Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng máy tính toàn cầu bắt nguồn từ mạng APARNET, các hoạt động trao đổi dữ liệu, thương mại điện tử và quảng bá trực tuyến trở thành phương tiện thiết yếu đối với các tổ chức và doanh nghiệp. Việc ứng dụng website giúp giảm thiểu chi phí in ấn, phân phát tài liệu truyền thống và truyền tải thông tin nhanh chóng đến người dùng.

Xuất phát từ thực tế đó, việc điều phối các sự kiện đòi hỏi một công cụ quản lý cụ thể. Theo tác giả, lịch trình hội nghị là bảng ghi chi tiết về thời gian, nhân sự, nội dung công việc và đối tượng phục vụ nhằm thông báo chương trình chính xác tới các đại biểu tham dự và đội ngũ quản lý. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của Công ty Cổ phần Tổ chức Hội nghị Việt Nam (VNC), đồ án tập trung giải quyết bài toán xây dựng một ứng dụng chạy trên nền web cho phép các nhà tổ chức sự kiện tự thiết lập lịch trình hội nghị khoa học và hợp lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  1. Nhiệm vụ 1: Khảo sát và tổng hợp cơ sở lý thuyết về Internet, World Wide Web, ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML, ngôn ngữ kịch bản máy chủ PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL, ngôn ngữ định kiểu CSS và các phần mềm máy chủ web (Apache, IIS).
  2. Nhiệm vụ 2: Khảo sát quy trình nghiệp vụ, phát biểu bài toán quản lý lịch trình hội nghị cho Công ty VNC; phân tích hệ thống thông qua sơ đồ tiến trình nghiệp vụ, biểu đồ ngữ cảnh, biểu đồ phân rã chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và mức 1.
  3. Nhiệm vụ 3: Xây dựng mô hình dữ liệu thực thể - liên kết (ER), chuyển đổi sang mô hình quan hệ và thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý với cấu trúc các bảng lưu trữ thông tin người tổ chức, hội nghị, phiên, phòng, diễn giả và chủ tọa.
  4. Nhiệm vụ 4: Cài đặt ứng dụng trên môi trường máy chủ cục bộ và xây dựng các giao diện người dùng chính phục vụ đăng ký tài khoản, đăng nhập, cập nhật dữ liệu và xuất bản lịch trình hội nghị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ lập lịch sự kiện hội nghị và phương pháp xây dựng ứng dụng web quản lý dữ liệu bằng bộ công cụ PHP kết hợp MySQL.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu phục vụ bài toán nghiệp vụ của Công ty Cổ phần Tổ chức Hội nghị Việt Nam (VNC), thực hiện tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 03/10/2016 và hoàn thành vào ngày 23/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng trên nền tảng kiến trúc mạng khách - chủ (Client - Server) và giao thức truyền thông TCP/IP, kết hợp các công nghệ phát triển web động:

Nhóm công nghệ Công nghệ / Khái niệm cụ thể Đặc điểm và vai trò trong hệ thống
Giao thức & Nền tảng mạng TCP/IP, APARNET, Client - Server Điều khiển truyền tải dữ liệu đồng bộ giữa máy khách (Web Browser) và máy chủ (Web Server).
Giao diện & Cấu trúc web HTML, CSS Chuẩn hóa cấu trúc tài liệu qua hệ thống thẻ (<table>, <form>, <input>, <textarea>, <select>); CSS phân tách nội dung và định dạng hiển thị.
Ngôn ngữ kịch bản máy chủ PHP (Personal Home Page / Hypertext Preprocessor) Xử lý kịch bản phía máy chủ (Server-Side), độc lập nền tảng; hỗ trợ phương thức GET/POST, quản lý phiên qua Cookie và Session.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở; thực thi truy vấn tạo bảng, chọn lọc, sắp xếp (ORDER BY), giới hạn bản ghi (LIMIT), thêm, sửa, xóa dữ liệu.
Máy chủ Web (Web Server) Apache, IIS Phần mềm tiếp nhận và xử lý yêu cầu HTTP; đồ án sử dụng bộ phần mềm tích hợp AppServ để vận hành Apache, PHP và MySQL.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc: Sử dụng biểu đồ phân rã chức năng (BPC) để chia nhỏ bài toán thành các chức năng lá; thiết lập ma trận thực thể - chức năng để phân định quyền truy cập dữ liệu (C: Create, R: Read, U: Update); sử dụng biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức 0 và mức 1) để mô hình hóa đường đi của thông tin giữa các tác nhân và kho dữ liệu.
  • Phương pháp mô hình hóa dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết (ER), xác định bản số quan hệ (1 - n, n - 1, 1 - 1), chuẩn hóa và ánh xạ sang mô hình quan hệ, từ đó thiết kế chi tiết các bảng vật lý.
  • Phương pháp thực nghiệm: Triển khai mã nguồn kịch bản PHP kết nối CSDL MySQL qua hệ thống hàm chuyên dụng (mysql_connect, mysql_select_db, mysql_query, mysql_fetch_array), kiểm thử giao diện và luồng xử lý trên máy trạm cá nhân.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được thiết kế dành cho hai nhóm tác nhân tương tác chính:

  • Người tổ chức: Người dùng có tài khoản quản trị, thực hiện nhập thông tin hội nghị, thiết lập các phiên làm việc, phân bổ phòng, phân công chủ tịch phiên (chair) và diễn giả (speaker), đồng thời có quyền chỉnh sửa thông tin khi có sai sót.
  • Đại biểu: Người dùng tham gia hội nghị, truy cập website để tra cứu lịch trình chi tiết (tên chương trình, thời gian, địa điểm, phòng họp, người trình bày).

1. Ma trận thực thể chức năng

Ma trận thực thể chức năng xác định mối quan hệ giữa 3 khối chức năng chính và 6 hồ sơ dữ liệu (HSDL) trong hệ thống:

Khối chức năng nghiệp vụ (a) DS người tổ chức (b) DS hội nghị (c) DS phiên (d) DS speaker (e) DS phòng (f) DS chair
1.0 Đăng ký tài khoản người tổ chức C, U C - - - -
2.0 Lập lịch hội nghị R C, U C, U C, U C, U C, U
3.0 Xuất bản lịch hội nghị R R R R R R

(Ghi chú: C: Tạo mới/Thêm; U: Cập nhật/Sửa đổi; R: Đọc/Truy xuất dữ liệu; -: Không tương tác).

2. Mô hình quan hệ giữa các thực thể dữ liệu

Các mối quan hệ dữ liệu được chuẩn hóa như sau:

  • Người tổ chức - Hội nghị: Mối quan hệ $1 - n$ (Một người tổ chức có thể tạo nhiều hội nghị).
  • Phiên - Hội nghị: Mối quan hệ $n - 1$ (Nhiều phiên làm việc thuộc về một hội nghị).
  • Speaker - Phiên: Mối quan hệ $n - 1$ (Nhiều diễn giả được phân bổ vào một phiên làm việc).
  • Chair - Phiên: Mối quan hệ $1 - n$ (Một chủ tịch có thể chủ trì nhiều phiên).
  • Phiên - Phòng: Mối quan hệ $1 - 1$ (Mỗi phiên làm việc được bố trí tại một phòng họp cụ thể).

3. Cấu trúc cơ sở dữ liệu vật lý

Cơ sở dữ liệu của ứng dụng gồm 6 bảng lưu trữ:

