BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI CÔNG UOC SINGAPORE VE HÒA GIẢI VA KHA NANG GIA NHAP CUA VIET NAM HA NỘI, NGÀY 22 THANG 9 NAM 2022 MỤC LUC KY YEU HỘI THẢO CONG UOC SINGAPORE VE HÒA GIẢI VÀ KHẢ NNG GIA NHAP CUA VIET NAM STT BAO CAO TRANG 1. Tổng quan về Công °ớc Singapore về hòa giải 3 ThS. Dé Thu H°¡ng ThS. Ngô Trọng Quan Truong Dai học Luật Ha Nội 2.
Quy tắc ứng xử của hòa giải viên và hệ quả của việc vi phạm quy tắc này theo 13 Công °ớc Singapore về hòa giải LS. Nguyễn H°ng Quang Chủ tịch Trung tâm Hoà giải th°¡ng mại quốc tế Việt Nam (VICMC), Hoà giải viên của Trung tâm Giải quyết tranh chấp hiệu quả (CEDR) Anh Quốc, Hoà giải viên vụ việc °ợc Sở T° pháp Hà Nội công nhận, Luật s° sang lập và iêu hành cua Vn phòng luật se NHOuang&Cộng sự 3. Thực trạng hòa giải th°¡ng mại tại Việt Nam và triển vọng từ việc gia nhập 26 Công °ớc Singapore về hoà giải ThS. Phan Trọng ạt Giám ốc Trung tâm hoà giải Việt Nam (VMC) 4.
Pháp luật Việt Nam về công nhận thỏa thuận hòa giải thành ngoài tòa án 35 PGS. Banh Quốc Tuấn Giám ốc Ch°¡ng trình ào tạo Sau ại học, Truong ại học Thu Dâu Một Nguyễn Hoàng Anh Học viên Cao học, Tr°ờng ại học Thủ Dâu Một 5. ánh gia tính t°¡ng thích của pháp luật Việt Nam với Công °ớc Singapore về 47 hòa giải LS. Nguyễn Trung Nam Phó Giám ốc Trung tâm hoà giải Việt Nam (VMC), Luật su iêu hành Công ty EP Legal Nguyễn Vn S¡n Chuyên viên pháp ly Công ty EP Legal 6.
ánh giá tác ộng của việc gia nhập Công °ớc Singapore về hòa giải ối với 65 Việt Nam ThS. Bạch Quốc An Vụ tr°ởng Vụ Pháp luật quốc tế, Bộ T° pháp dt Hoà giải th°¡ng mại tại Liên minh châu Âu: thực trạng phát triển và khuyến 74 nghị ối với Việt Nam PGS. Nguyễn Ngọc Hà Pho Tr°ởng Khoa Luật, Truong Dai học Ngoại Th°¡ng Hà Nội 8. Kinh nghiệm gia nhập Công °ớc New York 1958 của Việt Nam và khuyến nghị 92 cho việc gia nhập Công °ớc Singapore về hoà giải TS.
Tran Anh Tuấn Tr°ởng phòng, Vụ Pháp luật quốc tế, Bộ T° pháp 9. Hòa giải tranh chap th°¡ng mại quốc tế và vai trò của Công °ớc Singapore ve 109 hoà giải ThS. oàn Thanh Huyền Truong Dai học Luật Ha Nội 10. | Hòa giải tranh chap của nhà dau t° với nhà n°ớc tiếp nhận âu t° và vai trò 121 của Công °ớc Singapore về hoà giải ThS.
Trần Ph°¡ng Anh ThS. Tran Thu Hiền Truong Dai học Luật Ha Nội 11. Vai trò của Luật mẫu của UNCITRAL về hòa giải nm 2018 ối với việc thực 134 thi Công °ớc Singapore về hòa giải ThS. Lê ình Quyết Truong Dai học Luật Hà Nội 12.
Thực tiễn quốc tế về từ chối công nhận thỏa thuận hòa giải và khuyến nghị cho _ 142 Việt Nam ThS. Nguyễn Minh Huyền ThS. Tran Thu Vễn Truong Dai học Luật Hà Nội 13. So sánh c¡ chế công nhận của Công °ớc Singapore về Hòa giải và Công °ớc 157 New York 1958 và khuyến nghị cho Việt Nam ThS.
