Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Rạch Giá là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Kiên Giang với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10,63% và thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 69,51 triệu đồng/năm. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và quá trình tái lập mô hình HĐND cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, yêu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước tại địa phương trở nên cấp thiết. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng, cơ chế và hiệu lực thực thi chức năng giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố Rạch Giá.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là đánh giá toàn diện các hình thức giám sát tại kỳ họp và giữa hai kỳ họp, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn về năng lực đại biểu và cơ chế hậu giám sát. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động của HĐND thành phố Rạch Giá khóa X, nhiệm kỳ 2011 - 2016, bao gồm Thường trực HĐND, 2 Ban chức năng và 10 tổ đại biểu trên địa bàn 12 đơn vị hành chính cấp xã (11 phường và 1 xã). Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát dựa trên kết quả phân tích 52 cuộc giám sát chuyên đề và 136 kiến nghị thực tế, hỗ trợ gia tăng tỷ lệ thực thi kết luận sau giám sát đạt trên 95% và củng cố niềm tin của hơn 28.000 lượt cử tri thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, kết hợp chặt chẽ với lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước trong quản lý hành chính công. Mô hình nghiên cứu phân định rõ chức năng kép của HĐND bao gồm chức năng quyết định và chức năng giám sát theo quy định tại Điều 113 Hiến pháp 2013 và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND 2015.

Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong công trình gồm: quyền lực nhà nước ở địa phương, hoạt động giám sát của cơ quan dân cử và hiệu lực hậu giám sát. Hệ thống đánh giá hiệu quả giám sát được xây dựng dựa trên 5 tiêu chí: sự chuyển biến kinh tế - xã hội địa phương, tính phù hợp và khả thi của nội dung giám sát, kết quả thực tế đạt được, năng lực thực thi của đại biểu và hiệu lực của các kết luận xử lý. Khung lý thuyết này kế thừa và phát triển từ các công trình nghiên cứu của Cao Thị Bích Lan (2005) về giám sát của HĐND cấp quận tại Hà Nội và Trần Thị Trà Giang (2013) về hiệu quả giám sát của HĐND cấp tỉnh tại Gia Lai, tạo nền tảng vững chắc để đo lường hai nhóm hoạt động: giám sát tại kỳ họp và giám sát thường xuyên ngoài kỳ họp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả và phân tích so sánh thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập toàn diện từ biên bản 16 kỳ họp HĐND, hồ sơ công tác của 10 tổ đại biểu và báo cáo tổng hợp ý kiến từ 346 hội nghị tiếp xúc cử tri trong giai đoạn 2011 - 2016.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 40 đại biểu HĐND thành phố Rạch Giá khóa X (trong đó 75% có trình độ đại học, 60% có trình độ cao cấp lý luận chính trị) và 122 văn bản xử lý kiến nghị của UBND thành phố Rạch Giá. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho hồ sơ 52 cuộc giám sát, khảo sát chuyên đề nhằm phản ánh bức tranh toàn cảnh, loại bỏ sai số chọn mẫu. Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật được ưu tiên lựa chọn để đánh giá 110 nghị quyết HĐND và 25 văn bản do UBND thành phố ban hành, giúp kiểm định tính hợp hiến, hợp pháp và làm rõ độ trễ thi hành tối thiểu 20 ngày của các chính sách. Quy trình nghiên cứu được triển khai theo lộ trình 3 bước: thu thập tài liệu lịch sử pháp lý (2011 - 2013), khảo sát xử lý số liệu thực chứng (2014 - 2015) và tổng kết đánh giá đề xuất giải pháp hoàn thiện (2016).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm về hoạt động giám sát của HĐND thành phố Rạch Giá khóa X:

Thứ nhất, hoạt động giám sát tại kỳ họp được đổi mới rõ nét qua 16 kỳ họp (gồm 11 kỳ họp thường lệ, 3 kỳ họp bất thường, 1 kỳ họp chuyên đề và 1 kỳ họp lấy phiếu tín nhiệm), ban hành 110 nghị quyết. Phiên chất vấn ghi nhận 45 câu hỏi chất vấn và 36 câu truy vấn trực tiếp đến thủ trưởng các phòng ban chuyên môn và Chủ tịch UBND thành phố.

Thứ hai, công tác giám sát chuyên đề ngoài kỳ họp đạt khối lượng lớn với 52 cuộc giám sát, khảo sát thực tế (Ban Pháp chế và Ban Kinh tế - Xã hội thực hiện 40 cuộc, Thường trực HĐND thực hiện 12 cuộc), qua đó ban hành 136 kiến nghị chính thức.

Thứ ba, tỷ lệ xử lý kiến nghị sau giám sát đạt kết quả tích cực với 122/136 kiến nghị được các cơ quan chức năng tiếp thu và giải quyết dứt điểm, đạt tỷ lệ 89,70%. Đồng thời, 100% ý kiến phản ánh từ 28.077 lượt cử tri tham dự 346 hội nghị tiếp xúc đều được tiếp nhận và xử lý theo thẩm quyền.

