Giới thiệu dự án

Hoạt động chứng thực tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã giữ vị trí then chốt trong hệ thống hành chính tư pháp Việt Nam. Với mạng lưới hơn 11.000 đơn vị hành chính cấp xã trên toàn quốc, đây là cửa ngõ trực tiếp giải quyết các nhu cầu pháp lý thường nhật của người dân, từ xác thực bản sao, chữ ký đến các giao dịch dân sự, đất đai.

Đề tài "Hoạt động chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã: Pháp luật và thực tiễn áp dụng tại UBND xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc" do sinh viên Hoàng Diệu Hương (Khoa Luật - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Mạnh. Đề tài tập trung phân tích toàn diện khung pháp lý và thực tiễn thực thi pháp luật chứng thực tại địa bàn bán đô thị đang công nghiệp hóa nhanh.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP CƠ SỞ                           |
|                                                                                   |
|  [Người yêu cầu chứng thực] ---> [Bộ phận Một cửa] ---> [Công chức Tư pháp]       |
|                                                               |                   |
|                                                               v                   |
|  [Bản sao / HĐGD / Chữ ký] <--- [Đóng dấu UBND] <--- [Chủ tịch / Phó Chủ tịch]    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Mặc dù Nghị định số 23/2015/NĐ-CP đã tạo hành lang pháp lý đồng bộ, quá trình áp dụng tại cấp cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Xung đột thể chế và ranh giới nghiệp vụ: Khoảng cách kỹ thuật giữa hoạt động "công chứng" (chứng nhận tính hợp pháp của nội dung) và "chứng thực" (xác thực tính có thực về hình thức) còn mờ nhạt, đặc biệt đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở.
  • Rủi ro vận hành và lỗ hổng lưu trữ: Quy định không bắt buộc lưu trữ bản sao từ bản chính (Khoản 2 Điều 14 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) gây khó khăn cho việc hậu kiểm, đối chiếu khi phát sinh tranh chấp hoặc hành vi làm giả giấy tờ.
  • Quá tải hạ tầng và nhân sự: Đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính phức tạp trong điều kiện cơ sở vật chất (máy tính, máy scan, máy photocopy) còn thiếu thốn.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thẩm quyền và quy trình chuẩn mực về hoạt động chứng thực của UBND cấp xã theo pháp luật hiện hành.
  2. Khảo sát, đánh giá định lượng và định tính thực trạng áp dụng pháp luật chứng thực tại UBND xã Hương Sơn trong giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Nhận diện các sai sót, nguy cơ pháp lý và nguyên nhân cốt lõi trong quy trình xử lý hồ sơ.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và cải cách quy trình thủ tục hành chính tư pháp tại địa phương.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn cấp xã, người dân tiếp cận các dịch vụ xác thực giấy tờ qua ba cơ chế chính với ưu và nhược điểm khác nhau:

Tiêu chí Chứng thực tại UBND cấp xã Công chứng tại Phòng/Văn phòng công chứng Vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại
Cơ sở pháp lý Nghị định 23/2015/NĐ-CP Luật Công chứng 2014 Nghị định 08/2020/NĐ-CP
Bản chất xác thực Hình thức (thời gian, địa điểm, chủ thể ký, bản sao khớp bản gốc) Nội dung + Hình thức (tính hợp pháp toàn diện của giao dịch) Sự kiện, hành vi có thật diễn ra thực tế
Chi phí / Lệ phí Cố định theo biểu phí nhà nước (2.000đ/trang sao; 50.000đ/HĐ) Phí công chứng theo giá trị tài sản + thù lao công chứng Thỏa thuận theo biểu phí dịch vụ của Thừa phát lại
Độ phủ tiếp cận Phủ rộng tới 100% xã/phường/thị trấn Tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị, trung tâm huyện Chủ yếu tại các đô thị loại I, II, III
Rủi ro tiềm ẩn Không kiểm tra sâu tính pháp lý nguồn gốc tài sản Chi phí cao hơn đối với các giao dịch giá trị nhỏ Không thay thế được văn bản công chứng/chứng thực

