Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Lê Kim Dung thực hiện năm 2018 dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thanh Nhật tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Mã số: 7340201).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017 duy trì đà tăng trưởng liên tục cùng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Quá trình này mở ra nhiều cơ hội nhưng đồng thời tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước trước sự gia tăng thị phần của các NHTM nước ngoài vốn có ưu thế về năng lực tài chính, công nghệ và tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ. Trong danh mục hoạt động tín dụng, phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN) giữ vai trò trọng tâm, mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho các tổ chức tín dụng, đồng thời cung cấp vốn phục vụ sản xuất kinh doanh cho nền kinh tế. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (BIDV – HCM), hoạt động cho vay KHDN là trụ cột kinh doanh hàng đầu. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại chi nhánh vẫn còn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu về số lượng và chất lượng của thị trường.

Mục đích nghiên cứu: Tìm ra các giải pháp khả thi nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp đang áp dụng tại BIDV – HCM.
  2. Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh.
  3. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 nhằm làm rõ các thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV – HCM giai đoạn 2018 – 2020.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài:

  • Thế nào là khách hàng doanh nghiệp?
  • Hoạt động cho vay KHDN của NHTM là gì? Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN đối với NHTM và nền kinh tế?
  • Tại sao NHTM cần phải phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
  • Những nhân tố nào tác động đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
  • Thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017 diễn ra như thế nào? Đâu là thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại?
  • Những giải pháp nào cần được thực thi để phát triển hoạt động cho vay KHDN của BIDV – HCM giai đoạn 2018 – 2020?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017; các định hướng, giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2018 – 2020. Thời gian thực hiện khảo sát, thực tập kéo dài gần 3 tháng tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp 1.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận ngân hàng thương mại, các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu định tính phân tích số liệu thứ cấp.

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

  • Lý luận chung về NHTM: Sử dụng nền tảng lý thuyết từ các công trình học thuật trong nước (Nguyễn Đăng Dờn, 2009; Phan Thị Cúc, 2008; Nguyễn Minh Kiều, 2009; Bùi Diệu Anh, 2009) để xác lập bản chất định chế tài chính trung gian, 3 chức năng chính (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán, cung ứng dịch vụ ngân hàng) cùng các hoạt động cốt lõi của NHTM.
  • Khung pháp lý điều chỉnh:
    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 3 Điều 4 quy định khái niệm NHTM; các điều khoản về huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán).
    • Luật Doanh nghiệp năm 2014 (khoản 8 Điều 4 quy định về tư cách pháp nhân và điều kiện của doanh nghiệp).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 30/12/2016 (quy định chi tiết về hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng, các nguyên tắc cho vay, điều kiện vay vốn và 8 phương thức cho vay).
    • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 21/01/2013 (quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD).
  • Nguyên tắc cho vay: Căn cứ lý luận của Phan Thị Cúc (2008), khoản vay phải tuân thủ 2 nguyên tắc bắt buộc: sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả nợ gốc, lãi đúng thời hạn đã cam kết.
  • Khung chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay KHDN:
    • Nhóm tiêu chí quy mô: Tổng dư nợ cho vay (DNCV) KHDN, tốc độ tăng trưởng DNCV, số lượng KHDN có quan hệ tín dụng, cơ cấu DNCV (theo kỳ hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; theo đối tượng khách hàng; theo ngành nghề kinh doanh).
    • Nhóm tiêu chí hiệu quả và an toàn: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM - Net Interest Margin) có tích hợp giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP - Fund Transfer Pricing) từ Hội sở chính, quy mô thu nhập từ cho vay doanh nghiệp, tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ) và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (dự phòng cụ thể theo tỷ lệ phân loại nợ: Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%; dự phòng chung 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Tổng hợp từ các nghiên cứu của Dương Tuấn Anh (2015), Hoàng Nguyễn Anh Vũ (2015), Trương Thị Hồng Hạnh (2015), Chen & Yeh (1998), Timothy Clark (2007), Imran & Nishat (2013), phân chia thành 3 nhóm: nhân tố từ ngân hàng (nguồn vốn, chiến lược kinh doanh, chính sách cho vay, mạng lưới, quy trình thủ tục, chất lượng cán bộ tín dụng, marketing, áp lực cạnh tranh); nhân tố từ KHDN (tình hình tài chính, năng lực quản trị, đạo đức - uy tín, tài sản bảo đảm); nhân tố khách quan (chính sách cơ quan quản lý nhà nước, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa và trích xuất thông tin từ các văn bản luật, thông tư của NHNN, báo cáo thường niên BIDV giai đoạn 2013 – 2017, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ và văn kiện hội nghị của BIDV – HCM.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu: Tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2017, tính toán tỷ trọng cơ cấu, tốc độ tăng trưởng liên hoàn/định gốc, lập bảng thống kê và biểu đồ trực quan để phân tích xu hướng biến động của quy mô tín dụng, cơ cấu dư nợ, thu nhập và nợ xấu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vị trí của NHTM như một định chế tài chính trung gian quan trọng hàng đầu của nền kinh tế thị trường thông qua 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng.

