Chương I ~ Những nguyên tắc cơ bản. Điều xin được bàn đến ở đây là với ten gọi của chương như vậy, nhưng nội dung của nó lại bao gồm cả nhiững điểu luật nằm ngoài phạm vi của vấn để (Điều 1 — Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của BLDS; Điều 12 ~ Bảo vệ quyển dân sự; Điều 13 ~ Căn cứ. xe lập quyển -nghĩa vụ dan sự, Điều 15 ~ Hiệu lực của BLDS) thì rõ rang không có xự nhất quần giữa tiêu để và kết cấu điều luật cũa chương. Theo chúng tôi, có 2 hướng để sửa đổi vấn dé này: hoặc là sửa lại (ên gọi của chương, hoặc là kết cấu lại các diều luật trong chương.
Thuận lợi hơncả là việc kết hợp cả hai biện pháp này. 7 Tên cơ sở dó, eh lạ tôi đễ nghị đổi lên chương này th tành Chương1 ~ Những nguyên tắc cơ hi f) và hiệu lực của BLDS, với nội dung chỉ giữ lại các điều luật thể hiện theo dúng ten gọi đồ, bao gdm -~ Điều 2. Nguyên tắc tôn trong lọi ích của Nhà nước, lợi {ch công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác Điều 3. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
Nguyên tắc tôn trọng đạo dite, truyền thong tốt đẹp, ~ Điều 5. Nguyên tắc tôn trọng, fio vệ quyển nhân thân. Nguyên lắc tôn trọng, báo vệ quyền sở hữu, các quyền khác đối với tài sản. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận.
Nguyên tắc bình đẳng ị | piu 9, Nguyên te thiện chí, trung thực 1 10. Nguyên tắc chịu trích nhiệm dân sự. Nguyên tắc hoà giả Điều 14. Nguyên tắc áp dụng tap quần, ấp dụng tương tự pháp luật - Điều 15.
Hiệu lực của BLDS, Che điều luậi khác được sửa đối theo hướng chuyển nội dung của Điều 1 Nhiệm vụ và phạm vĩ điều chỉnh của BLDS sang anh một vài doạn của Lời nói dấu if hye chất Lời nói đâu cũng đã bao hầm cá nhiệm vụ của BLDS), còn Điều 12 - Bio ve quyền dân sự Điều 13 - Căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự ii không cần qui định tại chương dé (cính sự lập lại sau này. Bởi vì ở nhiều chế định tiếp theo, BLDS đã có những qui dịnh khá cy thể vẻ nội dung của 2 điều luật này với một khung cảnh phù hợp hun và cũng có ý nghĩa thực tiến hơn (ví dụ, Điều 176 qui định về các cân cứ xác: lập quyền sở hữu; các điều từ Điều 263 đến Điều 266 qui định vẻ bảo vệ quyền sở hữu; Điều 286 qui định vé căn cứ phát sinh mphiia vy dân sự. Về Chương II = Cá nhân (từ Điều 16 đến Điều 93) ~ Tại Điều 24- MaG năng lực hành vi dân sự và Điều 25 - Hạn chế năng lực hành vi dân sự, du có qui dịnh về trường hợp khi không cồn cân cứ dể tuyều bố một Tà bị miất năng lục hành vi dan sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vĩ dan sự thì theo yêu cẩu của chính người đồ hoặc của người cỡ quyển, lợi ích liên quan." Toà án có thẩm quyền rà quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất NLHVDS hoặc quyết định tuyên bố han chế NLIIVDS. Qui định này không chí mang tính hình thức mà còn ‘66 sự mâu thuẫn với năng lực (ham gia tố tụng của chủ thể, bởi khi họ đang người cá quyết định cửa Toà án tuyên bố mất NLIVDS hoặc tuyên bố han chế NLHVDS, thì dù họ có gửi đơn yêu cầu Toà án huỷ bỏ quyết định đó, cũng luôn cần dé sự thám: gin tổ tụngcũa người đại diện theo pháp luật của họ.
Vì vậy, hâm dâm bảo quyền lợi những người này, nên chang ở cả hai điều luật chúng ta đều có thể sửa lại theo nhí m thực hiện các thủ ¿ qui dịnh người dại điện theo pháp luật khi đó có tách tục tai Toà án để khôi phục lại NLHVDS cho những người dó. ~ Tại Điều 69 - Điều kiện của cá nhân làm người giám bộ, có quí định 3 điều kiện để cá nhân dip ứng đủ th có thể lầm người giám hộ có sự trùng lạp (bữa) không cầu thiết giữo điều kiện | “Đủ 18 tuổi trở lên” và điều kiện 2 “Cá năng lực hành vi dan sự đây đủ”. Rõ rằng, theo qui định từ Điều 19 đến Điều 23 tm một người có NLHVDS đầy đủ đã bao hầm trong đó cả yếu tố người đó đã đủ 18 tuổi. Mặt khác, tại điều luật này điều kiện 3 được qui định là “ 2uiểu Kiện cẩn thiết bảo ddim việc giám ‘ing rất chung chúng và khó áp dung, Điễu kiện cần thiết ở day là điều kiện gì? Nếu không qui định rổ thì trong những trường hợp nhất định, một người hoàn toàn có thể chứng minh sự không đáp tng điều kiện này của mình để trốn tránh rách nhiệm lầm giám hộ dương nhiền cho người khác.
