Chương I: Cơ Sở Lí Luận về Quản trị rủi ro tác nghiệp tại NHTM 1. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp: Rui ro tac nghiệp theo định nghĩa của Basel được xác định dựa trên nguyên nhân gây rủi ro, như vậy, quản trị rủi ro tác nghiệp cần phải quản trị các nguyên nhân gây rủi ro tác nghiệp trên các mặt hoạt động của ngân hàng từ nhân sự đến các quy định, quy trình, quy chế, công nghệ và những sự việc có thể xảy mà ngân hàng có thể dự báo. Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình ngân hàng tiến hành các bước xác định, đo lường, đánh giá rủi ro tác nghiệp đề đưa ra các giải pháp cảnh báo và giảm thiểu rủi ro, giảm sát và kiểm tra quá trình thực hiện các giải pháp này. Quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và NHTM có thể kiểm soát được.
Quản trị rủi ro tác nghiệp trong những năm gần đây đã trở thành một hoạt động quan trọng đối với các NHTM. Mức độ hiện đại hóa đòi hỏi các NHTM phải dựa vào công nghệ tự động ngày càng phức tạp; phát triển đa đạng hơn các sản phẩm; xu hướng toàn cầu hóa, cạnh tranh, mở rộng quy mô, tham gia vào hoạt động mua lại, sáp nhập, hợp nhất. Nhiều ngân hàng trên thế giới đang thực hiện quản trị RRTN bằng cách sử dụng khung quản trị rủi ro theo gợi ý của Ủy ban Basel II như sau.2) SVTH: Hé Pham Minh Thúy GVHD: TS. Vñ Thị Thúy Nga Chương 1: Cơ Sở Lí Luận về Quản trị rủi ro tác nghiệp tạ NHIM — sy, Cấu trúc quan tri Luồng báo cáo ⁄“ Canta `ghehợm A “ Chí số đo Giãm thiểu rủi ro Mô hình {XY lường vấn a Công nghệ thông tin XQ Hình 1.2 : Khung quản trị rủi ro tác nghiệp cơ bản Nguôn: KPMG International 2007 Thành phần chủ chốt của khung quán trị RRTN là một tập hợp các tiêu chuẩn RRTN cốt lõi cung cấp hướng dẫn về cơ sở kiểm soát và đảm bảo môi trường hoạt động.
Các khung được bỗ sung với các công cụ khác nhau nhưng đều có các thành phần chính: xác định chiến lược rủi ro (CLRR), xây dựng cầu trúc quản trị, phân định luồng báo cáo, kiểm soát tự đánh giá, quản lý sự kiện rủi ro, các chỉ số đo lường rủi ro chính (KRIs) và chương trình giảm thiểu rủi ro. Bên cạnh đó là các yếu tố như hệ thống đo lường RRTN: nhận dạng và đánh giá, đo lường, quản lý và giảm thiểu, giám sát và kiểm soát RRTN; nén tảng CNTT mà cụ thể là phần mềm triển khai hệ thống QTRRTN ; kế hoạch dự phòng kinh doanh. Mục đích của quản trị rủi ro tác nghiệp Các nhà nghiên cứu ở một số nước tiên tiến đã tính toán ảnh hưởng định tính bị mắt vi rui ro tác nghiệp trong các ngân hàng thông thường là 10C% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Ngoài ra RRTN còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Mặt khác trong xu thế phát triển của thời đại hiện nay, RRTN dường như tiếp tục tăng do: SVTH: Hé Pham Minh Thiy 777 GVHD:TS Vũ Thị ThúyNga- 12 Chương 1: Co S6 Li Luan vé Quan tri rủi ro tác nghiệp tại NHTM - _ Môi trường kinh doanh phức tạp hơn, hành vi trái pháp luật tăng lên. - _ Hội nhập quốc tế ngày một tăng - Áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏi lòng trung thành của nhân viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn. - _ Sự phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn. - _ Tốc độ và khối lượng giao dịch tăng hơn.