Nguyễn Mai Linh Truong Dai học Luật Ha Nội TONG QUAN VE CONG UOC SINGAPORE VE HÒA GIẢI ThS. ỗ Thu H°¡ng” ThS. Ngô Trọng QuénTM Tóm tắt: Nhằm thúc ẩy sự phát triển của ph°¡ng thức hòa giải trong giải quyết tranh chấp th°¡ng mại quốc tế, Ủy ban của Liên Hợp Quốc về Luật th°¡ng mại quốc tế (UNCITRAL) ã thông qua Công °ớc về thỏa thuận quốc tế giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải (Công °ớc Singapore) vào nm 2018. Sự ra ời của Công °ớc ã lấp ây khoảng trồng pháp lý ối với việc công nhận và cho thi hành các thỏa thuận hòa giải thành xuyên biên giới và tạo ra khung khổ pháp lý ở cấp ộ quốc tế dé hỗ trợ hiệu quả h¡n cho việc áp dung hòa giải.
Chuyên dé này phân tích khái quát về bối cảnh ra ời, phạm vi và nguyên tắc áp dụng, và một số quy ịnh về công pháp quốc tế trong Công °ớc Singapore. Từ khóa: Công °ớc Singapore, thỏa thuận hòa giải, th°¡ng mại. ặt vẫn ề Hòa giải là ph°¡ng thức giải quyết thay thế t°¡ng ối hiệu quả cho các tranh chấp th°¡ng mại quốc tế. Ph°¡ng thức này ã °ợc nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng và cho thấy tính hiệu quả nhờ vào những °u iểm nh° quy trình thủ tục ¡n giản, tiết kiệm thời gian, chi phí, bảo mật, khả nng duy trì lợi ích và mối quan hệ kinh doanh sau tranh chấp.
Tuy nhiên, ph°¡ng thức này vấp phải rào cản lớn về khả nng thi hành kết quả hòa giải, ặc biệt ối với các tranh chấp có yêu tô quốc tế. Trong quá khứ, rào cản t°¡ng tự cing xảy ra với ph°¡ng thức trọng tài th°¡ng mại và ã °ợc giải quyết bởi Công °ớc New York 1958 về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài n°ớc ngoài.! Kinh nghiệm này dẫn ến ý t°ởng xây dựng một mô hình t°¡ng tự cho hòa giải và từ ó Công °ớc về Thỏa thuận giải quyết tranh chấp quốc tế thông qua hòa giải ra ời. Công °ớc Singapore °ợc kí vào ngày 7/8/2019 với 46 quốc gia tham gia, có hiệu lực từ ngày 12/9/2020. Tính ến ngày 14/9/2022 ã có 55 quốc gia ã kí Công °ớc và 10 trong số ó ã phê chuẩn Công °ớc.” Việc tìm hiểu về Công °ớc này và ánh giá khả nng gia nhập của Việt Nam là iều cần thiết trong bối cảnh hội nhập th°¡ng mại quốc tế hiện nay vì việc gia nhập có thé nâng cao hiệu qua va thúc ây việc sử dụng ph°¡ng thức giải quyết tranh chấp này rộng rãi h¡n.
Khoa Pháp luật th°¡ng mại quốc tế, ại học Luật Hà Nội. Hk > ! Công °ớc New York về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài n°ớc ngoài nm 1958 hiện có 170 n°ớc thành viên, https://uncitral.org/en/texts/arbitraton/conventions/foreign arbitral awards/status2 (truy cập ngày 14/9/2022). ? Sau ây gọi tắt là Công °ớc Singapore.org/, truy cập ngày 14/9/2022. Bối cảnh àm phán của Công °ớc Trong quá khứ, Ủy ban của Liên Hợp Quốc về Luật th°¡ng mại quốc tế (UNCITRAL) ã từng xây dựng hai vn kiện nhằm mục ích hài hòa hóa ph°¡ng thức hòa giải th°¡ng mại, bao gồm Bộ quy tắc hòa giải (1980) và Luật mẫu về hòa giải th°¡ng mại quốc tế (2002) và có thé làm nền tang cho việc phát triển một khung khô pháp lý mới về van dé công nhận và cho thi hành thỏa thuận hòa giải.