Tên bảng Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Mô tả nghiệp vụ
nguoitochuc tentk
matkhau
email
hotenntc
Chuỗi
Chuỗi
Chuỗi
Text
30
30
30
-
Tên tài khoản (Khóa chính)
Mật khẩu đăng nhập
Hòm thư điện tử
Họ và tên người tổ chức
hoinghi IDhn
tenhoinghi
thoigian
diadiem
dvtochuc
tentk
Chuỗi
Text
datetime
Text
Text
Chuỗi
10
-
-
-
-
30
Mã định danh hội nghị (Khóa chính)
Tên gọi của hội nghị
Thời gian diễn ra hội nghị
Địa điểm tổ chức
Đơn vị chủ trì tổ chức
Tài khoản người tạo (Khóa ngoại)
phien IDphien
tenphien
tgphien
IDhn
IDchair
Chuỗi
Text
datetime
Chuỗi
Chuỗi
10
-
-
10
10
Mã định danh phiên (Khóa chính)
Tên phiên làm việc
Thời gian diễn ra phiên
Mã hội nghị (Khóa ngoại)
Mã chủ tịch phiên (Khóa ngoại)
speaker IDspeaker
hotenspeaker
chucdanhspeaker
loaispeaker
tgspeaker
IDphien
Chuỗi
Text
Text
Text
time
Chuỗi
10
-
-
-
-
10
Mã diễn giả (Khóa chính)
Họ tên diễn giả
Chức danh của diễn giả
Loại diễn giả (kiểu speaker)
Thời gian giới hạn phát biểu
Mã phiên tham gia (Khóa ngoại)
chair IDchair
hotenchair
chucdanhchair
tgchair
Chuỗi
Text
Text
time
10
-
-
-
Mã chủ tịch phiên (Khóa chính)
Họ tên chủ tịch
Chức danh của chủ tịch
Thời gian giới hạn điều phối
phong IDphong
tenphong
nangluc
tgdinhmuc
IDphien
Chuỗi
Chuỗi
Text
time
Chuỗi
10
10
-
-
10
Mã phòng họp (Khóa chính)
Tên phòng
Năng lực tiếp nhận (số ghế)
Thời gian định mức sử dụng
Mã phiên sử dụng phòng (Khóa ngoại)

4. Môi trường triển khai thực nghiệm

Ứng dụng được cài đặt và vận hành thử nghiệm trên hệ thống có cấu hình sau:

  • Thiết bị phần cứng: Laptop Sony Vaio, bộ vi xử lý Intel(R) Core(TM) i5-3210M, bộ nhớ RAM 6,00 GB.
  • Hệ điều hành: Windows 10 Pro.
  • Gói máy chủ ứng dụng: AppServ (tích hợp máy chủ HTTP Apache, trình thông dịch PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL).
  • Các phân hệ giao diện chính đã xây dựng: Giao diện trang chủ điều hướng người dùng; giao diện đăng ký thành viên; giao diện đăng nhập hệ thống; phân hệ giao diện cập nhật thông tin hội nghị (cho phép thực hiện các thao tác xem, sửa, xóa dữ liệu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết

Chương 1 cung cấp nền tảng lý thuyết toàn diện về các công nghệ được sử dụng để phát triển website:

  • Trình bày lịch sử hình thành mạng máy tính từ APARNET (những năm 80), mô hình truyền thông Client - Server và giao thức TCP/IP.
  • Định nghĩa dịch vụ World Wide Web (WWW) - chiếm ước tính 85% giao dịch trên Internet - và phân biệt cơ chế vận hành giữa trang web tĩnh và trang web động tương tác với cơ sở dữ liệu.
  • Phân tích cú pháp ngôn ngữ HTML và các thẻ định dạng văn bản, danh sách bảng (<table>), liên kết (<a>), hình ảnh (<img>), các thẻ điều khiển biểu mẫu nhập liệu (<form>, <input>, <textarea>, <select>).
  • Đi sâu vào ngôn ngữ lập trình PHP do Rasmus Lerdorf phát triển năm 1994: cú pháp thẻ lệnh, cơ chế xuất dữ liệu (echo, printf), biến số ($), hằng số (define), 6 kiểu dữ liệu cơ bản, phương thức truyền nhận tham số GET/POST, cơ chế lưu trữ phiên làm việc qua Cookie và Session, cùng các lệnh nhúng tệp (include, require, include_once, require_once).
  • Khảo sát hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, cú pháp thao tác SQL cơ bản (CREATE, INSERT, SELECT, UPDATE, DELETE) và các hàm PHP dùng để giao tiếp với MySQL. Giới thiệu tổng quan về CSS và các phần mềm máy chủ Apache, IIS.

