Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động chứng thực đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm giá trị pháp lý của các giấy tờ, văn bản được sử dụng trong các giao dịch dân sự, kinh tế và thủ tục hành chính, đồng thời là công cụ hỗ trợ quản lý nhà nước, phòng ngừa rủi ro và tranh chấp pháp lý. Kể từ năm 2000 đến nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này tại Việt Nam đã liên tục được ban hành, sửa đổi và hoàn thiện, từ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP, các Nghị định số 04/2012/NĐ-CP, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP, cho đến Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Quận Tây Hồ là địa bàn nội thành nằm ở phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội, có mật độ dân cư tập trung đông đúc (171.451 người, mật độ 6.830 người/km²) với nhiều cư dân trong và ngoài nước sinh sống. Do đó, nhu cầu chứng thực tại địa phương có số lượng lớn, tính chất công việc đa dạng và phức tạp. Việc triển khai thi hành pháp luật về chứng thực trên địa bàn toàn quận có sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức với những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn. Do tính chất phức tạp và phạm vi rộng lớn, khóa luận đã lựa chọn Ủy ban nhân dân (UBND) quận Tây Hồ làm cơ quan đại diện để nghiên cứu chuyên sâu về thực tiễn thi hành pháp luật giai đoạn 2021 - 2023.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập, góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về chứng thực của UBND quận Tây Hồ. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu, phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản có liên quan và các quy định của pháp luật hiện hành về chứng thực.
- Đánh giá thực trạng qua việc phân tích tình hình thực tiễn về hoạt động chứng thực của UBND quận Tây Hồ trong giai đoạn từ năm 2021 - 2023, làm rõ ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề ra định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần khắc phục những bất cập, hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả trong thi hành pháp luật về chứng thực của UBND quận Tây Hồ.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm các vấn đề lý luận liên quan đến chứng thực, quy định pháp luật thực định hiện hành về chứng thực và hoạt động thực tế của UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2021 - 2023. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội; về thời gian trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến năm 2023; về nội dung tập trung vào hoạt động thi hành pháp luật về chứng thực thuộc thẩm quyền của UBND cấp quận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm chứng thực từ góc độ ngôn ngữ học, bách khoa toàn thư pháp lý quốc tế (WEX thuộc Trung tâm Khoa học pháp lý - Trường Luật Cornell định nghĩa attestation là xác nhận hoặc chứng thực sự tồn tại của sự kiện, tính xác thực của chữ ký nhằm bảo quản chứng cứ) và Từ điển tiếng Việt của Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ ("xác nhận là đúng sự thật"). Đồng thời, tác giả khảo cứu pháp luật công chứng, chứng thực của Cộng hòa Ba Lan (Luật Công chứng ngày 14/02/1991), Cộng hòa Liên bang Đức (Luật Công chứng ngày 28/09/1969) và Liên bang Nga (Luật Công chứng ngày 11/02/1993) để chỉ ra rằng nhiều quốc gia không phân định tuyệt đối ranh giới giữa công chứng và chứng thực như hệ thống pháp luật Việt Nam.
Tại Việt Nam, khóa luận tiếp cận khái niệm theo Đặc san tuyên truyền pháp luật số 02/2015 của Bộ Tư pháp: chứng thực là việc các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận tính chính xác, tính có thực của các giấy tờ, văn bản, chữ ký của cá nhân, thông tin cá nhân và các sự kiện pháp lý phục vụ trong các quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nền tảng được trích dẫn và phân tích gồm: Sắc lệnh số 59/SL ngày 15/11/1945; Thông tư số 574/QLTPK và Thông tư số 858/QLTPK ngày 15/10/1987 của Bộ Tư pháp; Nghị định số 45/HĐBT ngày 27/02/1991; Nghị định số 31/CP ngày 18/05/1996; Nghị định số 75/2000/NĐ-CP; Nghị định số 79/2007/NĐ-CP; Nghị định số 04/2012/NĐ-CP; Nghị định số 06/2012/NĐ-CP; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Thông tư số 01/2020/TT-BTP; Luật Đất đai năm 2013; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Quyết định số 1024/QĐ-BTP và Quyết định số 1329/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp.
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý và hành chính cụ thể:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Phân tích, nhìn nhận các quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn trong mối liên hệ khách quan với điều kiện kinh tế - xã hội.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống sách, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, tạp chí chuyên ngành luật và các công trình luận văn có liên quan.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp các dữ liệu hành chính vào hệ thống bảng biểu để phân tích, so sánh diễn biến qua các năm.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, thu thập ý kiến chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác chứng thực tại UBND quận Tây Hồ.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, quan sát: Đối chiếu số liệu giữa các năm và so sánh khung pháp lý qua từng thời kỳ lịch sử.
Nguồn dữ liệu thực chứng của đề tài được trích xuất trực tiếp từ:
- Phần mềm thống kê dữ liệu chuyên ngành của Bộ Tư pháp.
- Dữ liệu và báo cáo của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận Tây Hồ.
- Các Báo cáo tổng kết công tác tư pháp định kỳ hàng năm (2021, 2022, 2023) và hệ thống sổ lưu trữ chứng thực của Phòng Tư pháp thuộc UBND quận Tây Hồ.
- Dữ liệu công bố về chỉ số SIPAS trên Báo Hà Nội mới.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chứng thực và thi hành pháp luật về chứng thực
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chứng thực thông qua 6 đặc điểm cơ bản:
- Mang tính chất hành chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện.
- Là hoạt động xác nhận tính chính xác, tính có thực của giấy tờ, văn bản, chữ ký, thông tin cá nhân và sự kiện pháp lý.
- Được thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định thống nhất.
- Có chủ thể tham gia đa dạng, bao gồm cả các nhóm đối tượng đặc biệt (người già yếu, khuyết tật, người bị tạm giam, tạm giữ) và các tổ chức hành nghề công chứng được xã hội hóa.
- Đòi hỏi năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm đạo đức cao của người thực hiện chứng thực.
- Người thực hiện chứng thực không chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, tính hợp pháp của văn bản giao dịch do người yêu cầu tự chịu trách nhiệm, nhưng vẫn phải kiểm tra để loại trừ các nội dung trái pháp luật, vi phạm đạo đức xã hội hoặc thuộc trường hợp bị cấm chứng thực.
Về phân loại, hoạt động chứng thực được phân chia theo 2 tiêu chí: căn cứ thẩm quyền (UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự ở nước ngoài, tổ chức hành nghề công chứng) và căn cứ nội dung (cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch).
Về pháp luật chứng thực, chương này phân tích 3 đặc điểm: chưa được quy định trong luật chuyên ngành riêng mà chủ yếu tồn tại ở các văn bản dưới luật; được ghi nhận phân tán tại nhiều văn bản (Nghị định, Thông tư, Quyết định); có mối liên hệ mật thiết với các ngành luật khác (Luật Dân sự, Luật Đất đai). Đồng thời, tác giả làm rõ 5 vai trò của pháp luật chứng thực đối với đời sống: cung cấp phương thức thực hiện quyền con người, quyền công dân; hỗ trợ hoạt động hành chính hiệu quả; hạn chế tranh chấp, bảo đảm trật tự xã hội; kìm hãm hoặc thúc đẩy các giao dịch kinh tế; là công cụ quản lý nhà nước hiệu quả. Lịch sử pháp luật chứng thực Việt Nam từ năm 1986 đến nay được chia làm 4 giai đoạn phát triển: 1986 - 2000, 2000 - 2007, 2007 - 2014, và từ tháng 4/2015 đến nay gắn với Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
Chương 2: Quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thi hành pháp luật về chứng thực của Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Chương 2 làm rõ quy định thực định hiện hành theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP đối với từng loại việc chứng thực (chủ thể, phạm vi, hình thức, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký cá nhân, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực hợp đồng giao dịch). Đồng thời, phân tích các quy định bắt buộc về lập, khóa sổ chứng thực hàng năm; chế độ lưu trữ (sổ chứng thực bảo quản vĩnh viễn; hồ sơ chứng thực chữ ký lưu 02 năm; hồ sơ hợp đồng, giao dịch lưu 20 năm); trách nhiệm thống kê định kỳ và nghĩa vụ ứng dụng công nghệ thông tin.