Phân tích yêu cầu nghiệp vụ theo chuẩn MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc tuân thủ): Kiểm tra thẩm quyền theo địa giới đối với bất động sản; xác minh nhân thân người ký; áp dụng đúng mẫu lời chứng; vào sổ chứng thực và đóng dấu giáp lai đối với văn bản từ 02 tờ trở lên; lưu trữ hồ sơ hợp đồng giao dịch 01 bản.
  • Should-have (Cần có): Niêm yết công khai biểu mức thu phí theo Thông tư 226/2016/TT-BTC; trang bị máy photocopy tại chỗ; thiết lập quy trình chứng thực lưu động cho đối tượng yếu thế.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Số hóa sổ chứng thực điện tử; cấp bản sao trích lục trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.
  • Won't-have (Nghiêm cấm thực hiện): Chứng thực chữ ký trên văn bản có nội dung đăng ký kinh doanh trái luật hoặc hợp đồng dân sự thuộc diện bắt buộc công chứng; chứng thực giấy tờ đóng dấu mật hoặc văn bản tiếng nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự.
                    MA TRẬN MOSCOW TRONG CHỨNG THỰC
+------------------------------------+------------------------------------+
|             MUST-HAVE              |            SHOULD-HAVE             |
| - Đối chiếu bản chính gốc          | - Niêm yết bảng phí công khai      |
| - Ký trước mặt NTHCT               | - Trang bị máy photocopy nội bộ    |
| - Ghi sổ & đóng dấu giáp lai       | - Chứng thực tận nơi cho người già |
+------------------------------------+------------------------------------+
|             COULD-HAVE             |             WON'T-HAVE             |
| - Số hóa sổ bộ điện tử             | - Chứng thực chữ ký trên HĐ-GD     |
| - Tích hợp cơ sở dữ liệu VNeID     | - Bỏ qua bước kiểm tra CMND/CCCD   |
| - Đặt lịch hẹn qua cổng thông tin  | - Ký khống, đóng dấu sẵn           |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thiết kế hệ thống và quy trình chuẩn

1. Quy trình xử lý chứng thực bản sao từ bản chính (3 bước chuẩn hóa)

[BƯỚC 1: TIẾP NHẬN]
[BƯỚC 2: THẨM ĐỊNH]
[BƯỚC 3: XỬ LÝ & KẾT XUẤT]

2. Quy trình xử lý chứng thực chữ ký và hợp đồng giao dịch

              THUẬT TOÁN XỬ LÝ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ
              
                        [Khách hàng nộp hồ sơ]
                    [Kiểm tra tính hợp lệ CMND/CCCD]
                  Hợp lệ                     Không hợp lệ
        [Kiểm tra nội dung văn bản]      [Từ chối tiếp nhận]
     Phù hợp                 Trái luật / Có nội dung
 [Ký trực tiếp trước          [Hướng dẫn cơ quan
  mặt công chức xã]            đúng thẩm quyền]
 [Lãnh đạo ký, đóng dấu,
  vào sổ lưu trữ 2 năm]

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm: Mổ xẻ 12 văn bản luật, nghị định, thông tư điều chỉnh lĩnh vực chứng thực và công chứng.
  • Phương pháp thống kê thực nghiệm: Thu thập toàn bộ dữ liệu lưu trữ từ Sổ chứng thực của UBND xã Hương Sơn trong các năm 2016, 2017 và 9 tháng đầu năm 2018.
  • Phương pháp khảo sát hiện trường: Trực tiếp tham gia tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại phòng Tư pháp - Hộ tịch, phân tích cơ cấu bộ máy và hành vi hành chính của công chức.

Thực thi và Kết quả

Quá trình triển khai tại UBND xã Hương Sơn

UBND xã Hương Sơn đã kiện toàn bộ máy gồm 03 công chức tại phòng Tư pháp - Hộ tịch (trong đó 01 cử nhân Luật, 02 trung cấp Luật). Quy trình tiếp nhận được chuyển giao qua bộ phận "Một cửa" nhằm tăng tính minh bạch.

Trong giai đoạn khảo sát, các nghiệp vụ phức tạp được phân loại và giải quyết theo hồ sơ mẫu thực tế:

Nghiệp vụ 1: Chứng thực bản sao văn bản hành chính

  • Hồ sơ thụ lý: Quyết định số 3484/2017/QĐ-UBND của UBND huyện Bình Xuyên về nâng phụ cấp thâm niên giáo viên do cô Nguyễn Thúy Hòa (Phó Hiệu trưởng Trường Tiểu học Hương Sơn) yêu cầu vào ngày 10/10/2018.
  • Xử lý: Kiểm tra bản chính, đối chiếu bản chụp, đóng dấu lời chứng số 1191, Quyển số 01 TP/CT và hoàn trả kết quả ngay trong buổi sáng.

