Chương 1: Tổng quan hoạt động marketing qua phương tiện truyền thông xã hội Mục tiêu cần được xây dựng trên nguyên tac SMART, nhằm cụ thể, chỉ tiết, dé dàng đo lường, đảm bảo khả năng thanh toán, chứng minh sự đóng góp doanh thu của các nỗ lực marketing, giúp làm việc thông minh hơn và hiệu quả hơn. Bước 3: Phân tích insight khách hang Ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần xác định những phân khúc nào nên chọn để nhăm mục tiêu. Họ tham gia vào khu vực và cộng đồng nào. Làm thế nào để họ sử dụng truyền thông xã hội và tiếp cận các thông tin mà doanh nghiệp truyền đạt.
Và điều gi là quan trong với họ dé dé dàng thực hiện và lên kế hoạch. Bước 4: Lua chọn lĩnh vực Social Media và các công cu Xem xét các mục tiêu, ngân sách, chiến lược trực tiếp tổng thé và dựa vào hiểu biết sâu sắc về phân khúc khách hàng đã phân tích, khu vực nào nên được sử dụng và sử dụng như thế nào. Sau đó, lựa chọn lĩnh vực Social Media phù hợp với các điều kiện sẵn có, tính khả thi cũng như hiệu quả đem lại. Bốn lĩnh vực: Cộng đồng, Xuất bản, Thương mại, Giải trí, mỗi lĩnh vực mang đặc điểm vai trò và riêng biệt.
Do đó, doanh nghiệp cần có những chiến lược lựa chọn nhăm lên kế hoạch cho từng lĩnh vực hiệu quả. Bước 5: Tạo ra chiến lược trải nghiêm Doanh nghiệp đã xác định được mục tiêu chiến dịch hoặc nhiệm vụ truyền thông là gì để có chiến lược mang tính trải nghiệm cho khách hàng của mình. Có gì độc đáo và đặc biệt về vị trí thương hiệu trên thị trường? Doanh nghiệp muốn khách hàng làm gì? Có một nhóm người khác có thể thuyết phục đối tượng mục tiêu theo dõi họ không? Trải nghiệm thương hiệu được khái niệm hóa như cảm giác, cảm giác, suy nghĩ và hành vi được gợi lên bởi các kích thích liên quan đến thương hiệu khi người tiêu dùng tương tác với thương hiệu. Bồn khía cạnh của trải nghiệm thương hiệu chỉ ra các yếu tố quan trọng trong thiết kế trải nghiệm: e_ Đề kích hoạt giác quan, trải nghiệm nên tham gia vào các giác quan, đặc biệt là thị giác.
s« Để gợi lên tình cảm, trải nghiệm nên là cảm xúc: hài hước, cảm động. e Để kích hoạt hành vi, trải nghiệm nên kích hoạt hành động vật lý. e Để kích thích nhận thức, người thử nghiệm nên kích thích sự tò mò, giải quyết van đề hoặc động lực trí tuệ khác.1 Bước 6: Lập kế hoạch thực thi Ở giai đoạn lập kế hoạch thực thi, doanh nghiệp cần biết làm thé nào dé thực hiện các kế hoạch. Xác định bộ phận chịu trách nhiệm cho từng công việc.
Thời gian thực hiện kéo dài trong bao lâu. Ngân sách cần thiết dé thực hiện từng mục tiêu. Làm thế nào dé đảm bảo kế hoạch phù hợp với các mục tiêu kinh doanh tổng thé. Dương Thị Kim Thu — D18IMRI 12 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Tổng quan hoạt động marketing qua phương tiện truyền thông xã hội Tắt cả cần phải được lên cụ thể, chi tiết dé kế hoạch được thực hiện hiệu quả nhất.