Thứ tư, công cụ bỏ phiếu tín nhiệm được triển khai nghiêm túc qua 2 đợt (kỳ họp thứ 10 năm 2013 với 8/11 chức danh và kỳ họp thứ 13 năm 2013 với 11/11 chức danh), ghi nhận tỷ lệ tín nhiệm cao đạt từ 54% đến 94,29%, tạo bước tiến lớn trong kiểm soát cán bộ giữ chức vụ do HĐND bầu.

Thảo luận kết quả

Các chỉ số giám sát phản ánh sự chủ động thích ứng của cơ quan dân cử trong bối cảnh địa phương chuyển dịch cơ cấu với ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo 70,42%. Nhằm tăng tính trực quan, toàn bộ kết quả có thể được khái quát qua bảng ma trận đối chiếu tỷ lệ giải quyết kiến nghị của UBND thành phố (đạt mức 89,70% với 122/136 kiến nghị) và biểu đồ phân bổ tỷ trọng 52 cuộc giám sát chuyên đề giữa Thường trực HĐND (23,08%) và 2 Ban chuyên trách (76,92%). Động lực thúc đẩy hiệu quả giám sát xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Thành ủy và việc bố trí 2 phó ban chuyên trách tại Ban Kinh tế - Xã hội và Ban Pháp chế.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với công trình của Nguyễn Ngọc Thanh (2015) tại huyện Phong Điền và Tô Thanh Tùng (2014) tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động giám sát tại Rạch Giá còn bộc lộ 3 khoảng trống lớn:

Thứ nhất, tỷ lệ đại biểu tái cử thấp, chỉ đạt 20% (8/40 đại biểu), dẫn tới tình trạng 80% đại biểu mới còn lúng túng trong kỹ năng thẩm tra báo cáo và truy vấn tại hội trường.

Thứ hai, việc giám sát tính hợp hiến đối với 22 nghị quyết quy phạm pháp luật và 25 văn bản của UBND còn mờ nhạt; HĐND chưa từng áp dụng thẩm quyền bãi bỏ văn bản sai phạm mà chủ yếu yêu cầu cơ quan ban hành tự rà soát, điều chỉnh.

Thứ ba, cơ chế ràng buộc trách nhiệm thực hiện lời hứa sau chất vấn chưa có chế tài pháp lý mạnh mẽ, khiến một số vụ việc bức xúc về trật tự đô thị và quản lý đất đai bị kéo dài tiến độ khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của HĐND thành phố Rạch Giá, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình kiểm soát và cơ chế hậu giám sát. Thường trực HĐND thành phố cần thiết lập quy chế theo dõi thực hiện kiến nghị có mốc thời gian bắt buộc, hướng tới nâng tỷ lệ xử lý dứt điểm các kết luận giám sát từ mức 89,70% hiện nay lên trên 95% trong giai đoạn 2016 - 2021. Kiên quyết đưa ra tái chất vấn tại kỳ họp tiếp theo đối với các thủ trưởng cơ quan chậm trễ thực hiện lời hứa trước cử tri.

Thứ hai, kiện toàn cơ cấu và bồi dưỡng chuyên môn cho đại biểu dân cử. Ban Thường vụ Thành ủy và HĐND thành phố cần cơ cấu tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách lên mức 30% - 35% trong nhiệm kỳ 2016 - 2021, giảm bớt tỷ lệ đại biểu kiêm nhiệm từ các cơ quan hành chính thuộc UBND để bảo đảm tính độc lập. Thường trực HĐND tổ chức định kỳ tối thiểu 2 khóa tập huấn nghiệp vụ giám sát chuyên sâu mỗi năm cho 100% đại biểu HĐND.

Thứ ba, tăng cường thẩm tra và giám sát văn bản quy phạm pháp luật. Ban Pháp chế HĐND chủ trì rà soát định kỳ 100% văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp và HĐND cấp xã hàng quý; chủ động kiến nghị đình chỉ hoặc bãi bỏ các quy định trái luật, rút ngắn thời gian chuẩn bị để đưa nghị quyết vào cuộc sống từ mức trễ 20 ngày xuống dưới 10 ngày sau khi ban hành.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận phản ánh dân sinh. Văn phòng HĐND - UBND thành phố xây dựng cổng thông tin giám sát và xử lý kiến nghị cử tri trực tuyến trước năm 2020, số hóa 100% dữ liệu khiếu nại tố cáo, tạo điều kiện cho 40 đại biểu và 10 tổ đại biểu theo dõi tiến độ giải quyết ý kiến của 28.000 lượt cử tri theo thời gian thực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chủ chốt:

Thứ nhất, Đại biểu HĐND và Thường trực HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Công trình cung cấp cẩm nang thực hành kỹ năng chất vấn qua 45 tình huống thực tế, kinh nghiệm thiết kế 52 cuộc giám sát chuyên đề và quy trình tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đạt chuẩn pháp lý.

Thứ hai, Cán bộ tham mưu và chuyên viên Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện. Luận văn cung cấp quy trình chuẩn hóa từ khâu tổng hợp thông tin qua 346 hội nghị tiếp xúc cử tri đến việc phân loại, theo dõi và đôn đốc thực hiện 136 kiến nghị sau giám sát, giúp tối ưu hóa hiệu suất hỗ trợ đại biểu.

Thứ ba, Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý công, Hành chính công và Luật Hành chính. Đề tài đóng vai trò nguồn dữ liệu thực chứng phong phú về chính quyền đô thị tại Đồng bằng sông Cửu Long, cung cấp khung phân tích 5 tiêu chí đánh giá hiệu lực giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

Thứ tư, Lãnh đạo cấp ủy và cơ quan xây dựng chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện. Luận văn là cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác quy hoạch nhân sự, chuẩn bị đề án nhân sự đại biểu HĐND cho các nhiệm kỳ tiếp theo và hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước tại đô thị loại II.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giám sát của HĐND cấp huyện gồm những hình thức chủ yếu nào?

Theo Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND 2015, hoạt động giám sát chia thành hai nhóm: giám sát tại kỳ họp (thẩm tra báo cáo, chất vấn, xem xét văn bản quy phạm pháp luật, lấy phiếu tín nhiệm) và giám sát giữa hai kỳ họp (thành lập đoàn giám sát chuyên đề, tiếp xúc cử tri, xử lý khiếu nại tố cáo). Thực tiễn Rạch Giá đã tổ chức thành công 16 kỳ họp và 52 cuộc giám sát chuyên đề ngoài kỳ họp.

Tỷ lệ giải quyết kiến nghị sau giám sát tại thành phố Rạch Giá đạt mức bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2011 - 2015, HĐND thành phố Rạch Giá đã triển khai 52 cuộc giám sát chuyên đề và ban hành 136 kiến nghị chính thức gửi đến các cơ quan chức năng. Kết quả ghi nhận có 122/136 kiến nghị được tiếp thu và giải quyết dứt điểm, đạt tỷ lệ 89,70%, tạo chuyển biến rõ rệt trong quản lý đất đai, xây dựng và môi trường đô thị.

Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu đại biểu HĐND thành phố Rạch Giá khóa X là gì?

Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ đại biểu tái cử thấp, chỉ chiếm 20% (8/40 đại biểu), khiến 80% đại biểu mới thiếu kinh nghiệm thực tế. Ngoài ra, việc cơ cấu nhiều đại biểu kiêm nhiệm giữ vị trí lãnh đạo các phòng ban thuộc UBND thành phố làm giảm tính độc lập khi thực hiện quyền giám sát và chất vấn tại kỳ họp.

Quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do HĐND bầu mang lại hiệu quả gì?

Thành phố Rạch Giá đã tiến hành 2 đợt lấy phiếu tín nhiệm (kỳ họp thứ 10 cho 8 chức danh và kỳ họp thứ 13 cho 11 chức danh). Tỷ lệ phiếu tín nhiệm cao đạt từ 54% đến 94,29%, tạo thước đo thực chất về năng lực, phẩm chất của cán bộ, đồng thời là công cụ giám sát trực tiếp nâng cao trách nhiệm người đứng đầu bộ máy hành chính.

Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu lực thi hành các kết luận sau giám sát của HĐND?

HĐND cần ban hành quy chế theo dõi thực hiện kiến nghị, gắn kết quả giải quyết kết luận giám sát với đánh giá thi đua hàng năm của thủ trưởng cơ quan hành chính. Đồng thời, cần áp dụng quyền tái chất vấn tại kỳ họp và công khai kết quả xử lý 136 kiến nghị trên các phương tiện truyền thông để hơn 28.000 cử tri cùng theo dõi, đôn đốc.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp khoa học và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về chức năng giám sát của HĐND cấp huyện theo tinh thần Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.
  • Phân tích thực chứng bức tranh giám sát tại đô thị Rạch Giá qua dữ liệu 16 kỳ họp, 52 đợt giám sát chuyên đề và 346 cuộc tiếp xúc cử tri giai đoạn 2011 - 2016.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả xử lý 122/136 kiến nghị giám sát (đạt 89,70%) và chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ lệ đại biểu tái cử chỉ đạt 20%.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng tỷ lệ đại biểu chuyên trách lên 30% - 35% và số hóa quy trình quản lý kiến nghị cử tri.
  • Cung cấp nguồn tư liệu tham chiếu tin cậy cho việc kiện toàn tổ chức chính quyền địa phương giai đoạn 2016 - 2021 và tầm nhìn 2026.

Các cơ quan dân cử, cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất từ luận văn để nâng cao hiệu lực quản trị công và củng cố vững chắc quyền làm chủ của nhân dân.