUThNThô G ng Ta Truyện] TRUONG OAHOE T LAT HÀ N reeneoge A HàNội- Tháng 05/2018 eA ae eek ee MỤC LỤC Một số vấn đề về hệ thống cơ quan đại điện của quốc gia ở nước ngoài. Nguyễn Thị Thuận Điều chỉnh pháp lý quốc tế hoạt động của cơ quan đại diện ngoại giao 10 NCS. Pham Hong Hạnh Điều chỉnh pháp lý quốc tế hoạt động của cơ quan lãnh sự. Trần Thị Thu Thúy Điều chỉnh pháp lý quốc tế hoạt động của phái đoàn dai diện của quốc.
3T gia bên cạnh tổ chức quốc tế TS. Nguyễn Toàn Thắng "Pháp luật và thực tiễn hoạt động của cơ quan đại diện của Phần Lan 4 Thể. La Minh Trang Pháp luật và thực tiễn hoạt động của cơ quan đại diện Hợp chủng quốc. 5 Hoa Kỳ ở nước ngoài TS.
Lê Thị Anh Đào & ThS Phạm Thị Bắc Hà Pháp luật và thực tiễn hoạt động của cơ quan đại diện Malaysia ở nước 70 ngoài NCS. Hà Thanh Hòa Hoạt động của cơ quan đại điện nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ. 83 chức quốc tế tại Việt Nam — Những vấn đề pháp lý và thực tiễn. Nguyễn Thị Hằng Yến - Thế.
Nguyễn Hữu Phú. “Thực tiễn hoạt động của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt 99 Nam ở nước ngoài GS. Vñ Dương Huân 10. Pháp luật về cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 118 Th§.
Khuất Duy Lê Minh MOT SO VAN ĐÈ VE HỆ THONG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CUA QUOC GIA 6 NƯỚC NGOÀI PGS, TS Nguyễn Thị Thuận Khoa Pháp luật quốc tế - Trường Đại học Luật Hà Nội 1. Khái niệm cơ quan đại diện cũa quốc gia ở nước ngoài Thyc tiển của đời sống quốc tế đã chứng minh, ở các mức độ và phạm ‘vi khác nhau, không có quốc gia nào trên thé giới lại không có các cơ quan đại diện của mình ở nước ngoài và cơ quan đại diện của nước ngoài tại nước mình. Mặc dù đại diện của quốc gia ở nước ngoài xuất hiện khá sớm và có vai trò rit quan trọng trong quan hệ quốc tết, nhưng cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất được ghi nhận rõ rang trong các văn bản pháp lý quốc tế phổ cập. Các điều ước quốc tế đa phương hữu quan lại chỉ giải thích một số thuật ngữ liên quan theo hướng giới hạn phủ hợp với phạm vi điều chỉnh của văn kiện đó.
Điển hình như Công ước Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao’, Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự?. Mặc dù đều có điều khoản định. nghĩa, nhưng cũng không đưa ra khái niệm về cơ quan đại diện ngoại giao hay cơ quan lãnh sự mà chỉ ghỉ nhận chức năng của những cơ quan này, Xuất phát từ bản chất, chức năng và thm quan trọng của cơ quan đại điện của quốc gia ở nước ngoài nên pháp luật của hầu hết các quốc gia trên thé giới đầu có những quy định về cơ quan đại điện của minh ð nước ngoài vẽ cơ quan đại điện của nước ngoài tại nước mình. Về hình thức, những quy định.
này có thể nằm trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hoặc được tập trung trong một đạo luật chuyên biệt. Ở Việt Nam, Luật về cơ quan đại diện ở nước ngoài đã được ban hành. thang 6 năm 2009 và có hiệu lực vào tháng 9 năm 20095. Theo điều 2 của ˆ Ở thời kỹ sơ kin của quan hệ quốc tf, do nguyễn nhân khách quan xà chủ quan bên cc que gia lava cổ ede cơ quan đại iện thưởng trực của mình ở nước ngoài.
Khi có như cằu các qube gia thường cũce st đoàn sĩ chin ra nuớc ngoài đề thị hiện các nhiệm vụ cụ thể 2 Có hiệu ye năm 1964 2Co hiệ lực nim 1967. 4 Định nga về co quan đại diện ngoại giao, cơ quan linh sy được để cập trong Giáo vinh Luật qube tk của các cơ sỡ đảo tạ nh Đại họ Luật Hà Nội Viện Đại bọc Mo Hà Nội, Khoa Luật thude Đại học cuc gia HÀ Nội Š Luật này đã được sửa đôi bồ sung năm 2017 Luật, “co quan đại điện thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước. 'Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế tiếp nhận. Cũng giống như pháp luật của hầu hết các quốc gia và thực tiễn quốc tế, cơ quan đại điện của Việt Nam ở nước ngoài bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, co quan đại diện tại tổ chức quốc tế.