Chương 2: Mô tả và phân tích bài toán xây dựng ứng dụng lập lịch chương trình hội nghị

Chương 2 tập trung vào việc khảo sát nghiệp vụ và mô hình hóa hệ thống:

  • Phát biểu bài toán quản lý lịch trình hội nghị cho Công ty Cổ phần Tổ chức Hội nghị Việt Nam (VNC), làm rõ nhu cầu lập lịch cho các phiên làm việc, phân bổ phòng, diễn giả và chủ tịch điều phối.
  • Xây dựng sơ đồ tiến trình nghiệp vụ cho 2 quy trình then chốt: Đăng ký tài khoản người tổ chức và Lập lịch trình hội nghị.
  • Xây dựng mô hình nghiệp vụ gồm: Biểu đồ ngữ cảnh (mức 0) xác định ranh giới hệ thống với 2 tác nhân ngoài là Người tổ chức và Đại biểu; Biểu đồ phân rã chức năng (BPC) phân cấp hệ thống thành 3 chức năng chính (1.0 Đăng ký tài khoản, 2.0 Lập lịch hội nghị, 3.0 Xuất bản lịch hội nghị) và các chức năng lá tương ứng; Danh sách 6 hồ sơ dữ liệu và Ma trận thực thể chức năng.
  • Thiết lập hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) chi tiết từ mức 0 đến mức 1 cho từng phân hệ nghiệp vụ.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu logic và vật lý: xác định thuộc tính các thực thể, biểu diễn mối quan hệ qua mô hình ER, mô hình quan hệ và quy định chi tiết 6 bảng cơ sở dữ liệu vật lý với đầy đủ kiểu dữ liệu, độ dài và các khóa liên kết.

Chương 3: Chương trình thực nghiệm

Chương 3 trình bày việc hiện thực hóa các mô hình phân tích vào môi trường thử nghiệm thực tế:

  • Công bố thông số môi trường thử nghiệm phần cứng (Laptop Sony Vaio Intel Core i5-3210M, RAM 6 GB) và phần mềm (Windows 10 Pro, AppServ).
  • Mô tả quy trình vận hành và kiểm thử các màn hình chức năng:
    • Giao diện trang chủ: Tiếp nhận kết nối của người dùng qua trình duyệt web, hiển thị các lối tắt điều hướng tới chức năng đăng ký và lập lịch.
    • Giao diện trang đăng ký: Cho phép người tổ chức nhập các trường thông tin bắt buộc (tài khoản, mật khẩu, email) để khởi tạo người dùng mới.
    • Giao diện trang đăng nhập: Kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản để cấp quyền truy cập các chức năng lập lịch.
    • Giao diện cập nhật thông tin hội nghị: Cung cấp các biểu mẫu và danh sách cho phép quản trị viên xem, chỉnh sửa thông tin sai sót hoặc xóa các mục dữ liệu hội nghị.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính đạt được

  • Mô hình hóa thành công quy trình nghiệp vụ lập lịch sự kiện hội nghị dựa trên yêu cầu của Công ty VNC, chuyển đổi quy trình thủ công sang mô hình phân tích có cấu trúc.
  • Thiết kế hoàn chỉnh lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 6 bảng thực thể (nguoitochuc, hoinghi, phien, speaker, chair, phong) đảm bảo tính toàn vẹn liên kết và phân cấp dữ liệu từ hội nghị đến phiên làm việc, phòng họp và nhân sự điều phối.
  • Cài đặt và cấu hình thành công môi trường ứng dụng web sử dụng máy chủ Apache, trình thông dịch PHP và cơ sở dữ liệu MySQL thông qua gói công cụ AppServ trên hệ điều hành Windows 10 Pro.
  • Xây dựng và kiểm thử hoạt động của các giao diện web phục vụ các chức năng: đăng ký người tổ chức, đăng nhập hệ thống, cập nhật (xem, sửa, xóa) dữ liệu hội nghị và hiển thị lịch trình cho đại biểu.

2. Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp web động mã nguồn mở (PHP & MySQL) giúp giảm chi phí triển khai hệ thống cho doanh nghiệp tổ chức sự kiện.
  • Phân rã chi tiết dữ liệu hội nghị theo các tham số định lượng cụ thể: năng lực phòng (số lượng ghế), thời gian định mức của phòng họp, thời lượng của phiên làm việc, thời gian giới hạn phát biểu của diễn giả và thời gian điều phối của chủ tịch phiên. Điều này giúp người tổ chức kiểm soát tốt tiến độ thực tế của chương trình.

3. Đóng góp tự nêu của đồ án

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về công nghệ web động và quy trình tương tác dữ liệu giữa client - server thông qua PHP và MySQL.
  • Đưa ra bộ tài liệu phân tích thiết kế chi tiết (sơ đồ nghiệp vụ, DFD các mức, ma trận thực thể chức năng, mô hình ERD) cho bài toán lập lịch chương trình hội nghị, phục vụ trực tiếp cho việc triển khai phần mềm tại Công ty VNC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và các nội dung được trình bày trong văn bản đồ án, một số hạn chế và hướng mở rộng được xác định như sau:

  • Hạn chế:
    • Hệ thống chủ yếu hỗ trợ người dùng nhập liệu, lưu trữ và hiển thị lịch trình thủ công; tài liệu chưa đề cập đến các thuật toán tự động sắp xếp hoặc phát hiện xung đột thời gian, phòng họp và lịch trình của diễn giả.
    • Các hàm kết nối và truy vấn cơ sở dữ liệu được trình bày dựa trên thư viện mở rộng cũ của PHP (mysql_*), vốn không hỗ trợ các tính năng bảo mật nâng cao như cơ chế Prepared Statements chống tấn công SQL Injection.
    • Đồ án mới dừng lại ở việc thử nghiệm trên môi trường máy chủ cục bộ (Localhost qua AppServ trên một máy tính cá nhân), chưa triển khai thực tế trên môi trường mạng diện rộng (Internet Server) hay đo lường tải phục vụ số lượng lớn đại biểu truy cập đồng thời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Bổ sung các giải thuật tự động hóa hỗ trợ tối ưu hóa việc phân bổ phiên làm việc và cảnh báo trùng lịch giữa các phòng họp hoặc diễn giả.
    • Tích hợp thêm các phân hệ mở rộng như đăng ký tham dự trực tuyến cho đại biểu, gửi email thông báo tự động và quản lý phản hồi sau hội nghị.
    • Nâng cấp mã nguồn kết nối cơ sở dữ liệu sang các chuẩn hiện đại hơn và đưa ứng dụng lên máy chủ web thực tế có tên miền công cộng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin: Đặc biệt là sinh viên đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Lập trình web cơ bản với PHP và MySQL.
  • Người làm đề tài về hệ thống quản lý sự kiện: Cung cấp quy trình từng bước từ việc xác định bài toán thực tế, vẽ biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), lập ma trận thực thể chức năng (CRUD) đến thiết kế lược đồ bảng CSDL.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Mô hình ma trận thực thể chức năng và hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu mức 0, mức 1 tại Chương 2.
    • Bảng đặc tả chi tiết 6 thực thể và cấu trúc các trường dữ liệu vật lý phục vụ quản lý hội nghị khoa học hoặc sự kiện nhiều phiên làm việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Ứng dụng lập lịch hội nghị được thiết kế để giải quyết bài toán của đơn vị cụ thể nào?

Ứng dụng được xây dựng theo yêu cầu thực tế của Công ty Cổ phần Tổ chức Hội nghị Việt Nam (VNC), nhằm cung cấp công cụ trên nền tảng web cho phép các nhà tổ chức hội nghị tự thiết lập và điều chỉnh lịch trình chi tiết cho các cuộc họp và sự kiện.