Về điều kiện thực tế, quận Tây Hồ có diện tích 24,0 km², dân số 171.451 người, gồm 8 phường: Phú Thượng, Thụy Khuê, Bưởi, Tứ Liên, Quảng An, Nhật Tân, Yên Phụ, Xuân La. Quận được thành lập theo Nghị định số 69/CP ngày 28/10/1995 của Chính phủ, chính thức vận hành từ tháng 01/1996. Cơ cấu UBND quận nhiệm kỳ 2021 - 2026 gồm 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch, các Ủy viên và 12 Phòng, Ban chuyên môn; trụ sở đặt tại số 655 - 657 Lạc Long Quân, phường Xuân La.
Trong thực tiễn thi hành pháp luật giai đoạn 2021 - 2023, việc ký chứng thực tại UBND quận Tây Hồ do Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Tư pháp đảm nhiệm theo khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc do 12 Phòng, Ban chuyên môn đang lưu trữ sổ gốc thực hiện. Để chuẩn hóa quy trình, UBND quận Tây Hồ đã ban hành các quy trình nội bộ từ QT-CT.01 đến QT-CT.11 (gồm: QT-CT.01 cấp bản sao sổ gốc; QT-CT.02 chứng thực bản sao bản chính; QT-CT.03 chứng thực chữ ký; QT-CT.07 chữ ký người dịch; QT-CT.04, 05, 06, 09, 11 chứng thực hợp đồng, di sản động sản).
Tình hình thực hiện các mặt công tác chứng thực tại đơn vị thể hiện qua các số liệu:
- Chứng thực bản sao từ bản chính chiếm khối lượng lớn nhất: đạt 2.983 bản (2021), 2.511 bản (2022) và 2.534 bản (2023).
- Chứng thực chữ ký người dịch duy trì ở mức cao: 905 trường hợp (2021), 622 trường hợp (2022), 761 trường hợp (2023).
- Chứng thực chữ ký giấy tờ phát sinh ít: 35 trường hợp (2021), 36 trường hợp (2022), 35 trường hợp (2023).
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 0 trường hợp phát sinh trong cả 3 năm do người dân chủ yếu lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng hoặc thực hiện tại cấp xã.
- Cấp bản sao từ sổ gốc: tiếp nhận 724 yêu cầu (từ chối 538 trường hợp) năm 2021; tiếp nhận 570 yêu cầu (từ chối 175 trường hợp) năm 2022; tiếp nhận 616 yêu cầu (từ chối 244 trường hợp) năm 2023 do không tìm thấy thông tin hoặc không có sổ gốc.
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trước hoặc đúng hạn đạt mức tuyệt đối 100% trong cả 3 năm.
- Mức độ hài lòng theo chỉ số SIPAS tăng từ 93,08% (năm 2022, 449 ý kiến) lên 98,8% (năm 2023, 1.247 ý kiến).
- Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính bắt đầu áp dụng từ năm 2022 với 21 kết quả, tăng lên 282 kết quả vào năm 2023.
- Về lưu trữ, Phòng Tư pháp lập và lưu trữ 01 sổ chứng thực chữ ký, 01 sổ chữ ký người dịch mỗi năm; riêng sổ bản sao từ bản chính có 01 quyển vào các năm 2021, 2023 và 02 quyển vào năm 2022; không phát sinh sổ hợp đồng, giao dịch. Tồn tại thực tế một số hồ sơ đã chứng thực xong nhưng công dân không đến nhận kết quả (Bảng 05 ghi nhận từ 1 đến 3 kết quả tồn đọng mỗi loại việc qua các năm).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về chứng thực của Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Chương 3 đề xuất định hướng dựa trên các chủ trương của Đảng về cải cách tư pháp (Nghị quyết số 49/NQ-TW của Bộ Chính trị), cải cách hành chính và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước. Tác giả phân chia giải pháp thành hai nhóm:
Nhóm giải pháp chung hoàn thiện pháp luật về chứng thực:
- Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật để khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo giữa Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Thông tư số 01/2020/TT-BTP và các quyết định công bố thủ tục hành chính.
- Xem xét, nghiên cứu xây dựng Luật Chứng thực để tạo khung pháp lý có giá trị hiệu lực cao, đồng bộ với Luật Công chứng và các bộ luật chuyên ngành khác.
- Hoàn thiện các quy định về chứng thực điện tử và liên thông dữ liệu giữa các cơ quan hành chính.
Nhóm giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả thi hành tại UBND quận Tây Hồ:
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, bản lĩnh chuyên môn và kỹ năng ngoại ngữ cho đội ngũ công chức Phòng Tư pháp nhằm thẩm định chính xác các văn bản, giấy tờ có yếu tố nước ngoài hoặc bản dịch phức tạp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về chứng thực đến người dân và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; quán triệt Chỉ thị số 17/CT-TTg để hạn chế tình trạng lạm dụng bản sao chứng thực khi tiếp nhận thủ tục hành chính.
- Mở rộng triển khai dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin đồng bộ phục vụ số hóa tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa.
- Hoàn thiện quy chế quản lý và xử lý đối với các hồ sơ chứng thực đã giải quyết nhưng người yêu cầu không đến nhận; chuẩn hóa kho lưu trữ tài liệu bảo đảm đúng thời hạn lưu trữ quy định (2 năm đối với chữ ký, vĩnh viễn đối với sổ chứng thực).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp hệ thống số liệu thực tiễn phản ánh toàn diện hoạt động chứng thực tại UBND quận Tây Hồ trong giai đoạn 2021 - 2023 thông qua các bảng thống kê:
| Năm |
Tổng kết quả chứng thực tại Phòng Tư pháp (kết quả) |
Bản sao từ bản chính (bản) |
Chứng thực chữ ký (trường hợp) |
Chứng thực chữ ký người dịch (trường hợp) |
Chứng thực hợp đồng, giao dịch (trường hợp) |
Chứng thực bản sao điện tử (kết quả) |
Tỷ lệ hồ sơ đúng/trước hạn (%) |
Chỉ số hài lòng SIPAS (%) |
| 2021 |
3.923 |
2.983 |
35 |
905 |
0 |
0 (chưa áp dụng) |
100% |
Chưa có |
| 2022 |
3.169 |
2.511 |
36 |
622 |
0 |
21 |
100% |
93,08% |
| 2023 |
3.330 |
2.534 |
35 |
761 |
0 |
282 |
100% |
98,8% |
Khóa luận ghi nhận kết quả tiếp nhận và giải quyết yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND quận Tây Hồ: năm 2021 tiếp nhận 724 yêu cầu (từ chối 538); năm 2022 tiếp nhận 570 yêu cầu (từ chối 175); năm 2023 tiếp nhận 616 yêu cầu (từ chối 244).
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả tự chỉ rõ trong tổng quan nghiên cứu: trong khi phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận vấn đề chứng thực ở phạm vi chung toàn quốc, dừng lại ở mốc thời gian trước năm 2020, hoặc thực hiện tại các địa bàn khác (như quận Hoàn Kiếm, huyện Phúc Thọ thuộc Hà Nội; huyện Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam), đề tài này là công trình nghiên cứu chuyên biệt về thực tiễn thi hành pháp luật về chứng thực của cơ quan hành chính nhà nước cấp quận tại quận Tây Hồ trong giai đoạn mới (2021 - 2023). Đề tài đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng cập nhật về công tác tư pháp cơ sở tại một địa bàn đô thị có tốc độ phát triển nhanh, ghi nhận thực tế triển khai quy trình một cửa điện tử và dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động thi hành pháp luật tại cơ quan đại diện là UBND quận Tây Hồ (cấp quận) và Phòng Tư pháp chuyên môn, chưa khảo sát sâu toàn diện đến hoạt động chứng thực tại UBND của 8 phường trực thuộc trên địa bàn, cũng như chưa khảo sát sự phân chia thị phần chứng thực với các Văn phòng công chứng tư nhân đóng trên địa bàn quận. Chuỗi dữ liệu thực chứng bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2021 - 2023). Tác giả cũng tự nhận bài nghiên cứu có thể còn những khuyết điểm nhất định do tính chất phức tạp của hoạt động chứng thực tại đô thị lớn.
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng phạm vi khảo cứu đến toàn bộ hệ thống cơ quan có thẩm quyền chứng thực cấp cơ sở (UBND 8 phường thuộc quận Tây Hồ); so sánh hiệu quả thi hành pháp luật giữa các quận trung tâm thành phố Hà Nội; đánh giá tác động sâu hơn của việc liên thông Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với việc cắt giảm thủ tục chứng thực truyền thống và thúc đẩy hoàn toàn chứng thực điện tử.