Vì vậy, chúng tôi để nghị 1 69 này bỏ điều kiện 1 và qui định 55 thêm điều kiện 3 tạo thuận lợi cho việc áp dung, ~- Tại Điều 79 - Quản lý tài sản của người được giám hộ, khoản 3 qui định “Các giao dich dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quand tài sản của người được giám hộ déu võ hiệu”. Qui định này nhằm tránh sự lạm đụng người giám hộ dẫn đến tổn hại vẻ tài sản cho người được giám hộ, nhưng lại có một số trường hợp nếu máy móc áp dụng sẽ không hyp lý. Thứ nhất là trong trường, hợp người được giám hộ từ đà 15 đến chưa đủ 18 tuổi muốn lập di chúc và việc lập di chúc này đã được người giám hộ đồng ý (phù hợp với qui định tại Điều 650), Khi lập đi chúc, người dược giám hộ thục sự muốn đành một phiin hoặc toàn bộ tài sản của @ chúc này có bị vô hiệu không? | Nhưng sự võhiệu này là hết sức bất cập bởi nó trái với ý nguyện díchthục, với sự thể hiện tình cầm thực sự của người dược giám hộ với người giám hộ. Trường hợp thứ lui dược dat ra là khi tài sản của người được giám hộ trong những điểu kiện nhất định được tiến hành bán đấu giá phù hợp với thể thức luật định.
Việc bán đấu giá được tiến hành bởi cơ quan Nhà nước trên cơ sở sự đăng ký đấu giá và sự trả giá công khai của nhiều người tai phiên đấu giá, ai trả giá cao nhất và ít nhấy phải bằng giá khỏi điểm là người mua được i sản đó. Vay nếu người giám hộ thực sự muốn mua tài sẵn này và trả giá cao nhất trong số những người tham gia đấu giá thì có được mùa tài sản đấu giá không? “Cả hai trường hợp trên, deo quan điểm của chúng tôi, đều không vi phạm pháp, luật và cũng không lầm ảnh hưởng tới lợi ich của người được giám hộ. Vi vậy, chúng, tôi để nghị khoản 3 Điều 79 nôn được sửa đổi như iu. “Các giao dịch đâu sự giữ người im hộ và người dược giám hd có liêu quan đến tài sản của người dược giám hd đến vỗ hiệu, trừ trường hop có căn cit xác dáng để khẳng định rằng giao dịch đó được xúc lập hoàn toàn pha hợp và vì lợi ích của người được giám: hộ” - Tại Điều 93 khoản 3 có qui định “Người bị tuyến bố là dã chết ma còn sống có quyển yêu câu những người đã nhận tâi sản thừa kế trả lại tài sản hiện còn”.
Qui dịnh hãy gây ra những tranh ett gay git về cách hiểu cụm từ “44 sấu hide côn “ theo 2 "1". + Thứ nhất, tài sản của người bị tuyên bố là đã chết phi vẫn “hiện còn” tong tay người thừa kế, cho đến khi người bị tuyên bố chốt trở về, khi đớ người này mới có thể yêu cầu người thờa kế trả lại tài sản “ign còn” đó. Nói cách khác, theo quan điểm. này, "rải xáu hiện côn” được hiểu theo nghĩa đen, nó phải thực sự còn tổn tại, hiện hữu, xác thực thì người bị tuyên bố chết mới đủ chúng cd chứng minh, khi họ tiến hành đồi lại tài sản 0uwỐc đỡ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của minh, Do đó, có thé suy rat một hệ quá, nếu dĩ sản thừa kế đã được chia bao gồm cả những khoán tiến hoặc tuy là hiện vật nhưng đã bị người thừa kế bán di, thì người bị tuyên bố chốt trữ về hầu như không còn cơ hội đòi lại.
Bởi vì người thừa kế nào cũng cớ thể chứng minh quá dễ đàng mình đã chỉ tiêu hết khoản tiên được thừa kế đó như thế nào, d rằng trong thực họ đã dùng tiền đó để mua một tài sản khác dang hiện hữu 4+ Thứ hái, “tài sản hiện còn” được hiểu là tài sin không bị tiêu hao trong quá trình sử dung, nó có thể được chuyển đổi từ loại này sang loại khác tuỳ từng trường hợp cụ thể để xác định. Những tài sản này có thể thực sự còn nằm trong tay, trong sự quản lý của người thữa kế, nhưng cũng có thể được chuyển giao cho người khác thong qua các quan hệ mua bán, tặng cho, trao đổi. Khi người bị tuyên bố chết trở vẻ có quyền yêu cầu người thửa kế, người thứ ba dang thức tế chiếm hữu tài sản của mình phải trả lạ tài sản hiện còn đó. Xuất phát từ tính chất được bảo vệ tuyệt đối của quyển sở hữu, chúng tôi cho tầng khi người bị tuyên bố chết tr’ về phải có quyên lựa chọn phương thức kiện thích: hợp để bảo vệ quyền lợi của mình.
Vì vậy, trường hợp tài sản là bất động, in hoặc là vật không tiêu hao (nhà cửa, xưởng sẵn xuất, 60, xe máy.) còn trong tay người thừa kế hoặc tuy đã bị bán hoặc được tặng, cho người khác nhưng chúng vẫn còn hiện hữu thì người bị tuyên bố chết trở vẻ có quyền yêu cầu người thừa kế, người thứ ba trả lại In đó, Trường hợp người thứ ba không trả lại tài sản thì người thừa kế dã bán, Ang, cho tài sin phải bồi thường giá tị tài sản. Tuy nhiên, để có nhận thức đúng và áp. dụng thống nhất, trong thời gian BLDS chưa được sữa đổi, thì cẩn có giải thích chính thức của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vẻ “ải sản hiện còn” được hiểu như thế 3. VỆ Chương 3— Pháp nhân (từ Điều 94 đến Điều 116) “Tại chương này, BLDS phân biệt 6 loại pháp nhân bao gồm: + Cơ quan nhà nước, don vị vũ trang, + Tổ chức chính tr, tổ chức.
ính trị ~ xã hội + Tổ chức kinh tế a chức xã hội, lổ chức xB hội ~ nghề nghiệp.