Luận văn hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển thương mại hiền hạnh

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Nội dung các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu

1.3. Nguyên tắc doanh thu

1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán

1.5.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

1.5.5. Kế toán doanh thu, chi phí và hoạt động tài chính

1.5.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.5.5.2. Kế toán chi phí tài chính
1.5.5.3. Kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác
1.5.5.3.1. Kế toán thu nhập khác
1.5.5.3.2. Kế toán chi phí khác

1.5.6. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp

1.5.7. Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán

1.5.7.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
1.5.7.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
1.5.7.3. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
1.5.7.4. Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ
1.5.7.5. Hình thức kế toán máy

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HIỀN HẠNH

2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.3. Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.5. Tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.7. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.8. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.9. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.10. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.11. Kế toán giá vốn hàng bán

2.12. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

2.13. Kế toán doanh thu và chi phí khác trong Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.14. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

2.15. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HIỀN HẠNH

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

3.4. Nội dung hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

3.5. Kiến nghị 1: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

3.6. Kiến nghị 2: Mở sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi phí phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng

3.7. Kiến nghị 3: Chiết khấu thanh toán

3.8. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh

3.8.1. Về phía Nhà nước

3.8.2. Về phía doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Lý luận chung về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu, chi phíxác định kết quả kinh doanh. Các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, và kết quả kinh doanh được phân tích chi tiết, bao gồm điều kiện ghi nhận doanh thu, nguyên tắc kế toán, và nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý các chỉ tiêu này. Đặc biệt, kế toán doanh thukế toán chi phí được nhấn mạnh như hai yếu tố trọng tâm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1. Điều kiện ghi nhận doanh thu

Điều kiện ghi nhận doanh thu bao gồm việc chuyển giao rủi ro và lợi ích, khả năng thu lợi ích kinh tế, và xác định chi phí liên quan. Đối với doanh thu bán hàng, cần đảm bảo năm tiêu chuẩn, trong khi doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu bốn điều kiện cụ thể. Các nguyên tắc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

1.2. Nhiệm vụ kế toán doanh thu và chi phí

Nhiệm vụ của kế toán doanh thu là phản ánh và ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh, trong khi kế toán chi phí tập trung vào việc quản lý và phân bổ chi phí hợp lý. Kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò tổng hợp các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

II. Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh

Chương này phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh, bao gồm đặc điểm tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, và thực tiễn công tác kế toán. Các vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu, kế toán chi phí, và xác định kết quả kinh doanh được đánh giá chi tiết, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong hệ thống kế toán hiện tại.

2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, với các phòng ban chuyên trách về kế toán doanh thu, kế toán chi phí, và kế toán tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của công ty.

2.2. Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí

Công tác kế toán doanh thukế toán chi phí tại công ty được thực hiện khá hiệu quả, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế như thiếu sự chi tiết trong phân loại doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng. Điều này ảnh hưởng đến việc phân tích kết quả kinh doanh và ra quyết định quản lý.

III. Kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty, tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến hệ thống sổ sách, và nâng cao hiệu quả quản lý doanh thuchi phí. Các kiến nghị này nhằm mục đích tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác kế toán, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho việc xác định kết quả kinh doanh.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán giúp tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý. Công ty nên đầu tư vào các phần mềm kế toán hiện đại để hỗ trợ kế toán doanh thukế toán chi phí.

3.2. Mở sổ kế toán chi tiết

Mở sổ kế toán chi tiết theo từng mặt hàng giúp công ty quản lý doanh thuchi phí một cách chính xác hơn. Điều này cũng hỗ trợ việc phân tích kết quả kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Nội dung các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.  Bán hàng: là hoạt động thực hiên trao đổi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp chuyển cho khách hàng và khách hàng đồng ý hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp.  Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm mà doanh nghiệp tự sản xuất ra để phục vụ cho chính doanh nghiệp hoặc để trao đổi với doanh nghiệp khác trong thương mại.

 Sản phẩm tiêu thụ: đây là quá trình thực hiện mục đích sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi có nhu cầu tiêu thụ. Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xất và phân phối và một bên tiêu dùng.  Doanh thu: là tổng giá trị và lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vố chủ sở hữu của doanh nghiệp.  Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các nghiệp vụ và giao dịch phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,.

trong kỳ báo cáo , làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp  Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động:  Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.  Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn với mục đích kiếm lợi nhuận.  Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp.

Nguyễn Thị Thùy Dương 3 Lớp: QT1801K Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng  Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động tài chính được biểu hiện qua các chỉ tiêu lợi nhuận về hoạt động kinh doanh. Điều kiện ghi nhận doanh thu  Điều kiện ghi nhân doanh thu bán hàng  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc người kiểm soát hàng hóa.  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.  Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Khi đã đồng thời thoản mãn cả 5 tiêu chuẩn trên thì doanh thu bán hàng được ghi nhận.  Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ  Doanh thu thu được tương đối chắc chắn.

 Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  Doanh nghiệp xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày tiến hành lập bảng cân đối kế toán.  Doanh nghiệp xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đề hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện nêu trên.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia  Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 2 điều kiện. Nguyên tắc doanh thu  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Nguyễn Thị Thùy Dương 4 Lớp: QT1801K Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có)  Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân thị trường liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.  Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. Cuối kỳ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được trừ ra khỏi doanh thu bán hàng.  Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)  Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

 Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.  Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với từng thời điểm xác định doanh thu trong thời gian trả lãi.  Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho năm cho thuê tài sản.  Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá là số tiền đượ Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.

Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114. Nguyễn Thị Thùy Dương 5 Lớp: QT1801K Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng  Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các trường hợp sau:  Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên gia công, chế biến.  Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm , dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).  Số tiền thu được về từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành và cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp nhận thanh toán của người mua.  Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán hàng đại lý, ký gửi (chưa được xác nhận là tiêu thụ).  Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: phản ánh và ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh của các loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ bán ra đồng thời tính toán, hạch toán chính xác, riêng biệt từng loại doanh thu.

 Nhiệm vụ của kế toán chi phí: phản ảnh và ghi chép các chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.  Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: tổng hợp doanh thu, chi phí nhằm tính toán ra kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như việc thực hiện đóng các khoản thuế cho Nhà nước. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Chứng từ sử dụng  Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.

 Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa gửi đi bán đã tiêu thụ.  Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.  Tài khoản sử dụng  Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty con trong cùng một tập đoàn. Nguyễn Thị Thùy Dương 6 Lớp: QT1801K Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng  Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ  Tài khoản 511 bao gồm 6 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,. + Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một ký kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,. + Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuàn của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nội dung của nó có thể liên quan đến các chủ đề đa dạng như tài chính, công nghệ, và nghiên cứu học thuật. Để hiểu sâu hơn về các lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu chuyên sâu khác. Ví dụ, Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về hoạt động tài chính ngân hàng. Nếu bạn quan tâm đến công nghệ, Luận văn tìm hiểu và xây dựng ứng dụng lập lịch chương trình hội nghị là một tài liệu hữu ích. Đối với những ai muốn khám phá về marketing trực tuyến, Phân tích hành vi khách hàng trên website và giải pháp marketing trực tuyến sẽ mang lại nhiều thông tin giá trị. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các chủ đề liên quan.