Giá trị tham khảo
Đề tài có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sinh viên, học viên cao học các ngành Luật (Luật Hành chính, Tư pháp), Quản lý nhà nước, Hành chính công đang nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính và tư pháp cơ sở.
Khóa luận cung cấp tài liệu thực tiễn hữu ích cho cán bộ, công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch tại các quận, huyện, thị xã, đặc biệt là bộ dữ liệu thực tế về vận hành quy trình nội bộ ISO (các quy trình QT-CT.01 đến QT-CT.11), kinh nghiệm quản lý, lập sổ chứng thực và lưu trữ hồ sơ theo thời hạn quy định, cũng như phương thức giải quyết tình trạng tồn đọng hồ sơ và triển khai chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên Cổng Dịch vụ công.
Câu hỏi thường gặp
1. Thẩm quyền ký chứng thực và thực hiện các loại việc chứng thực tại UBND quận Tây Hồ được phân công cụ thể như thế nào?
Thẩm quyền ký các văn bản chứng thực thuộc về Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc UBND quận Tây Hồ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Về cấp bản sao từ sổ gốc, thẩm quyền thuộc về 12 Phòng, Ban chuyên môn thuộc UBND quận Tây Hồ đang trực tiếp lưu giữ sổ gốc theo Điều 4 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
2. Tình hình triển khai chứng thực bản sao điện tử từ bản chính tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2021 - 2023 đạt kết quả ra sao?
Năm 2021, UBND quận Tây Hồ chưa áp dụng chứng thực bản sao điện tử từ bản chính (đạt 0 kết quả). Thủ tục này bắt đầu được triển khai từ năm 2022 với 21 kết quả được giải quyết, sau đó tăng lên 282 kết quả vào năm 2023 khi cá nhân, tổ chức tiếp cận và hiểu rõ hơn về dịch vụ công trực tuyến.
3. Loại việc chứng thực nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và loại việc nào không phát sinh hồ sơ tại Phòng Tư pháp quận Tây Hồ trong 3 năm khảo sát?
Chứng thực bản sao từ bản chính chiếm khối lượng lớn nhất, duy trì trên 2.500 bản mỗi năm (cụ thể: 2.983 bản năm 2021; 2.511 bản năm 2022; 2.534 bản năm 2023). Ngược lại, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản tại Phòng Tư pháp ghi nhận 0 trường hợp phát sinh trong suốt cả ba năm 2021 - 2023.
4. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng hạn và chỉ số SIPAS tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2021 - 2023 được ghi nhận như thế nào?
Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trước hoặc đúng hạn (bao gồm thủ tục chứng thực) tại UBND quận Tây Hồ đạt 100% trong cả 3 năm 2021, 2022 và 2023. Chỉ số đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức (SIPAS) ghi nhận mức 93,08% vào năm 2022 (trên 449 ý kiến) và tăng lên 98,8% vào năm 2023 (trên 1.247 ý kiến).
5. UBND quận Tây Hồ ban hành những quy trình nội bộ nào nhằm kiểm soát thủ tục chứng thực?
UBND quận Tây Hồ đã ban hành hệ thống quy trình nội bộ chuẩn hóa, bao gồm: QT-CT.01 (cấp bản sao từ sổ gốc), QT-CT.02 (chứng thực bản sao từ bản chính), QT-CT.03 (chứng thực chữ ký giấy tờ, văn bản), QT-CT.07 (chứng thực chữ ký người dịch), và các quy trình QT-CT.04, 05, 06, 09, 11 (chứng thực hợp đồng, giao dịch, thỏa thuận/khai nhận di sản là động sản, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Tiến Thắng đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và khung pháp lý thực định điều chỉnh hoạt động chứng thực tại Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 tại UBND quận Tây Hồ, công trình đã phản ánh khách quan kết quả giải quyết thủ tục hành chính, mức độ chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và tiến độ triển khai chứng thực bản sao điện tử. Các kiến nghị và giải pháp đề xuất bám sát định hướng cải cách hành chính, cải cách tư pháp, cung cấp cơ sở thực tiễn để nâng cao chất lượng thi hành pháp luật về chứng thực tại địa phương.