“Căn cứ vào các quy định trong các văn bản liên quan cũng như thực tiễn quốc tế, có thể hiểu cơ quan đại diện của quốc gia ở nước ngoài là “cơ quan của quốc gia đóng trên lãnh thé của một quốc gia khác dé thực hiện chức “năng đối ngoại trong quan hệ giữa quốc gia đại diện với quốc gia sở tại va với các cơ quan đại điện của các quốc gia khác, các tb chức quốc tế khác ở' ước sở tai. ‘Voi định nghĩa trên đây, cơ quan đại diện của quốc gia ở nước ngoài có một số đặc trưng sau: Thứ nhắt, cơ quan đại diện có tư cách đại dignithay mặt nước cử trong khi thực hiện các hoạt động chức năng trong quan hệ với các quốc gia khác hoặc tổ chức quốc tế hữu quan; Thứ hai, quan hệ của cơ quan đại diện tại lãnh thổ của nước tiếp nhận cơ quan đại diện có thé bao gồm: - Quan hệ giữa cơ quan đại điện của nước cử với nước tiếp nhận đại di = Quan hệ giữa cơ quan đại diện của nước cử với cơ quan đại diện của. nước khác tại nước tiếp nhận đại diện; ~ Quan hệ giữa cơ quan đại điện của nước cử với tổ chức quốc tế/cơ quan đại điện của tổ chức quốc tế tại nước tiếp nhận đại điện (Khoản 3 điều 5 CƯ 1961). Thứ ba, về phân loại các cơ quan đại diện.
Nếu căn cứ vào tiêu chí chức. năng hoạt động, cơ quan đại diện ở nước ngoài bao gồm: = Cơ quan đại diện ngoại giao = Cơ quan lãnh sự ~ Cơ quan đại điện của quốc gia tại tổ chức quốc tế. Nếu căn cứ vào tiêu chí chủ thể mà cơ quan là đại diện, cơ quan đại diện ở nước ngoài bao gồm: ~ Cơ quan đại điện của quốc gia ở quốc gia khác ~ Cơ quan đại điện của quốc gia tại tổ chức quốc tế. ~ Cơ quan đại điện của tổ chức quốc tế tại quốc gia ‘Sy phân loại nói trên chỉ mang tính chất tương đối vì thực tiễn quan hệ quốc tế cho thấy không hiếm gặp những trường hợp cơ quan đại diện của một quốc gia ở nước ngoài có thể đại diện cho một quốc gia khác thực hiện một số.
hoạt động ở nước sở tại hoặc đại điện cho quốc gia ở cả quốc gia khác; co quan đại diện ngoại giao thực cả chức năng lãnh sự; người đứng đầu cơ quan đại điện của quốc gia ở nước sở tại đồng thời là đại điện cho quốc gia tại tổ chức quốc tế có trụ sở đặt ở nước sở tạiế. 'Việt Nam hiện có quan hệ ngoại giao với gần 180 quốc gia trong đó, Châu A: 44 quốc gia; Châu Âu: 45 quốc gia; Châu Đại đương: 10 quốc gia; Châu Mỹ: 28 quốc gia và Châu Phi: 49 quốc gia”. Tính đến tháng 30.2017, ‘Vigt Nam đã có 90 cơ quan đại diện ở nước ngoài. Cụ thể, Châu á có 38 cơ quan, Châu Âu: 30 cơ quan, Châu Mỹ: 13 cơ quan, Châu Phi: 15 cơ quanẺ.
Các cơ quan đại điện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chức năng lãnh sự bao gém Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán và cơ quan khác thực hiện chức năng, lãnh sự như Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Dai Bac’ 2. Chức năng của cơ quan đại diện của quốc gia ở nước ngoài. Xe thin Điều 8 Công ước Viên nấm 1969 v8 quan hệ nh s; điều 46 Công ude Viên năm 1961 wb quan i ago giao The Kn3 Du 20 Lut qua i ia Vi Na rất ng, ngời đồn co gan Sg đến oc ue si ee ube dae cn in a nệm in gu ng đầu cơ gan đại din ti qe gia chúc quắct khúc 2 wwssuoRhem sov vn ngày 44.2018 * Bộ ngoại giao, Dạnh sich cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài in đến 30.92017 ® Bộ ngoi gio, Công thông tin điện từ về ông ác nh sợ Tháp luật quốc tế có quy định khá cụ thể về chức năng của các cơ quan đại diện!', Căn cứ vào các quy định của 2 Công ước cũng như thực tiễn hoạt động đối ngoại của các quốc gia, có thể thấy mặc dù đều là cơ quan đại diện của quốc gia ở nước ngoài nhưng có những khác biệt đáng kể trong chức năng, của chúng. Cụ thể: 'Về nội dung chức năng: Theo điều 3 Công ước Viên năm 1961, chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao bao trim lên mọi lĩnh vực hợp tác trong quan hệ giữa bên (chính trị, kinh tế văn hóa xã hội.) và cả chức năng lãnh sự.
Trong khi chức năng của cơ quan lãnh sự chủ yếu chi tập trung vào một số lĩnh vực có tính chất hành chính, pháp lý như bảo vệ quyền. và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân nước cử, đại diện cho công dân,pháp nhân, cắp hộ chiếu, giấy tờ cần ti 'Về phạm vi thực hiện chức năng: Cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện chức năng của mình trên toàn bộ lãnh thé nước tiếp nhận. Công ước Viên năm. 1961 không có bắt kỳ quy định nào giới hạn phạm vi lãnh thổ khi thực hiện chức năng của cơ quan đại điện ngoại giao.
Co quan lãnh sự chỉ thực hiện chức năng lãnh sự tại "khu vực lãnh sự”. “Trong thực tiễn, khu vực lãnh sự thường là một đơn vị lãnh thô bat kỳ, nơi có nhiều công dân, pháp nhân. của nước cử cư trú, tiến hành các hoạt động kinh doanh.Vi vậy, nếu cơ quan lãnh sự của nước cử muốn thực hiện chức năng lãnh sự hoặc mở thêm cơ quan/văn phòng thuộc cơ quan lãnh sự ngoài khu vực lãnh sự phải được nước tiếp nhận “đồng ý trước một cách rõ rằng”.