Nghiệp vụ 2: Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Hồ sơ thụ lý: Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ ngày 02/10/2018 giữa Bên chuyển nhượng (ông Đào Duy Thắng, bà Nguyễn Thị Thu Hương cùng ông Đào Văn Môn, bà Lại Thị Học) và Bên nhận chuyển nhượng (ông Phạm Văn Công, bà Nguyễn Thị Nương).
  • Xử lý: Kiểm tra Giấy chứng nhận QSDĐ, CMND/CCCD, xác minh năng lực hành vi dân sự, giám sát ký kết trực tiếp trước mặt Phó Chủ tịch Nguyễn Thế Nhuận, phát hành 05 bản chính (lưu tại UBND xã 01 bản, số vào sổ: 14/TP-SCT-HĐGD, Quyển 01/2018).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               TRÍCH MẪU LỜI CHỨNG HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH CHUẨN                        |
|                                                                                   |
|  "Hôm nay, ngày 02 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở UBND xã Hương Sơn...             |
|  Tôi: Nguyễn Thế Nhuận - Phó Chủ tịch UBND xã Hương Sơn, CHỨNG THỰC:             |
|  - Các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng;                             |
|  - Tại thời điểm chứng thực, các bên có đủ năng lực hành vi dân sự;              |
|  - Đã tự đọc lại hợp đồng, hoàn toàn nhất trí và ký tên trước mặt tôi.           |
|  Số: 14/TP-SCT-HĐGD, Quyển số: 01/2018                                            |
|  (Ký tên, đóng dấu)"                                                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Nghiệp vụ 3: Sàng lọc và loại trừ chứng thực chữ ký trái luật

  • Năm 2015 - 2017, xã tiếp nhận nhiều yêu cầu chứng thực chữ ký trong các văn bản có nội dung đăng ký kinh doanh. Đến năm 2018, cán bộ Tư pháp đã phát hiện việc người dân lợi dụng hình thức này để kinh doanh không điều kiện, từ đó kiên quyết từ chối theo Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và hướng dẫn người dân đăng ký kinh doanh tại cấp có thẩm quyền.

Kết quả thống kê thực nghiệm

Dữ liệu chứng thực tại UBND xã Hương Sơn giai đoạn 2016 - 2018:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 (9 tháng đầu) Tổng cộng
Bản sao từ bản chính (việc) 1.100 1.200 1.002 3.302
Chứng thực chữ ký (việc) 8 12 10 30
Hợp đồng, giao dịch chung (việc) 0 0 0 0
Văn bản phân chia di sản thừa kế (việc) 16 24 15 55
Tổng lệ phí thu nộp ngân sách (triệu VNĐ) ~7,2 ~7,8 ~6,5 ~21,5
                       BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG NGHIỆP VỤ (2016 - 2018)
    Số việc
               2016 (Bản sao)           2017 (Bản sao)          2018 (Bản sao)
  • Khối lượng chứng thực bản sao chiếm tỷ trọng tuyệt đối (>97%), tăng trưởng bình quân 9,1% giữa năm 2016 và 2017.
  • Hoạt động chứng thực hợp đồng giao dịch bất động sản phát sinh ít do người dân chuyển dịch sang các tổ chức hành nghề công chứng chuyên nghiệp tại TP. Vĩnh Yên, ngoại trừ thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có tính chất nội bộ gia đình tại địa phương.

Đổi mới và Đóng góp

1. Đóng góp về mặt học thuật và phương pháp luận

  • Phân định ranh giới giữa trách nhiệm của người thực hiện chứng thực (chịu trách nhiệm về hình thức, năng lực chủ thể, sự tự nguyện) và công chứng viên (chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của toàn bộ nội dung hợp đồng).
  • Xây dựng sơ đồ phân luồng xử lý hồ sơ hành chính tư pháp cấp xã, giúp loại bỏ các bước trùng lặp trong cơ chế một cửa liên thông.