iều 14 của Luật mẫu nm 2002 ã nhắc ến khả nng thực thi thỏa thuận hòa giải nh° sau: “Nếu các bên ạt °ợc một thỏa thuận ể giải quyết tranh chấp, thỏa thuận ó sẽ mang tinh ràng buộc và có thể thực thi [.” Tuy nhiên, Luật mẫu không có quy ịnh thêm về thủ tục và quy trình thực thi thỏa thuận này, mà dé mở cho các quốc gia áp dụng quy trình nội ịa riêng của minh. Khi UNCITRAL ban hành hai công cụ trên, hòa giải ã trở thành một ph°¡ng thức °ợc sử dụng ngày càng nhiều h¡n trong các tranh chấp th°¡ng mại quốc tế vì giúp các bên cắt giảm chi phí và thời gian giải quyết. Tuy nhiên, trở ngại chủ yếu ối với việc sử dụng ph°¡ng thức này nam ở việc thi hành thỏa thuận hòa giải khó khn h¡n so với phán quyết trọng tài, khi một bên không tự nguyện thực thi cam kết. Nhìn chung, pháp luật nhiều quốc gia coi thỏa thuận hòa giải thành nh° một hợp ồng giữa hai bên tranh chấp, từ ó tạo ra một loại hợp ồng thứ hai sau hợp ồng gốc mà tranh chấp phát sinh, khiến quá trình giải quyết tranh chấp trở nên phức tạp và kém hap dẫn.
Vì vậy, UNCITRAL ã thống nhất quan iểm về việc sẽ thúc day c¡ chế thực thi thỏa thuận hòa giải thành một cách nhanh chóng và ¡n gian.4 Vào nm 2014, trong khuôn khổ Nhóm công tác số II của UNCITRAL, Hoa Kỳ ã lần ầu tiên °a ra ề xuất về việc xây dựng một công °ớc a ph°¡ng về thực thi thỏa thuận giải quyết tranh chấp th°¡ng mại quốc tế ạt °ợc thông qua hòa giải, với cách tiếp cận t°¡ng tự nh° Công °ớc New York về công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài n°ớc ngoài. Cụ thé, công °ớc này có thé quy ịnh rằng các thỏa thuận hòa giải thành thuộc phạm vi iều chỉnh sẽ có tính ràng buộc và có thể thi hành ở các quốc gia thành viên (t°¡ng tự nh° iều 3 của Công °ớc New York), có l°u ý ến một số l°ợng hạn chế các tr°ờng hợp từ chối thi hành (t°¡ng tự nh° iều 5 của Công °ớc New York).` Báo cáo của Nhóm công tác số II của UNCITRAL (Trọng tài và Hòa giải) cho thấy tại phiên họp thứ 47 nm 2015, UNCITRAL ã giao cho Nhóm công tác nghiên cứu về vẫn ề thực thi thỏa thuận quốc tế ạt °ợc thông qua hòa giải và báo cáo lên Ủy ban vào phiên họp thứ 48 về tính khả thi cing nh° hình thức dự kiến của vn kiện này. Ủy ban cing cho 4 UNCITRAL, Planned and Possible Future Work - Part III, Proposal by the Government of the United States of America: Future Work for Working Group II, Note by the Secretariat, UN Doc. rằng ề xuất về một công °ớc liên quan ến thực thi thỏa thuận hòa giải thành có thê học tập từ mô hình của Công °ớc New York tr°ớc ó ối với l)nh vực trọng tài.
Quá trình thảo luận tiếp theo tại Nhóm công tác diễn ra trong bối cảnh nghiên cứu của một số tô chức quốc tế cho thay cộng ồng doanh nghiệp và giới thực hành luật ều ánh giá cao nhu cầu cần có một công cụ dé thực thi thỏa thuận hòa giải thành xuyên biên giới. Nhiều ý kiến cho rằng một công °ớc về thực thi thỏa thuận hòa giải sẽ thúc ây họ lựa chọn ph°¡ng thức này th°ờng xuyên h¡n cho tranh chấp của mình.” Mặc dù vậy, quá trình àm phan cho ra ời Công °ớc Singapore ã diễn ra với nhiều quan iểm trái chiều ến từ các n°ớc thành viên, chủ yếu xoay quanh 5 vấn ề chính, bao gồm: (1) hiệu lực pháp lý của thỏa thuận hòa giải; (2) thỏa thuận hòa giải ạt °ợc trong quá trình tố tụng trọng tài hoặc tòa án; (3) tuyên bố lựa chọn Công °ớc Singapore bởi các bên tranh chấp; (4) ảnh h°ởng của quy trình hòa giải và hành xử của hòa giải viên ến quá trình thực thi; và (5) hình thức của vn kiện mà UNCITRAL muốn xây dựng (công °ớc, quy ịnh mẫu, hay vn bản h°ớng dẫn).` Quá trình àm phán này thu hút sự tham gia của 85 quốc gia thành viên, 35 tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ.