Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động chứng thực là thẩm quyền quản trị hành chính công của cơ quan nhà nước nhằm cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật. Đây là một chế định pháp lý xác lập tính xác thực của văn bản, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia giao dịch dân sự, kinh tế và bảo đảm trật tự quản lý nhà nước. Trong bối cảnh cải cách thủ tục hành chính và cải cách tư pháp tại Việt Nam, các văn bản như Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Thông tư số 01/2020/TT-BTP, Thông tư số 226/2016/TT-BTC và Thông tư số 257/2016/TT-BTC đã phân định thẩm quyền và quy trình thực hiện chứng thực cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã.

Tại thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên—một địa bàn miền núi với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù—công tác chứng thực đã đi vào nề nếp, xử lý khối lượng lớn hồ sơ hành chính cho người dân. Tuy nhiên, thực tiễn nảy sinh nhiều áp lực: số lượng hồ sơ ngày càng gia tăng, trong khi nhân sự tư pháp tại chỗ rất hạn chế. Công chức Tư pháp – Hộ tịch phải kiêm nhiệm đồng thời nhiều mảng công tác khác nhau như hộ tịch, hòa giải cơ sở và tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. Quá trình áp dụng quy định pháp luật vào thực tiễn còn ghi nhận những lúng túng nghiệp vụ nhất định, tạo nên khoảng cách giữa quy định hiện hành và đòi hỏi an toàn pháp lý trên thực tế.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động chứng thực tại UBND thị trấn Đình Cả, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại cơ sở.

Để đạt được mục đích trên, đề tài thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hoạt động chứng thực.
  2. Giới thiệu về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận, quy định của pháp luật về chứng thực và thực tiễn hoạt động chứng thực tại UBND thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  4. Chỉ rõ yêu cầu, giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng đối với hoạt động chứng thực tại UBND thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn về hoạt động chứng thực tại UBND thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động chứng thực theo thẩm quyền của chính quyền cấp xã.
  • Phạm vi không gian: UBND thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, thống kê và thực tiễn thi hành được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023 (với số liệu nhân sự cập nhật đến quý I năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực lập pháp và các nghiên cứu khoa học hành chính - tư pháp chuyên ngành:

  • Khung pháp lý trong nước: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ, bao gồm Sắc lệnh số 59/SL (ghi nhận thuật ngữ "thị thực"), Thông tư số 858/QLTPK (bắt đầu dùng thuật ngữ "chứng thực"), Nghị định số 75/2000/NĐ-CP (văn bản đầu tiên định nghĩa chứng thực), Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 01/2020/TT-BTP, Nghị định số 32/2021/NĐ-CP cùng các chế định liên quan trong Bộ luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Luật pháp quốc tế so sánh: Khóa luận viện dẫn Luật Công chứng và chứng thực của Thụy Sĩ (tại Điều 39, khoản 1, 2, 3 Điều 40 và khoản 1 Điều 42) để đối chiếu quy định về nhận diện chữ ký, giá trị của văn bản công chứng và việc xác thực bản sao so với bản chính.
  • Kế thừa các công trình nghiên cứu trước: Tác giả tổng quan các luận văn thạc sĩ luật học như công trình của Nguyễn Thị Thu Hương (2015) tại Hà Nội, Hoàng Thị Nhung (2020) tại huyện Đan Phượng, Thịnh Thị Quyên (2016) tại huyện Đông Anh, Nguyễn Thị Thúy Vân (2017) tại huyện Mỹ Đức, Vũ Thị Trang (2015) tại huyện Gia Lâm; các báo cáo và đặc san của Bộ Tư pháp do Vũ Thị Thảo (2015) và Nguyễn Thu Hương (2015) công bố.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích: Làm rõ các khái niệm, bản chất pháp lý, đặc điểm, thẩm quyền và trình tự thủ tục chứng thực; phân tích các hạn chế giữa luật thực định và thực tế triển khai.
  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa các quan điểm khoa học, khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng chứng thực của chính quyền cấp xã.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và lượng hóa các số liệu hành chính liên quan đến nhân sự, trình độ chuyên môn và khối lượng hồ sơ tiếp nhận, giải quyết trong giai đoạn 2019–2023.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cùng hệ thống báo cáo tổng kết công tác tư pháp hằng năm, sổ theo dõi chứng thực được lưu trữ tại Bộ phận Một cửa và Bộ phận Tư pháp – Hộ tịch của UBND thị trấn Đình Cả.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về chứng thực

Chương 1 hệ thống hóa nhận thức lý luận và các quy định pháp luật điều chỉnh công tác chứng thực tại UBND cấp xã:

  • Khái niệm và đặc điểm: Chứng thực là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm kiểm tra, xác minh và xác nhận tính chính xác, tính có thực của văn bản, giấy tờ, chữ ký hoặc hợp đồng, giao dịch. Đặc trưng căn bản của chứng thực là chứng nhận về mặt hình thức của sự việc, không đi sâu vào nội dung như hoạt động công chứng, và do các cơ quan thẩm quyền theo luật định thực hiện (Phòng Tư pháp, UBND cấp xã, cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự, công chứng viên).
  • Vai trò và giá trị pháp lý: Chứng thực tạo cơ sở pháp lý khẳng định tính có thật của giấy tờ, tài liệu, chữ ký; hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước khi giải quyết các thủ tục hành chính khác; đồng thời đáp ứng các nhu cầu giao dịch của người dân và tổ chức. Về giá trị pháp lý: bản sao chứng thực có giá trị thay thế bản chính để đối chiếu; chữ ký được chứng thực là căn cứ xác định tư cách và trách nhiệm của người ký; văn bản hợp đồng giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh thời gian, địa điểm, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện và chữ ký/điểm chỉ của các bên.
  • Thẩm quyền và phạm vi tại cấp xã: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của UBND cấp xã. Đối tượng chứng thực tại cấp xã theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP gồm: bản sao từ bản chính văn bản do cơ quan Việt Nam cấp; chữ ký cá nhân (trừ chữ ký người dịch); hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản; hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, nhà ở, di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Chương này cũng phân tích điểm mới trong Thông tư số 01/2020/TT-BTP về cách đánh số chứng thực chữ ký (theo từng loại giấy tờ, không theo lượt người) và chứng thực hợp đồng (theo việc); thẩm quyền hủy bỏ giá trị pháp lý của văn bản chứng thực trái pháp luật thuộc Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh và phải công khai trên Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh.
  • Quy trình và lệ phí chứng thực: Tác giả tổng hợp quy trình 3 bước chuẩn hóa (Tiếp nhận - Thực hiện - Hoàn tất) đối với từng loại việc:
Loại hình chứng thực Trình tự xử lý Mức thu phí quy định Thời hạn giải quyết
Chứng thực bản sao từ bản chính Tiếp nhận bản chính $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Sao chụp $\rightarrow$ Lãnh đạo ký và đóng dấu $\rightarrow$ Trả kết quả 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang (tối đa theo quy định) Trong ngày làm việc
Chứng thực chữ ký Tiếp nhận $\rightarrow$ Kiểm tra giấy tờ tùy thân $\rightarrow$ Ký trước mặt người chứng thực $\rightarrow$ Lãnh đạo ký, đóng dấu, vào sổ 10.000 đồng/trường hợp (tính theo văn bản, không phân biệt số lượng chữ ký) Trong ngày làm việc
Chứng thực hợp đồng, giao dịch Tiếp nhận hồ sơ (nhân thân, tài sản, dự thảo) $\rightarrow$ Ký trước mặt người chứng thực $\rightarrow$ Ghi lời chứng $\rightarrow$ Ký duyệt $\rightarrow$ Đóng dấu, vào sổ 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch Không quá 02 ngày làm việc (có thể kéo dài theo thỏa thuận bằng văn bản)

Chương 2: Thực trạng hoạt động chứng thực tại UBND thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tiễn triển khai công tác chứng thực tại địa phương qua hệ thống dữ liệu thống kê giai đoạn 2019–2023:

  • Tình hình tổ chức và nhân sự: Bộ phận Một cửa của UBND thị trấn Đình Cả duy trì quy mô ổn định với 10 nhân sự trong suốt giai đoạn từ 2019 đến quý I năm 2024. Bộ máy lãnh đạo gồm 01 Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch trực tiếp ký chứng thực luân phiên theo lịch công tác tuần. Trực tiếp tham mưu và thụ lý hồ sơ chỉ có 01 công chức Tư pháp – Hộ tịch với cơ chế làm việc kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính khác nhau.
  • Chất lượng đội ngũ nhân sự: Trình độ chuyên môn của cán bộ tại bộ phận một cửa có xu hướng nâng cao rõ rệt: cán bộ có trình độ trên đại học tăng từ 3 người (30% năm 2019) lên 4 người (40% giai đoạn 2023–2024); trình độ đại học chiếm 60–70%; không còn nhân sự dưới đại học từ năm 2020 trở đi. Hằng năm, 100% nhân sự (10/10 người) đều tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ.
Năm Tổng nhân sự Bộ phận Một cửa Trình độ trên đại học Trình độ đại học Trình độ dưới đại học Đào tạo, bồi dưỡng
2019 10 3 5 2 10
2020 10 3 7 0 10
2021 10 3 7 0 10
2022 10 3 7 0 10
2023 10 4 6 0 10
2024 (3 tháng đầu năm) 10 4 6 0 10
  • Kết quả thực hiện chứng thực: Trong 5 năm (2019–2023), UBND thị trấn Đình Cả đã giải quyết tổng cộng 42.347 việc chứng thực, trong đó chứng thực bản sao từ bản chính chiếm áp đảo với 40.051 việc, chứng thực chữ ký đạt 958 việc, chứng thực hợp đồng, giao dịch đạt 1.338 việc.
Năm Chứng thực bản sao (Tiếp nhận / Giải quyết) Chứng thực chữ ký (Tiếp nhận / Giải quyết) Chứng thực HĐ, GD (Tiếp nhận / Giải quyết) Tổng số việc giải quyết Tỷ lệ bản sao (%) Tỷ lệ chữ ký (%) Tỷ lệ HĐ, GD (%)
2019 8.734 / 8.446 290 / 286 139 / 135 8.867 95,25% 3,22% 1,53%
2020 7.845 / 7.790 294 / 294 245 / 243 8.327 93,55% 3,53% 2,92%
2021 8.810 / 8.789 261 / 258 302 / 302 9.349 94,01% 2,75% 3,24%
2022 7.890 / 7.888 95 / 95 352 / 347 8.330 94,69% 1,14% 4,17%
2023 5.150 / 5.138 25 / 25 315 / 311 5.474 93,86% 0,45% 6,19%
  • Hình thức thực hiện và vấn đề nghiệp vụ phát sinh:
    • Hình thức truyền thống: Tiếp nhận và giải quyết trực tiếp tại bộ phận một cửa. Đáng chú ý, khi thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự, công chức Tư pháp – Hộ tịch tại thị trấn Đình Cả trên thực tế thường yêu cầu người dân xuất trình thêm các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy chứng tử) hoặc giấy tờ làm rõ quyền tài sản (văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản, ủy quyền, từ chối nhận di sản). Về mặt thủ tục hành chính thuần túy, yêu cầu bổ sung này chưa đúng với quy định tinh giản tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, thao tác này xuất phát từ yêu cầu an toàn pháp lý theo Luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình nhằm ngăn chặn tranh chấp tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản thừa kế. Cơ quan thanh tra, quản lý cấp trên không xử lý vi phạm mà thực tế còn khuyến cáo công chức cần thận trọng kiểm tra để đảm bảo an toàn giao dịch.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Địa phương đã triển khai chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR), ký số văn bản và xác thực đa yếu tố (MFA). Bản sao điện tử sau khi ký số có giá trị pháp lý dùng lại nhiều lần cho các bộ hồ sơ trực tuyến khác nhau.
  • Đánh giá chung: Hoạt động chứng thực đáp ứng tốt nhu cầu xã hội, quy trình giải quyết công khai, đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm. Dù vậy, hạn chế lớn nhất là công chức tư pháp phải gánh vác khối lượng việc lớn do tính chất kiêm nhiệm; áp lực ký duyệt tập trung toàn bộ vào lãnh đạo UBND cấp xã; đồng thời còn tồn tại xung đột giữa yêu cầu cắt giảm thủ tục hành chính với yêu cầu bảo đảm an toàn giao dịch tài sản.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy định và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về chứng thực tại UBND thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn, Chương 3 định hình nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi:

  • Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Cần nâng cao giá trị pháp lý của văn bản điều chỉnh hoạt động chứng thực (hiện văn bản cao nhất mới dừng ở Nghị định số 23/2015/NĐ-CP).
    • Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật theo hướng phân định rành mạch thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra nội dung trong chứng thực hợp đồng, giao dịch; luật hóa danh mục giấy tờ cần kiểm tra đối với tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng hoặc di sản thừa kế để bảo vệ công chức thực thi, giải quyết mâu thuẫn giữa Khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP với pháp luật dân sự.
    • Mở rộng cơ chế ủy quyền ký chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký cho công chức Tư pháp – Hộ tịch có kinh nghiệm công tác từ 03 năm trở lên (tương tự như mô hình đã thí điểm áp dụng tại các phường ở thành phố Hà Nội theo Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 32/2021/NĐ-CP), nhằm giảm bớt đầu mối trung gian và giải phóng thời gian quản lý cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, thị trấn.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại thị trấn Đình Cả:
    • Tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp máy chủ, đường truyền mạng và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ số hóa tài liệu qua công nghệ OCR; đẩy mạnh tuyên truyền dịch vụ chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để người dân chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang hồ sơ số.
    • Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật kịp thời văn bản pháp luật mới cho cán bộ Tư pháp – Hộ tịch; thiết lập cơ chế đánh giá hiệu suất công việc định kỳ.
    • Điều chỉnh tổ chức lao động tại cơ sở, giảm áp lực kiêm nhiệm cho công chức tư pháp nhằm nâng cao tính chuyên trách, tránh sai sót trong khâu thụ lý và kiểm tra tính hợp pháp của các giao dịch dân sự phức tạp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng cụ thể: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện khối lượng công tác chứng thực của UBND thị trấn Đình Cả trong 5 năm (2019–2023) với 42.347 việc được giải quyết. Tỷ trọng hồ sơ bản sao luôn chiếm từ 93,55% đến 95,25%; hồ sơ hợp đồng, giao dịch có xu hướng gia tăng tỷ trọng qua các năm (từ 1,53% năm 2019 lên 6,19% năm 2023). Đội ngũ nhân sự tại bộ phận một cửa được chuẩn hóa 100% đạt trình độ cử nhân và thạc sĩ (trong đó trên đại học đạt 40% vào năm 2023–2024).
  • Giải pháp/kiến nghị đề xuất: Tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi, bao gồm: hoàn thiện quy định pháp luật về hồ sơ chứng thực hợp đồng giao dịch; thể chế hóa cơ chế ủy quyền ký chứng thực cho công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã theo tinh thần Nghị định 32/2021/NĐ-CP; và tăng tốc chuyển đổi số thông qua chứng thực bản sao điện tử, số hóa dữ liệu bằng công nghệ OCR.
  • Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động chứng thực tại một địa bàn cấp xã miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên. Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn thực tiễn giữa việc thực hiện thủ tục tinh giản theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP với yêu cầu đòi hỏi giấy tờ nhân thân, tài sản theo Luật Dân sự để phòng ngừa rủi ro tranh chấp—một đóng góp có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt cho việc sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực trong tương lai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung tại một đơn vị hành chính cơ sở (thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên); hệ thống số liệu dừng ở mốc thời gian 2019–2023, do đó chưa đo lường được toàn diện tác động dài hạn của việc phổ cập dịch vụ chứng thực bản sao điện tử trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn chứng thực giữa các xã vùng sâu, vùng xa với các đô thị phát triển; đánh giá tính khả thi và rủi ro pháp lý khi triển khai cơ chế ủy quyền cho công chức Tư pháp – Hộ tịch ký chứng thực trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu hoàn thiện khung pháp lý về liên thông dữ liệu dân cư điện tử với cơ sở dữ liệu chứng thực quốc gia.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Luật, Quản lý nhà nước, Hành chính công đang làm khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về tư pháp cơ sở và cải cách thủ tục hành chính.
    • Cán bộ, công chức Tư pháp – Hộ tịch và lãnh đạo UBND cấp xã cần tài liệu tham khảo để tổ chức quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ chứng thực và xử lý vướng mắc pháp lý khi chứng thực hợp đồng, giao dịch tài sản.
    • Các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp trong quá trình khảo sát thực tế để sửa đổi, hoàn thiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình 3 bước xử lý hồ sơ hành chính kèm bảng mức thu lệ phí chi tiết; phân tích thực tiễn về sự xung đột giữa Khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và các quy định an toàn giao dịch theo Bộ luật Dân sự; hệ thống số liệu thống kê nghiệp vụ 5 năm liên tục tại bộ phận một cửa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng hồ sơ chứng thực bản sao từ bản chính tại UBND thị trấn Đình Cả trong giai đoạn 2019–2023 chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số việc được giải quyết?
Trong giai đoạn 2019–2023, chứng thực bản sao từ bản chính luôn chiếm tỷ lệ cao nhất và áp đảo tại thị trấn Đình Cả, dao động từ 93,55% đến 95,25% tổng số việc giải quyết mỗi năm (cụ thể: năm 2019 chiếm 95,25%; năm 2020 chiếm 93,55%; năm 2021 chiếm 94,01%; năm 2022 chiếm 94,69%; năm 2023 chiếm 93,86%). Tổng cộng 5 năm đã thực hiện chứng thực 40.051 việc bản sao.

2. Bộ máy nhân sự trực tiếp thực hiện chứng thực tại UBND thị trấn Đình Cả được tổ chức như thế nào?
Bộ phận Một cửa của thị trấn duy trì ổn định 10 nhân sự từ năm 2019 đến đầu năm 2024. Về thẩm quyền ký, thị trấn có 01 Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch thực hiện ký chứng thực luân phiên theo lịch tuần. Về khâu tham mưu, thụ lý hồ sơ chỉ có duy nhất 01 công chức Tư pháp – Hộ tịch làm việc theo chế độ kiêm nhiệm (phụ trách cả hộ tịch, hòa giải, tuyên truyền pháp luật).

3. Vì sao công chức Tư pháp – Hộ tịch thị trấn Đình Cả lại yêu cầu người dân xuất trình thêm giấy tờ ngoài quy định tại Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP khi chứng thực hợp đồng, giao dịch?
Dù Khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ giản lược, công chức vẫn yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng tử) hoặc giấy tờ xác định quyền tài sản (văn bản phân chia di sản, ủy quyền) nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho giao dịch theo Luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình, phòng ngừa các tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản thừa kế. Hành vi này được cơ quan quản lý và đoàn thanh tra khuyến cáo áp dụng để hạn chế rủi ro cho người dân.

4. Mức thu phí chứng thực đối với bản sao, chữ ký và hợp đồng giao dịch tại UBND cấp xã được quy định cụ thể ra sao?
Theo quy định pháp luật được khóa luận tổng hợp: chứng thực bản sao từ bản chính thu 2.000 đồng/trang (từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tính theo trang của bản chính); chứng thực chữ ký thu 10.000 đồng/trường hợp (tính theo văn bản, không phụ thuộc số lượng chữ ký trong văn bản); chứng thực hợp đồng, giao dịch thu 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.

5. Việc triển khai chứng thực bản sao điện tử tại UBND thị trấn Đình Cả có những ưu thế gì so với quy trình chứng thực giấy truyền thống?
Quy trình truyền thống đòi hỏi 4 bước giấy tờ (tiếp nhận hồ sơ, giám định, photocopy, ký và đóng dấu ướt), người dân phải nộp nhiều bản sao cho từng bộ hồ sơ. Khi chứng thực điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, người dân chỉ xuất trình bản chính một lần để công chức quét dữ liệu (quét OCR), lãnh đạo ký số; bản sao điện tử sau đó có giá trị pháp lý tương đương bản chính và có thể tái sử dụng không giới hạn số lần cho các thủ tục hành chính trực tuyến khác nhau.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Diệp Anh đã phân tích hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực định về hoạt động chứng thực tại chính quyền cấp cơ sở. Thông qua nguồn dữ liệu thống kê giai đoạn 2019–2023 tại UBND thị trấn Đình Cả, công trình đã phản ánh chân thực kết quả đạt được, áp lực kiêm nhiệm của nhân sự tư pháp, cũng như sự xung đột giữa quy định giản lược thủ tục với đòi hỏi an toàn giao dịch tài sản. Hệ thống giải pháp được đề xuất—từ việc mở rộng cơ chế ủy quyền ký chứng thực cho công chức tư pháp đến việc đẩy mạnh số hóa bản sao điện tử—mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước và cải cách thủ tục hành chính hiện nay.