Ngoài ra ,Quản trị rủi ro tác nghiệp còn do các động lực chính khiên các NH tích cực xúc tiễn như: Một là ,động lực pháp lý. Nhằm góp phần hoàn thiện các quy định về mặt pháp lý cũng như Hiệp ước vốn mới của Basel II và Luật quản trị doanh nghiệp. Hai là ,động lực phòng ngừa. Các nhà quản lý và cô đông luôn bị ám ảnh bởi các tổn thất nghiêm trọng và không lường trước.
Từ tâm lý đó trở thành động lực thúc đây mối quan tâm của các ngân hàng đến công tác QTRRTN. Ba là, động lực vượt trội. Ngày nay rủi ro không còn là một hiểm hoạ phải loại trừ nữa, mà đôi khi rủi ro còn đóng vai trò chuyển hoá thành các cơ hội cần được khai thác nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận, góp phần tạo nên tính vượt bậc của ngân hàng nay so với NH khác. Bên cạnh đó, trong môi trưòng hoạt động của các NH như hiện nay tăng năng lực QTRRTN đồng nghĩa với việc làm tăng quá trình tạo ra giá trị của nhà đầu tư, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các NH với nhau.
Với những lý do trên cho thấy việc QTRRTN càng trở nên cấp thiết đối với xu thế hội nhập quốc tế ngày nay của các Ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam. Các công cụ sử dụng trong Quản trị rủi ro tác nghiệp © Tu danh gid kiém sodt rui ro (RCSA —Risk Control Self Assessment) là việc phát hiện, ưu tiên và đánh giá RRTN. SVTH: Hồ Phạm Minh Thúy GVHD: TS. Vii Thi Thay Nga 13 Chương I: Cơ Sở Lí Luận vê Quản trị rủi ro tác nghiệp tại NHTM © Báo cáo chỉ số rủi ro chính KRI: là những khả năng xảy ra rủi ro, gây ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng.
Các chỉ số rủi ro có thể. là chỉ số hoạt động hoặc chỉ số kiểm soát. © Báo cáo sự cố bất ngờ: Nhằm mục đích thông báo kịp thời cho Ban Điều hành và bộ phận quản lý, để có biện pháp can thiệp , xử lý nếu cần thiết; © Phân tích kịch bản: Phác thảo, mô tả hoặc mô hình hóa một chuỗi sự kiện nghiêm trọng không lường trước. © Rà soát và phê duyệt sản phẩm mới: là quá trình phân tích, nhận dạng và đánh giá các rủi ro có thể phát sinh khi ngân hàng đưa vào áp dụng một sản phẩm mới 1.
Quy trình quản tri rui ro tac nghiệp cơ bản Quản trị RRTN là một vấn dé rất mới trong hệ thống quản trị rủi ro của ngân hàng nên các cơ sở lý thuyết về QTRRTN chỉ trên nên tảng Quản trị rủi ro và các quy định như Hiệp ước Basel II và những áp dụng tiên tiến của các NHTM trên thế giới. Phân tích RRTN là một nguyên tắc cơ bản giúp ngân hàng có thể vượt qua được những rủi ro đang gặp phải cũng như nhận diện các rủi ro tiềm ẩn có thể. Việc phân tích tốt các loại RRTN sẽ giúp ngân hàng có những hành động cụ thể, cần thiết để giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi đến kết quả kinh doanh. Điều đó có ý nghĩa tích cực để quyết định những chiến lược mà ngân hàng đang sử dụng để kiểm soát rủi ro có cân đối giữa chi phí và hiệu quả mang lại hay không.
Một cách tốt nhất để ước lượng giá trị của rủi ro là tính toán giá trị của nó theo công thức sau: Rủi ro= Xác suất sự kiện * Chi phí sự kiện Đề phân tích rủi ro, cân tiên hành một vòng liên hoàn theo 4 bước cơ bản sau: SVTH: Hồ Phạm Minh Thúy GVHD: TS. Vñ Thị Thúy Nga Chương I: Cơ Sở Lí Luận về Quản trị rủi ro tác nghiệp tại NHTM 1. Xác định rủi ro Xác định rủi ro là quá trình sử dụng các biện pháp cần thiết để nhận dạng các rủi ro chính trong hoạt động của các ngân hàng. Nhận dạng đó là loại rủi ro nào: con người, quy trình,hệ thống hay từ các yếu tố bên ngoài tác động.
Việc phân tích các loại rủi ro này là rất cần thiết vì những phần quan trọng rất dễ bị bỏ sót. Có nhiều cách khác nhau để tiếp cận rủi ro chăng hạn như: -Xem qua danh sách mô tả, nhận định xem điều gì có thể xảy ra -Suy nghĩ thấu đáo về hệ thống, tô chức,phân tích các rủi ro đối với từng bộ phận. -Nhận định những điểm yếu của tổ chức nếu có thê -Phỏng vấn nhiều người để có thể lấy những ý kiến khác nhau Xác định rủi ro tác nghiệp bao gôm: e Tự đánh giá kiểm soát rủi ro (RCSA): Một chương trình RCSA thông minh sẽ giúp cho Ngân hàng có thê nắm bắt được các rủi ro, kiểm soát, đánh giá các rủi ro thông qua các đơn vị đo lường được Basel tín nhiệm, các đo lường nội bộ mà các Ngân hàng mong đợi và sử dụng chúng để quản lý RRTN tổng thể của Ngân hàng. Theo đó, chương trình RCSA có thể bao gồm quá trình nhận dạng và đánh giá rủi ro và các biện pháp kiểm soát; thử nghiệm các biện pháp kiểm soát và kiểm toán độc lập.
SVTH: Hồ Phạm Minh Thúy GVHD: TS. Vñ Thị Thúy Nga Chương I: Cơ Sở Lí Luận về Quản trị rủi ro tác nghiệp tại NHTM i. Rà soát Thành Đưa ` a #&phê công(KS vào Rà soát é&phe Be duyệt kh dat yeu. ——» 4p duyét duyệt KS hữ ïcno thư cầu) dụng ° RR Nhan Xác định Xây dựng Thử dạng b.pháp KH thử no nghiệm RRTN k.soát KS KS 5 : Kê (KS ko chỉnh đạtyêu ————*_ sửa câu) Hình I.3 : Quy trình nhận dạng và thử nghiệm các biện pháp QTRRTN Nguôn: Tham khảo một NHTM trên thé giới e Thu thập dữ liệu tôn thất nội bộ Cơ sở dữ liệu RRTN đây đủ và hoàn thiện là yếu tố rất quan trọng làm nên tảng cho quản trị RRTN.
Nhận thức được điều đó, nhiều ngân hàng đã bắt đầu triển khai việc thu thập dữ liệu RRTN nội bộ, không chỉ thu thập các RRTN mà còn tất cả các lỗi, sai sót RRTN. Một số Ngân hàng nước ngoài không dùng cụm từ “ lỗi, sai sót” mà xem chúng dưới dạng các tình huống gần mất ( near miss) trong RRTN. Một quy trình xử lý dữ liệu chuẩn hóa là rất cần thiết để ngân hàng có thế có được những dữ liệu đảm bảo độ chính xác, tin cậy, cho phép đưa ra những đánh giá chính xác về mức độ rủi ro của ngân hàng mình e Ghi nhận của Kiêm tra, Kiêm soát nội bộ Ngân hàng theo dõi các ghi nhận của Kiểm tra, Kiểm soát, Kiểm toán nội bộ và giám sát việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị đối với Chi nhánh(CN) mà KTKS, Kiểm toán nội bộ, kiểm toán bên ngoài đưa ra.Việc theo dõi, giám sát này nhằm đảm bảo Chi nhánh nghiêm túc tuân thủ, điều chỉnh kịp thời SVTH: Hồ Phạm Minh Thúy GVHD: TS.