Bước 7: Thực thi và do lường chiến dịch Sau khi thực thi kế hoạch xong, đo lường chiến dịch là bước quan trọng nhằm đánh giá hiệu qua dé từ đó có những chính sách thay đôi nhanh chóng. Doanh nghiệp cần xác định những chỉ số nào sẽ cho phép doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing qua các phương tiện truyền thông xã hội. Và doanh nghiệp sẽ thu thập dữ liệu nào dé đánh giá hiệu quả. > Công tác lập kế hoạch hoạt động Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội cho Hệ thống Tham Mỹ Quốc Tế Dr Korea được công ty thực hiện qua các giai đoạn: e Giai đoạn 1: Phân tích thị trường e Giai đoạn 2: Xác định mục tiêu e Giai đoạn 3: Phân tích insight khách hàng e Giai đoạn 4: Lựa chọn lĩnh vực Social Media va lập kế hoạch thực thi e Giai đoạn 5: Thực thi va đo lường chiến dịch Là công ty chưa có bề dày kinh nghiệm, việc lập kế hoạch cho 1 hoạt động Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội chưa cụ thể, bài bản.
Trong các giai đoạn lên kế hoạch, công ty đã thu thập, xác định, phân tích và xây dựng được cho mình chiến dịch hiệu quả. Các giai đoạn của việc áp dụng Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội Theo Báo cáo về Social Media Marketing Benchmarking năm 2010 của công ty nghiên cứu thị trường Marketing Sherpa cho thấy, những người làm marketing thường thực hiện marketing qua phương tiện truyền thông xã hội ở một trong 3 giai đoạn (thử nghiệm-trial, quá d6-transition và chiến lược-strategic) của việc chấp nhận sử dụng phương tiện truyền thông xã hội (khảo sát được thực hiện với hơn 2.300 nhân viên Marketing). Trong đó, 40% các tô chức thuộc giai đoạn quá độ, 33% thuộc giai đoạn thử nghiệm và 23% đang ở giai đoạn chiến lược. Marketing Sherpa gọi đây là chu kỳ sống của sự chin mudi của hoạt động Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội, cũng giống như chu kỳ sống của một sản phẩm truyền thống.
Giai đoạn thứ nghiêm Giai đoạn thử nghiệm là giai đoạn đầu tiên của quá trình tiếp nhận các phương tiện truyền thông xã hội và hoạt động marketing. Các tô chức ở giai đoạn thử nghiệm sẽ kiểm tra thử các nền tảng truyền thông xã hội, nhưng họ không thực sự dé tam Social Media có vai trò như thé nào trong kế hoạch marketing tổng thé. Giai đoạn quả độ Theo thời gian, các doanh nghiệp trở nên thành thạo hơn trong hoạt động Marketing qua các phương tiện truyền thông xã hội. Họ bước vào giai đoạn chuyên tiếp.
Trong giai đoạn này các hoạt động Social Media xảy ra theo một cach chiến lược. Dương Thị Kim Thu — D18IMRI 13 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Tổng quan hoạt động marketing qua phương tiện truyền thông xã hội Các thương hiệu nhận thức được hiệu quả các Social Media nhưng chưa có một chiến lược day đủ. Giai đoạn chiến lược Khi một doanh nghiệp bước vao giai đoạn chiến lược, doanh nghiệp sẽ sử dụng một quy trình tiêu chuẩn dé lên kế hoạch cho các hoạt động Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội với mục tiêu và các chỉ số đo lường rõ ràng. Ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần tìm cách đo lường được tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tong chi phí đầu tư của các hoạt động Social Media Marketing.
Với Hoạt động Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội của Hệ thống Tham Mỹ Quốc Tế Dr Korea do Công ty Cổ phần ADIGI Việt Nam đảm nhiệm đang ở trong giai đoạn quá độ. Nhận thấy vai trò quan trọng với các phương tiện truyền thông xã hội, Công ty đã có bước chuyên mình. Tham gia nhiều hơn các kênh truyền thông xã hội, lên kế hoạch và xây dựng chiến lược, đo lường hiệu quả chiến dịch nhưng chưa thực sự theo một quy trình bài bản. Các lĩnh vực của Marketing phương tiện truyền thông xã hội Cũng giống như cuộc sống kỹ thuật số của người tiêu dùng giao nhau trên bốn lĩnh vực truyền thông xã hội, các thương hiệu tiếp cận người dùng trên không gian đó để xây dựng nhận thức, quảng bá, khuyến khích người dùng thử.
Các lĩnh vực của phương tiện truyền thông xã hội đều kết nối với nhau xung quanh các mỗi quan hệ dựa vào nên tảng công nghệ và dựa trên những nguyên tắc tham gia chia sẻ. Việc phân loại các lĩnh vực truyền thông rất hữu ích với nhiều công cụ tn tại, và nó cũng cho phép chúng ta có được cái nhìn sâu sắc về cách làm việc của từng công cụ truyền thông xã hội. Dưới đây là 4 lĩnh vực truyền thông xã hội được sử dụng trong các tổ chức, doanh nghiệp: Chia sẽ Biên tập Xã hội hóa Thương mại Giao tiếp Thông tin do người ding tạo ra CỘNG ĐÔNG | XUẤT BẢN CRM/Dịch i vụ ụ Phim anh án le/ban Bán lẻbán hàng ha Âm nhạc Quản trị nguồn nhân lực Nghệ thuật Hình 1. Bốn lĩnh vực của Marketing qua phương tiện truyền thông xã hội (Nguồn: Sinh viên tổng họp) Dương Thị Kim Thu — D18IMRI 14 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Tổng quan hoạt động marketing qua phương tiện truyền thông xã hội 1.
Lĩnh vực cộng dong Lĩnh vực cộng đồng xã hội (Social Community) thường được đặc trưng bởi “Sự khôn ngoan của đám đông”, có nghĩa là người dùng trong cộng đồng có thể tiếp cận với nhiều người, lang nghe họ và cố gắng thu hút họ tham gia. Cộng đồng có thé được tạo ra để sử dụng bên ngoài. Ví dụ như các tô chức hiện diện nhiều trong các cộng đồng xã hội dé gặp gỡ khách hàng. Nhưng các cộng đồng xã hội cũng có thé được tạo ra để sử dụng nội bộ.
Ví dụ như dé kích thích sự cộng tác trong một tô chức, doanh nghiệp. Tuy nhiên, cộng đồng xã hội có thể được giám sát và phân tích đưới dạng các chỉ số kinh doanh va công cụ quản lý kiến thức nhằm phục vụ mục tiêu kinh doanh. Các cộng đồng xã hội được đặc trưng bởi giao tiếp hai chiều, tính hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm cũng như nguồn lực nhằm tạo cơ hội cho doanh nghiệp kết nối với các khách hàng của họ theo một cách tự nhiên và cá nhân hơn. Thông qua các cộng đồng xã hội, doanh nghiệp có thé kích thích các giác quan, trải nghiệm, ra mắt sản phẩm hoặc thông báo về các sự kiện mà không gặp phải những rào cản truyền thống.
53% các thương hiệu đồng ý rằng social media là kênh truyền thông quan trong dé xây dựng mối quan hệ với khách hàng và tăng lượng tương tác, gấp đôi email và gấp 4 lần các kênh truyền thông đại chúng. Các kênh của lĩnh vực công đông xã hội e Các trang mạng xã hội (Social networking sites — SNS): là các trang cho phép thành viên xây dựng và duy trì các hồ sơ, xác định các thành viên khác mà họ có kết nói và tham gia sử dụng các dich vụ mà các trang do cung cấp. e Các hội thông điệp/ tin nhắn (message board). e Các diễn đàn (forums): là hình thức cộng đồng truyền thống nhất của các phương tiện truyền thông xã hội.
Nó được xem là các bảng tin cộng đồng trực tuyến và mang tính tương tác, tập trung vào các cuộc nói chuyện, thảo luận của các thành viên nội bộ. Các thành viên cũng có thé tạo hồ sơ như làm với Social networking sites và tham gia bằng cách đăng những nội dung bao gồm các câu hỏi, ý kiến, thông tin mới và hình ảnh. Người khác có thê trả lời và mở rộng cuộc hội thoại bằng cách vừa nói.