2. Hệ thống quản lý những thực thể dữ liệu nào và cơ sở dữ liệu gồm bao nhiêu bảng?

Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm 6 bảng vật lý tương ứng với 6 thực thể dữ liệu được phân tích:

  • Bảng nguoitochuc (lưu trữ tài khoản, mật khẩu, email, họ tên người tổ chức).
  • Bảng hoinghi (lưu trữ mã, tên hội nghị, thời gian, địa điểm, đơn vị tổ chức, tài khoản tạo).
  • Bảng phien (lưu trữ mã phiên, tên phiên, thời gian diễn ra, mã hội nghị, mã chủ tịch phiên).
  • Bảng speaker (lưu trữ mã diễn giả, họ tên, chức danh, loại speaker, thời gian phát biểu, mã phiên).
  • Bảng chair (lưu trữ mã chủ tịch, họ tên, chức danh, thời gian điều phối).
  • Bảng phong (lưu trữ mã phòng, tên phòng, năng lực số ghế, thời gian định mức, mã phiên).

3. Mối quan hệ giữa thực thể Phiên làm việc (phien) với các thành phần khác được thiết kế ra sao?

Thực thể Phiên đóng vai trò trung tâm liên kết dữ liệu trong mô hình quan hệ:

  • Phiên có quan hệ nhiều - một ($n - 1$) với Hội nghị (nhiều phiên thuộc một hội nghị, liên kết qua khóa ngoại IDhn).
  • Phiên có quan hệ nhiều - một ($n - 1$) với Diễn giả (nhiều diễn giả thuộc về một phiên, bảng speaker chứa khóa ngoại IDphien).
  • Phiên có quan hệ nhiều - một ($n - 1$) với Chủ tịch phiên (một chủ tịch điều phối có thể phụ trách nhiều phiên, bảng phien chứa khóa ngoại IDchair).
  • Phiên có quan hệ một - một ($1 - 1$) với Phòng họp (mỗi phiên được bố trí tại một phòng, bảng phong liên kết qua khóa ngoại IDphien).

4. Hệ thống phân quyền và kiểm soát phiên làm việc của người dùng bằng cách nào?

Hệ thống sử dụng cơ chế Session và Cookie của ngôn ngữ PHP để quản lý các phiên làm việc giữa trình duyệt của người dùng và máy chủ web. Khi người tổ chức đăng nhập thành công, hệ thống cấp phát một định danh phiên (Session ID) để lưu trữ trạng thái đăng nhập, cho phép người dùng truy cập các quyền tạo, cập nhật và sửa đổi lịch trình hội nghị.

5. Thử nghiệm hệ thống được thực hiện trên cấu hình phần cứng và phần mềm cụ thể nào?

Thử nghiệm được tiến hành trên máy tính xách tay Sony Vaio trang bị vi xử lý Intel Core i5-3210M, bộ nhớ RAM 6,00 GB, chạy hệ điều hành Windows 10 Pro. Phần mềm máy chủ sử dụng gói AppServ tích hợp sẵn Apache, PHP và MySQL để vận hành ứng dụng.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tìm hiểu và xây dựng ứng dụng lập lịch chương trình hội nghị" của sinh viên Phạm Văn Thắng đã giải quyết trọn vẹn bài toán quản lý và công bố lịch trình sự kiện đặt ra bởi Công ty Cổ phần Tổ chức Hội nghị Việt Nam (VNC). Tác giả đã hoàn thành các bước từ tổng quan công nghệ web, phân tích luồng nghiệp vụ có cấu trúc, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 6 bảng chi tiết, cho đến cài đặt thử nghiệm các phân hệ giao diện chức năng trên máy chủ AppServ. Báo cáo đồ án đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực về nội dung, phương pháp và mô hình kỹ thuật của một khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ thông tin năm 2016.