2. Phát hiện các lỗ hổng chính sách và đề xuất hoàn thiện

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH BẤT CẬP PHÁP LÝ VÀ KIẾN NGHỊ ĐỔI MỚI                         |
|                                                                                   |
|  [Hiện trạng NĐ 23/2015]                    [Đề xuất cải tiến của đề tài]         |
|  - Không lưu trữ bản sao                --> - Bắt buộc lưu trữ số hóa bản sao     |
|  - Niêm yết thừa kế chưa rõ ngày        --> - Chuẩn hóa thời hạn niêm yết 15 ngày |
|  - Không kiểm tra nội dung đất đai      --> - Bổ sung hồ sơ nhân thân, kết hôn    |
|  - Chồng chéo công chứng/chứng thực     --> - Phân định rõ theo giá trị tài sản   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Kiểm soát rủi ro sửa chữa bản sao: Đề xuất bổ sung quy định lưu trữ bản chụp/bản scan điện tử của bản sao đã chứng thực. Thực tế cho thấy nhiều đối tượng gian dối tẩy xóa bản sao sau khi ký đóng dấu; nếu xã không có dữ liệu lưu sẽ không thể cung cấp chứng cứ cho Tòa án khi phát sinh tranh chấp.
  • Quy chuẩn hóa thời hạn niêm yết di sản: Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định chung chung về việc niêm yết thủ tục mà không ấn định thời gian công khai đối với văn bản khai nhận/phân chia di sản thừa kế. Đề tài kiến nghị luật hóa thời hạn niêm yết cố định 15 ngày tại trụ sở UBND xã như quy định của Luật Công chứng 2014.

Ứng dụng thực tế và Triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

Mô hình quy trình tiếp nhận, sàng lọc và giải quyết chứng thực được thiết kế chuẩn hóa có thể áp dụng ngay cho các xã trung du, nông thôn trên toàn quốc với các bước triển khai cụ thể:

  1. Giai đoạn tiếp nhận: Công chức một cửa đối chiếu bản gốc bằng mắt thường kết hợp kính lúp/đèn soi dấu đối với các văn bằng, chứng chỉ có độ nghi vấn cao.
  2. Giai đoạn đối chiếu chữ ký mẫu: Xây dựng kho lưu trữ chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đóng trên địa bàn nhằm rút ngắn thời gian xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh.
  3. Giai đoạn phục vụ lưu động: Ban hành lịch chứng thực tại nhà định kỳ cho các đối tượng bệnh tật, người già trên 80 tuổi, phụ nữ sau sinh.

Dự toán chi phí và hiệu quả kinh tế (ROI)

Để giải quyết triệt để nút thắt cơ sở vật chất tại UBND cấp xã, đề tài đề xuất gói đầu tư hạ tầng thiết yếu:

Hạng mục đầu tư Đơn giá ước tính (VNĐ) Số lượng Thành tiền (VNĐ) Lợi ích mang lại
Máy photocopy đa năng tốc độ cao 35.000.000 01 máy 35.000.000 Người dân không phải ra tiệm ngoài, giảm 100% trễ hẹn
Máy quét tài liệu chuyên dụng (Scanner) 8.000.000 01 máy 8.000.000 Phục vụ số hóa 100% hồ sơ vào sổ điện tử
Nâng cấp máy tính trạm Một cửa 12.000.000 02 bộ 24.000.000 Tránh nghẽn mạng khi tiếp nhận văn bản điện tử
Tổng mức đầu tư -- -- 67.000.000 Tăng 40% năng suất tiếp nhận hồ sơ

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế nội tại

  • Công cụ phát hiện giả mạo thủ công: Việc thẩm tra giấy tờ phụ thuộc hoàn toàn vào cảm quan cá nhân của cán bộ Tư pháp, chưa có thiết bị soi chiếu chuyên dụng hoặc phần mềm kết nối dữ liệu phôi văn bằng.
  • Áp lực kiêm nhiệm: Phòng Tư pháp - Hộ tịch xã Hương Sơn chỉ có 03 nhân sự nhưng phải gánh vác toàn bộ mảng khai sinh, khai tử, kết hôn, hòa giải cơ sở và chứng thực dẫn tới nguy cơ quá tải trong các đợt cao điểm tuyển sinh, xin việc làm.

Hướng phát triển mở rộng

  • Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu chứng thực liên thông giữa UBND cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện và các tổ chức hành nghề công chứng trên toàn tỉnh Vĩnh Phúc để ngăn chặn tình trạng "chứng thực một nơi, công chứng một nẻo" trên cùng một thửa đất.
  • Ứng dụng định danh điện tử qua căn cước công dân gắn chip và tài khoản VNeID để tự động trích xuất thông tin nhân thân, tiến tới loại bỏ việc nộp bản sao sổ hộ khẩu, CMND giấy.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM THỤ HƯỞNG
 [Sinh viên Luật]    [Công chức xã]         [Chính quyền]       [Người dân]
 Học liệu tình huống  Quy trình chuẩn hóa    Giảm thiểu khiếu    Tiết kiệm thời gian,
 thực tế & mẫu biểu  tránh sai phạm phạt    kiện đất đai, ổn    chi phí đi lại và an
 tư pháp chuẩn       hành chính             định địa bàn        toàn giao dịch
  • Sinh viên, học viên ngành Luật: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực tế, hệ thống biểu mẫu đối chiếu giữa lý thuyết trường lớp và thực tiễn thi hành pháp luật.
  • Công chức Tư pháp - Hộ tịch: Nắm vững các điểm loại trừ không được phép chứng thực, phòng tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính từ 3.000.000đ đến 5.000.000đ theo Nghị định 110/2013/NĐ-CP.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND huyện/Sở Tư pháp): Có căn cứ thực tế để kiến nghị Bộ Tư pháp ban hành Luật Chứng thực thống nhất, tháo gỡ các quy định chồng chéo.
  • Người dân địa phương: Được thụ hưởng dịch vụ công minh bạch, đúng hẹn, hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp tài sản thừa kế và quyền sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao UBND cấp xã không được chứng thực chữ ký trong giấy tờ có nội dung đăng ký kinh doanh?

Theo Khoản 4 Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, không được chứng thực chữ ký nếu văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch hoặc nhằm thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Việc chứng thực chữ ký vào văn bản kinh doanh giúp cá nhân né tránh nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, không đáp ứng điều kiện ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Bản sao được chứng thực từ bản chính có thời hạn sử dụng trong bao lâu?

Pháp luật hiện hành không quy định thời hạn hiệu lực của bản sao có chứng thực. Giá trị sử dụng của bản sao phụ thuộc hoàn toàn vào giá trị của bản chính:

  • Văn bản có xác định thời hạn (CMND 15 năm, Giấy khám sức khỏe 6 tháng): Bản sao có giá trị theo thời hạn bản chính.
  • Văn bản vô thời hạn (Bằng đại học, Giấy khai sinh): Bản sao có giá trị sử dụng vô thời hạn trừ khi bản chính bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ.

3. Người dân có quyền yêu cầu chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất đai tại bất kỳ xã nào không?

Không. Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện quyền của người sử dụng đất bắt buộc phải được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất.

4. Mức thu phí chứng thực bản sao và hợp đồng giao dịch tại xã Hương Sơn được tính thế nào?

Theo Thông tư 226/2016/TT-BTC:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang (từ trang thứ 3 thu 1.000 đồng/trang, tối đa 200.000 đồng/bản).
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 50.000 đồng/hợp đồng.
  • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia/khai nhận di sản: 50.000 đồng/văn bản.
  • Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.

5. UBND xã xử lý thế nào khi người yêu cầu chứng thực không biết chữ hoặc không thể ký tên?

Theo quy định tại Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

  • Nếu người yêu cầu không ký được thì thực hiện điểm chỉ (ngón trỏ phải hoặc ngón trỏ trái).
  • Nếu người yêu cầu không đọc được, không nghe được, không ký và không điểm chỉ được thì bắt buộc phải có 02 người làm chứng có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến giao dịch đó.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Diệu Hương đã phản ánh bức tranh chân thực, sống động về hoạt động chứng thực tại UBND xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn thi hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Đề tài chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong việc giải quyết hơn 3.300 hồ sơ bản sao, bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch phân chia di sản của người dân; đồng thời thẳng thắn chỉ ra các nút thắt về cơ sở vật chất, tình trạng vắng mặt của lãnh đạo có thẩm quyền ký và sự lúng túng trong xác định tính hợp pháp của các văn bản chuyên ngành.

Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác cải cách hành chính tại cơ sở, cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước rà soát, tiến tới ban hành Luật Chứng thực thống nhất, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia và bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp của công dân.