Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, năm 2019) tập trung giải quyết vấn đề tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại. Bối cảnh thực tiễn được đặt ra xuất phát từ vai trò của chỉ tiêu lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ chú trọng gia tăng doanh thu mà còn phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh và xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ. Do đó, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm, chi phối trực tiếp đến độ tin cậy của báo cáo tài chính và các quyết định quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo 3 nhiệm vụ chính:

  1. Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh (địa chỉ tại Thôn Tứ Duy, xã Hưng Nhân, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khảo sát thực tế số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. Tác giả vận dụng các tiêu chuẩn và nguyên tắc kế toán bao gồm:

  • 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  • 2 điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia): Có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Các nguyên tắc đo lường giá trị hợp lý, nguyên tắc hạch toán hàng hóa bán trả chậm, trả góp, hoạt động gia công và đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Phân tích các số liệu thực tế qua các kỳ kế toán và đối chiếu giữa các sổ sách, báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân định rõ các chỉ tiêu cốt lõi: doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán được tổng hợp chi tiết:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118).
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán theo 4 phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập, Nhập trước - Xuất trước, Giá bán lẻ, Thực tế đích danh) và phân định quy trình ghi sổ theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2).
  • Tài khoản 515, 635, 711, 811, 911, 421 (4211, 4212), 821 (8211, 8212).

Chương 1 cũng tổng kết trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán được quy định trong chế độ kế toán doanh nghiệp:

  1. Hình thức Nhật ký chung
  2. Hình thức Nhật ký - Chứng từ
  3. Hình thức Nhật ký - Sổ cái
  4. Hình thức Chứng từ ghi sổ
  5. Hình thức Kế toán máy

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh

Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh (Mã số thuế: 0201250560, thành lập ngày 24/03/2012, bắt đầu hoạt động từ 30/03/2012; đại diện pháp luật: Giám đốc Đoàn Văn Hiền). Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là kinh doanh xăng dầu, bên cạnh hoạt động cho thuê kho bãi và bất động sản.

Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Cơ cấu quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12.
  • Phương pháp kế toán: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Nội dung hạch toán thực tế được minh họa qua các nghiệp vụ cụ thể trong tháng 12 năm 2017:

  • Nghiệp vụ bán buôn xăng dầu: Ngày 03/12/2017, công ty xuất bán 12.500 lít dầu Diesel cho Công ty TNHH Thương Mại Đoàn Xuân theo Hóa đơn GTGT số 0000319 với đơn giá 15.160 đồng/lít. Doanh thu bán hàng chưa thuế ghi nhận 189.000.000 đồng (làm tròn số liệu chứng từ trên biểu mẫu), thuế GTGT 10% ghi nhận vào TK 3331 là 18.841.000 đồng (hoặc 18.000.000 đồng theo dòng thanh toán), tổng thanh toán chuyển khoản là 208.000.000 đồng (hoặc 208.450.000 đồng). Kế toán ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511.
  • Nghiệp vụ xuất kho ghi nhận giá vốn: Căn cứ Phiếu xuất kho số 8/12 ngày 03/12/2017 và Sổ chi tiết TK 156, kế toán xác định giá vốn 12.500 lít dầu Diesel xuất bán theo phương pháp FIFO với đơn giá 14.900 đồng/lít, định khoản Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 186.000.000 đồng (hoặc 186.250.000 đồng), sau đó ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632.
  • Tổng hợp kết chuyển cuối năm 2017: Tại thời điểm 31/12/2017, kế toán lập Phiếu kế toán kết chuyển tổng doanh thu từ TK 511 sang TK 911 với số phát sinh là 29.716.000.000 đồng (hoặc 29.716 nghìn đồng theo thang đo biểu mẫu); kết chuyển tổng giá vốn từ TK 632 sang TK 911 với số phát sinh là 22.322.000.000 đồng (hoặc 22.322 nghìn đồng) để tiến hành xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh

Dựa trên việc đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả nêu rõ tính tất yếu phải hoàn thiện và đề xuất 3 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Kiến nghị 1 - Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán: Chuyển đổi từ hình thức ghi chép thủ công/bán thủ công trên bảng tính sang áp dụng phần mềm kế toán (kế toán máy) chuyên dụng nhằm giảm bớt thời gian xử lý dữ liệu, hạn chế sai sót số học và tự động hóa quá trình lập báo cáo tài chính.
  2. Kiến nghị 2 - Mở sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi phí phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng: Do công ty kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa (xăng, các loại dầu, dịch vụ kho bãi), việc mở sổ chi tiết theo dõi riêng doanh thu và giá vốn cho từng mặt hàng sẽ giúp ban giám đốc đánh giá chính xác mặt hàng nào mang lại lợi nhuận cao, từ đó xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.
  3. Kiến nghị 3 - Hoàn thiện công tác kế toán chiết khấu thanh toán: Thiết lập quy trình theo dõi và hạch toán đúng chuẩn mực nghiệp vụ chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm (sử dụng TK 635) hoặc chiết khấu được hưởng từ nhà cung cấp (ghi nhận TK 515), nhằm nâng cao hiệu quả quay vòng vốn lưu động.

Bên cạnh các kiến nghị, tác giả đưa ra các điều kiện thực hiện giải pháp:

  • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và tạo môi trường pháp lý đồng bộ cho doanh nghiệp.
  • Về phía Doanh nghiệp: Cần đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho nhân sự kế toán tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình kế toán thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu quy mô vừa và nhỏ.

Nội dung kế toán Quy định lý thuyết (TT 200/2014/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty Hiền Hạnh
Hình thức sổ kế toán Cho phép 5 hình thức (NKC, NK-CT, NK-SC, CTGS, Kế toán máy) Hình thức Nhật ký chung
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp giá xuất kho FIFO, Bình quân gia quyền, Giá bán lẻ, Thực tế đích danh Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp khấu hao Đường thẳng, Số dư giảm dần có điều chỉnh, Sản lượng Phương pháp khấu hao đường thẳng
Mô hình bộ máy kế toán Tập trung, Phân tán hoặc Hỗn hợp Mô hình kế toán tập trung (3 nhân sự)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc Trực tiếp Phương pháp khấu trừ

Đóng góp chính của tác giả thể hiện ở việc chỉ rõ những tồn tại trong công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp (việc xử lý số liệu thủ công, chưa chi tiết hóa doanh thu chi phí theo từng mặt hàng kinh doanh xăng dầu, chưa tận dụng tối đa công cụ chiết khấu thanh toán) và đưa ra các giải pháp có tính khả thi, bám sát chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh với tập dữ liệu kế toán tập trung chủ yếu vào niên độ 2017. Các phân tích chưa bao quát sâu sang các mảng kinh doanh phụ trợ như bất động sản hay dịch vụ kho bãi mà chủ yếu phân tích trên mảng bán buôn dầu Diesel.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí để phân tích điểm hòa vốn, xây dựng định mức chi phí cho từng trạm kinh doanh xăng dầu và tích hợp hệ thống phần mềm ERP toàn diện cho doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về mảng đề tài doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại phân phối xăng dầu quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về luân chuyển chứng từ, mở sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, TK 632 và các bút toán kết chuyển cuối kỳ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.

  2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
    Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

  3. Nghiệp vụ xuất bán dầu Diesel ngày 03/12/2017 cho Công ty TNHH Thương Mại Đoàn Xuân được phản ánh ra sao?
    Nghiệp vụ xuất bán 12.500 lít dầu Diesel theo Hóa đơn 0000319 với giá bán 15.160 đồng/lít (doanh thu ghi nhận trên TK 511 là 189.000.000 đồng, thuế GTGT 10% ghi nhận TK 3331). Đồng thời, giá vốn hàng bán được lập theo Phiếu xuất kho số 8/12 với đơn giá FIFO 14.900 đồng/lít, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 186.000.000 đồng.

  4. Bộ máy kế toán của Công ty Hiền Hạnh được tổ chức theo cấu trúc nào?
    Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, trực thuộc Phòng Tài chính - Kế toán, gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.

  5. Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể nào trong Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
    Tác giả đề xuất 3 kiến nghị chính: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin/phần mềm kế toán vào công tác hạch toán; (2) Mở sổ kế toán chi tiết doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng kinh doanh; (3) Hoàn thiện chính sách và kế toán chiết khấu thanh toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Dương đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hiền Hạnh. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu năm 2017 tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm kế toán, mở sổ chi tiết theo mặt hàng và hoàn thiện kế toán chiết khấu thanh toán mang tính ứng dụng cụ thể, phù hợp với đặc thù quản lý của doanh nghiệp thương mại xăng dầu.