Về nghiệp vụ cho vay KHDN, chương này tổng hợp các cách phân loại cho vay theo mục đích sử dụng vốn, theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng) và theo phương thức cấp tín dụng theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN:

Phương thức cho vay Nội dung quy định theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN
Cho vay từng lần Thực hiện thủ tục và ký hợp đồng cho vay theo từng phương án vay vốn riêng biệt.
Cho vay hợp vốn Từ hai TCTD trở lên cùng tham gia cấp tín dụng cho một dự án, phương án của KHDN.
Cho vay lưu vụ Cấp tín dụng cho nuôi trồng, chăm sóc cây con mang tính thời vụ; dư nợ chu kỳ trước tiếp tục dùng cho chu kỳ kế tiếp (tối đa không quá 2 chu kỳ liên tiếp).
Cho vay theo hạn mức Xác định mức dư nợ tối đa duy trì trong khoảng thời gian nhất định (tối thiểu 1 năm xét lại một lần).
Hạn mức dự phòng TCTD cam kết sẵn sàng cho vay trong phạm vi hạn mức thỏa thuận, hiệu lực không quá 01 năm.
Hạn mức thấu chi Cho phép KHDN chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán trong phạm vi hạn mức (tối đa 1 năm).
Cho vay quay vòng Áp dụng cho chu kỳ kinh doanh dưới 1 tháng; dư nợ gốc chu kỳ trước dùng cho chu kỳ sau, thời hạn vay tối đa không quá 3 tháng.
Cho vay tuần hoàn Cho vay ngắn hạn; KHDN có quyền kéo dài thời hạn trả nợ; tổng thời hạn không quá 12 tháng và không có nợ xấu tại các TCTD.

Chương 1 cũng phân tích sâu về đặc điểm của cho vay KHDN (số lượng khách hàng ít hơn cá nhân nhưng quy mô dư nợ chiếm tỷ trọng lớn, hồ sơ phức tạp, rủi ro tiềm ẩn cao), vai trò đa chiều của hoạt động này đối với NHTM và doanh nghiệp, các nguyên nhân gây rủi ro tín dụng (từ môi trường, ngân hàng và khách hàng theo Nguyễn Minh Kiều, 2009), cùng bộ tiêu chí đánh giá quy mô và hiệu quả tín dụng gắn liền với Thông tư 02/2013/TT-NHNN.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV – HCM trên cơ sở số liệu giai đoạn 2013 – 2017:

  • Lịch sử phát triển và tổ chức: Khái quát quá trình 61 năm hình thành và phát triển của BIDV (thành lập ngày 26/04/1957 theo Quyết định số 117/TTg với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam năm 1981, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 1990 và chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 27/04/2012; quy mô toàn hệ thống đạt trên 24.000 cán bộ nhân viên). Tại Chi nhánh TP.HCM, bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (trong đó có Phòng Khách hàng doanh nghiệp 1) và mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc.
  • Quy trình tín dụng doanh nghiệp: Mô tả trình tự các bước cấp tín dụng KHDN tại chi nhánh: tiếp nhận hồ sơ -> thẩm định điều kiện vay vốn, thẩm định tài chính, phương án sản xuất kinh doanh và tài sản bảo đảm -> phê duyệt hạn mức/khoản vay -> ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm -> giải ngân -> kiểm tra, giám sát sau giải ngân -> thu hồi nợ gốc và lãi.
  • Phân tích các chỉ tiêu quy mô và cơ cấu tín dụng (2013 – 2017):
    • Huy động vốn và Dư nợ: Tình hình huy động vốn và dư nợ cho vay của BIDV – HCM tăng trưởng đều qua các năm.
    • Cơ cấu theo đối tượng: Dư nợ KHDN chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh so với khách hàng cá nhân (KHCN).
    • Cơ cấu theo kỳ hạn: Phân tích tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng giữa dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung - dài hạn.
    • Cơ cấu theo ngành nghề kinh doanh: Dư nợ KHDN được phân bổ vào các nhóm ngành trọng điểm: công thương nghiệp, xây lắp, xuất nhập khẩu, nông nghiệp.
    • Thu nhập và kiểm soát rủi ro: Phân tích thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp, mức độ tăng trưởng thu nhập, tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) và tình hình trích lập dự phòng rủi ro.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành tựu: Giữ vững quy mô tăng trưởng tín dụng KHDN, mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp, duy trì nguồn thu lớn cho chi nhánh, đảm bảo các tỷ lệ an toàn vốn.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng có thời điểm chưa đồng đều giữa các kỳ hạn; cạnh tranh lãi suất gay gắt; chất lượng thẩm định và công tác giám sát sau giải ngân đôi lúc gặp khó khăn do thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa thực sự minh bạch; áp lực xử lý nợ xấu và nợ tiềm ẩn rủi ro phát sinh từ biến động thị trường.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp phát triển tín dụng KHDN giai đoạn 2018 – 2020:

  • Chiến lược hoạt động: Bám sát định hướng chiến lược kinh doanh 2018 – 2020 của toàn hệ thống BIDV và mục tiêu phát triển riêng của BIDV – HCM nhằm nâng cao hiệu quả, kiểm soát chất lượng tín dụng và gia tăng thị phần.
  • 7 nhóm giải pháp cụ thể tại BIDV – HCM:
    1. Tăng cường các hoạt động marketing về sản phẩm, dịch vụ cho vay doanh nghiệp và chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng: Xây dựng chương trình tiếp thị mục tiêu, phân nhóm doanh nghiệp tiềm năng để chủ động tiếp cận thay vì chờ đợi khách hàng.
    2. Xây dựng chính sách định hướng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp: Hoàn thiện chính sách khách hàng, ưu tiên nguồn vốn cho các ngành nghề ít rủi ro và các doanh nghiệp có năng lực tài chính minh bạch.
    3. Nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên tín dụng: Đào tạo định kỳ về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ thẩm định dự án.
    4. Cải tiến quy trình cho vay: Tối giản hóa thủ tục hành chính không cần thiết, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ các khâu thẩm định.
    5. Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập DPRR theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN; tăng cường kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân.
    6. Cải tiến công nghệ, hệ thống thông tin: Ứng dụng công nghệ quản lý dữ liệu khách hàng, nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ.
    7. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp: Thiết kế các gói tài trợ chuyên biệt, tích hợp cho vay với các dịch vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế và quản lý dòng tiền.
  • Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các giải pháp hỗ trợ đối với Chính phủ (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp), đối với Ngân hàng Nhà nước (điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm), và đối với Hội sở chính BIDV (phân cấp ủy quyền hợp lý, hỗ trợ nguồn vốn và công nghệ cho chi nhánh).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cũng như khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay KHDN tại các NHTM Việt Nam (Luật Các TCTD 2010, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN).
  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017: khẳng định vai trò trụ cột của dư nợ KHDN đối với tổng tài sản sinh lời và lợi nhuận của chi nhánh; lượng hóa tốc độ tăng trưởng dư nợ theo kỳ hạn, cơ cấu ngành nghề và diễn biến thu nhập từ hoạt động cho vay.
  • Đánh giá khách quan công tác kiểm soát rủi ro, phân loại nợ theo 5 nhóm và tính toán tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tại chi nhánh theo quy định hiện hành.
  • Nhận diện đúng các rào cản nội tại và khách quan tác động đến hiệu quả cho vay KHDN tại BIDV – HCM, từ đó xây dựng hệ thống 7 giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn giai đoạn 2018 – 2020.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về cho vay KHDN, rủi ro tín dụng, nguyên tắc cấp tín dụng và bộ chỉ tiêu đo lường quy mô, hiệu quả tín dụng trong bối cảnh các quy định mới của Ngân hàng Nhà nước được ban hành.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích thực trạng chi tiết tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017. Các đề xuất, giải pháp được xây dựng gắn liền với thực tế hoạt động tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp 1, hỗ trợ chi nhánh trong việc hoạch định chính sách khách hàng, nâng cao năng lực thẩm định và mở rộng thị phần tín dụng doanh nghiệp tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Giới hạn về thời gian và dữ liệu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập gần 3 tháng của sinh viên năm cuối; chuỗi số liệu thứ cấp thu thập dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2017 tại phạm vi một chi nhánh cụ thể (BIDV – HCM).
  • Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp định tính, thống kê mô tả, so sánh và đối chiếu bảng biểu; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình đo lường rủi ro vỡ nợ) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến tăng trưởng dư nợ hay nợ xấu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2017) để đánh giá tính hiệu quả của chiến lược 2018 – 2020.
  • Ứng dụng các phương pháp phân tích định lượng, mô hình hồi quy để kiểm định mức độ ảnh hưởng của các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất, GDP, lạm phát) và vi mô (năng lực tài chính, tài sản bảo đảm) đến chất lượng tín dụng doanh nghiệp.
  • Mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa BIDV – HCM với các chi nhánh NHTM khác trên cùng địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp ngành ngân hàng, cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính và bảng số liệu thực tế.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản lý ngân hàng: Giá trị tham khảo nằm ở hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng KHDN, các tiêu thức phân loại nợ - trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP) và 7 nhóm giải pháp quản trị rủi ro, phát triển sản phẩm tín dụng doanh nghiệp.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự: Hữu ích trong việc kế thừa khung cơ sở lý thuyết, cách trích dẫn các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng (Thông tư 39/2016, Thông tư 02/2013) và thiết kế hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng dư nợ theo ngành nghề, kỳ hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu nào để phân tích nghiệp vụ cho vay và quản lý rủi ro?

Khóa luận căn cứ vào 4 văn bản pháp lý chính: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (quy định về khái niệm, hoạt động của NHTM); Luật Doanh nghiệp năm 2014 (quy định tư cách pháp nhân KHDN); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 (quy định về quy chế cho vay của TCTD và các phương thức cho vay); và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 (quy định về phân loại tài sản có, 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro).

2. Tác giả trình bày các phương thức cho vay KHDN nào theo quy định của Thông tư 39/2016/TT-NHNN?

Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN được trích dẫn trong Chương 1, khóa luận trình bày 8 phương thức cho vay doanh nghiệp: (1) Cho vay từng lần, (2) Cho vay hợp vốn, (3) Cho vay lưu vụ, (4) Cho vay theo hạn mức, (5) Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, (6) Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán, (7) Cho vay quay vòng, và (8) Cho vay tuần hoàn.

3. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho 5 nhóm nợ được tác giả nêu theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN như thế nào?

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN trình bày trong bài, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể cho 5 nhóm nợ lần lượt là: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%. Nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 (quá hạn trên 90 ngày và nghi ngờ khả năng trả nợ). Dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM giai đoạn 2018 – 2020?

Trong Chương 3, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể tại BIDV – HCM:

  1. Tăng cường hoạt động marketing sản phẩm, dịch vụ cho vay và chủ động tìm kiếm khách hàng.
  2. Xây dựng chính sách định hướng hoạt động cho vay KHDN.
  3. Nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên tín dụng.
  4. Cải tiến quy trình cho vay.
  5. Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
  6. Cải tiến công nghệ và hệ thống thông tin.
  7. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHDN.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Kim Dung là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế kết hợp với khung pháp lý hiện hành, tác giả đã làm rõ quy mô, cơ cấu, hiệu quả kinh doanh cũng như các điểm nghẽn trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất cho giai đoạn 2018 – 2020 mang tính đồng bộ, bám sát chiến lược phát triển của BIDV, đóng góp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM.