Nghiên cứu đề xuất hoạt động bán hàng trực tuyến cho cửa hàng Sepon 8S trên sàn thương mại điện tử

Khóa luận nghiên cứu đề xuất hoạt động bán hàng trực tuyến cho cửa hàng Sepon 8s trên sàn thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

2021

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tổng quan về thương mại điện tử

2.1.2. Khái niệm Thương mại điện tử

2.1.3. Lịch sử hình thành Thương mại điện tử

2.1.4. Đặc điểm của Thương mại điện tử

2.1.5. Lợi ích của Thương mại điện tử

2.1.6. Hạn chế của Thương mại điện tử

2.1.7. Các hình thức giao dịch của Thương mại điện tử

2.1.8. Tổng quan về hoạt động bán hàng đa kênh

2.1.9. Khái niệm bán hàng đa kênh – Omni Channel

2.1.10. Lợi ích từ việc áp dụng Omni Channel – Bán hàng đa kênh trong kinh doanh

2.1.11. Hạn chế của việc áp dụng Omni Channel – Bán hàng đa kênh trong kinh doanh

2.1.12. Tổng quan về hoạt động bán hàng trực tuyến

2.1.13. Khái niệm bán hàng trực tuyến

2.1.14. Các mô hình bán hàng trực tuyến phổ biến tại Việt Nam

2.1.15. Ưu điểm của bán hàng trực tuyến

2.1.16. Hạn chế của bán hàng trực tuyến

2.1.17. Cơ sở thực tiễn

2.1.18. Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới

2.1.19. Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

2.1.20. Hoạt động giao dịch đặc sản, nông sản hiện nay

2.2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CỬA HÀNG SEPON 8S

2.2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị và của hàng Sepon 8S – Đặc sản Quảng Trị

2.2.2. Tổng quan về Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị

2.2.3. Tổng quan về cửa hàng Sepon 8S – Đặc sản Quảng Trị

2.2.4. Phân tích sản phẩm

2.2.5. Phân tích khách hàng

2.2.6. Phân tích ma trận SWOT

2.2.7. Phân tích thị trường kinh doanh

2.2.8. Đánh giá các sàn thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam

2.2.9. Sàn thương mại điện tử Lazada Việt Nam

2.2.10. Sàn thương mại điện tử Shopee Việt Nam

2.2.11. Tổng quan về Shopee Việt Nam

2.2.12. Ưu điểm và nhược điểm khi kinh doanh trên sàn TMĐT Shopee Việt Nam

2.2.13. Sàn thương mại điện tử Sendo

2.2.14. Tổng quan về sàn TMĐT Sendo

2.2.15. Ưu điểm và nhược điểm khi kinh doanh trên sàn TMĐT Sendo

2.2.16. Sàn thương mại điện tử Tiki

2.2.17. Tổng quan về sàn TMĐT Tiki

2.2.18. Ưu điểm và nhược điểm khi kinh doanh trên sàn TMĐT Tiki

2.2.19. So sánh và lựa chọn sàn thương mại điện tử phù hợp với cửa hàng

2.2.20. So sánh, đánh giá các sàn thương mại điện tử

2.2.21. Lượt truy cập website/tháng

2.2.22. Sự đa dạng hàng hóa của sàn

2.2.23. Chất lượng hàng hóa

2.2.24. Mức phí hoa hồng phải trả

2.2.25. Chất lượng dịch vụ, chăm sóc người bán hàng

2.2.26. Chương trình khuyến mãi cho khách hàng

2.2.27. Tính bảo mật thông tin

2.2.28. Lựa chọn sàn thương mại điện tử phù hợp với cửa hàng

2.3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE

2.3.1. Kế hoạch về sản phẩm

2.3.2. Kế hoạch Marketing

2.3.3. Marketing trên Shopee

2.3.4. Kế hoạch nhân sự

2.3.5. Tổ chức nhân sự

2.3.6. Chính sách quản lý nhân sự

2.3.7. Kế hoạch tài chính

2.3.8. Dự kiến chi phí

2.3.9. Dự kiến doanh thu

2.3.10. Những rủi ro có thể gặp phải

2.3.11. Biện pháp phòng ngừa rủi ro

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với Cơ quan Quản lý Nhà nước

3.2. Đối với Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam

3.3. Đối với doanh nghiệp

3.4. Đối với Trường Đại học Kinh tế Huế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu "Hoạt động bán hàng trực tuyến cho cửa hàng Sepon 8S trên sàn thương mại điện tử" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động và lợi ích của việc bán hàng trực tuyến trong bối cảnh thương mại điện tử hiện nay. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình bán hàng, từ việc lựa chọn nền tảng phù hợp đến việc xây dựng chiến lược marketing hiệu quả. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng các công nghệ mới không chỉ giúp tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng mà còn nâng cao trải nghiệm mua sắm, từ đó thúc đẩy doanh thu cho cửa hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến thị trường nông sản và thương mại điện tử, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng tiếp cận thị trường của một số nông sản nông nghiệp tại huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng, nơi phân tích khả năng tiếp cận thị trường nông sản. Ngoài ra, tài liệu Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận mô hình thương mại điện tử phát triển cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến việc áp dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Phát triển thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội cung cấp cái nhìn về phát triển thị trường trong lĩnh vực nông sản an toàn, một chủ đề liên quan mật thiết đến hoạt động bán hàng trực tuyến. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực thương mại điện tử và nông sản.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CỬA HÀNG SEPON 8S BÙI DẠ QUỲNH NIÊN KHÓA: 2017-2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CỬA HÀNG SEPON 8S Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Bùi Dạ Quỳnh ThS. Phạm Phương Trung Lớp: K51 Thương mại điện tử Mã sinh viên: 17K4041077 Niên khóa: 2017-2021 Huế, tháng 01/2021 2 LỜI CẢM ƠN Trải qua thời gian thực tập và làm bài khóa luận, em đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ và giúp đỡ từ thầy cô, công ty thực tập. Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn thực tập Thạc sĩ Phạm Phương Trung đã giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh nói riêng và Trường đại học Kinh tế Huế nói chung đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị. Em xin cảm ơn ông Lê Quang Nhật – Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Cửa hàng Sepon 8S và em đặc biệt cảm ơn chị Nguyễn Thị Phương Chi – Cửa hàng trưởng cửa hàng Sepon 8S đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm Khóa luận. Mặc dù bản thân đã cố gắng hoàn thành Khóa luận tuy nhiên Khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết, em mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo để Khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Huế, tháng 01 năm 2020 Sinh viên Bùi Dạ Quỳnh 3 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN . ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH . viii PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu đề tài.4 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tổng quan về thương mại điện tử. Khái niệm Thương mại điện tử . Lịch sử hình thành Thương mại điện tử. Đặc điểm của Thương mại điện tử. Lợi ích của Thương mại điện tử. Hạn chế của Thương mại điện tử. Các hình thức giao dịch của Thương mại điện tử. Tổng quan về hoạt động bán hàng đa kênh. Khái niệm bán hàng đa kênh – Omni Channel . Lợi ích từ việc áp dụng Omni Channel – Bán hàng đa kênh trong kinh doanh . Hạn chế của việc áp dụng Omni Channel – Bán hàng đa kênh trong kinh doanh . Tổng quan về hoạt động bán hàng trực tuyến. Khái niệm bán hàng trực tuyến. Các mô hình bán hàng trực tuyến phổ biến tại Việt Nam. Ưu điểm của bán hàng trực tuyến. Hạn chế của bán hàng trực tuyến. Cơ sở thực tiễn . Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới. Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam. Hoạt động giao dịch đặc sản, nông sản hiện nay .24 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN TRÊN SÀN THUOQNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CỬA HÀNG SEPON 8S. Tổng quan về Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị và của hàng Sepon 8S – Đặc sản Quảng Trị . Tổng quan về Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị. Tổng quan về cửa hàng Sepon 8S – Đặc sản Quảng Trị. Phân tích sản phẩm. Phân tích khách hàng. Phân tích ma trận SWOT. Phân tích thị trường kinh doanh. Đánh giá các sàn thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam. Sàn thương mại điện tử Lazada Việt Nam. Sàn thương mại điện tử Shopee Việt Nam. Tổng quan về Shopee Việt Nam. Ưu điểm và nhược điểm khi kinh doanh trên sàn TMĐT Shopee Việt Nam. Sàn thương mại điện tử Sendo. Tổng quan về sàn TMĐT Sendo . Ưu điểm và nhược điểm khi kinh doanh trên sàn TMĐT Sendo. Sàn thương mại điện tử Tiki. Tổng quan về sàn TMĐT Tiki . Ưu điểm và nhược điểm khi kinh doanh trên sàn TMĐT Tiki . So sánh và lựa chọn sàn thương mại điện tử phù hợp với cửa hàng. So sánh, đánh giá các sàn thương mại điện tử . Lượt truy cập website/tháng. Sự đa dạng hàng hóa của sàn . Chất lượng hàng hóa . Mức phí hoa hồng phải trả . Chất lượng dịch vụ, chăm sóc người bán hàng. Chương trình khuyến mãi cho khách hàng . Tính bảo mật thông tin . Lựa chọn sàn thương mại điện tử phù hợp với cửa hàng.52 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE . Kế hoạch về sản phẩm. Kế hoạch Marketing. Marketing trên Shopee: . Kế hoạch nhân sự . Tổ chức nhân sự . Chính sách quản lý nhân sự . Kế hoạch tài chính. Dự kiến chi phí:. Dự kiến doanh thu . Những rủi ro có thể gặp phải. Những rủi ro có thể gặp phải. Biện pháp phòng ngừa rủi ro.62 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Đối với Cơ quan Quản lý Nhà nước . Đối với Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam . Đối với doanh nghiệp. Đối với Trường Đại học Kinh tế Huế .65 TÀI LIỆU THAM KHẢO.66 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT A2A Administration – To - Giao dịch TMĐT giữa các cơ Administration quan quản lý với nhau. AEC Association for Electronic Hiệp hội TMĐT Commerce APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Cooperation – Thái Bình Dương B2B Business to Business Giao dịch TMĐT giữa DN với DN B2C Business to Consumer Giao dịch TMĐT giữa DN với cá nhân B2E Business to Employee DN cung cấp dịch vụ/thông tin/sản phẩm đến các nhân viên BEVH Hiệp hội Thương mại và đặt hàng qua thư điện tử C2B Consumer to Business Giao dịch TMĐT giữa khách hàng với doanh nghiệp C2C Consumer to Consumer Giao dịch TMĐT giữa khaxhs hàng với khách hàng CNTT Công nghệ thông tin COD Cash on Delivery DN Doanh nghiệp EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử EFT Electronic Fund Transfer Chuyển tiền điện tử ERP Enterprise Resource Planning Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp E–commerce Giao dịch TMĐT transaction G2B Goverment to Business Giao dịch TMĐT giữa Chính phủ với doanh nghiệp v G2C Goverment to Consumer Giao dịch TMĐT giữa Chính phủ với cá nhân G2G Goverment to Goverment Giao dịch TMĐT giữa các Cơ quan Chính phủ với nhau GDP Gross Domestic Product Tổng thu nhập quốc nội Intra business TMĐT trong nội bộ doanh nghiệp EC m - commerce Mobile commerce Thương mại di động OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Cooperation and Development Kinh tế Omni Channel Mô hình bán hàng đa kênh TMĐT Thương mại điện tử UN/UNO United Nations Organization Liên Hiệp Quốc UNCITRAL United Nations Commission on Ủy ban Liên hợp quốc về Luật International Trade Law Thương mại quốc tế WTO World Trade Organnization Tổ chức Thương mại thế giới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh từ 2017 – 2019 .2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Cửa hàng từ năm 2017-2019 .3: Phân tích ma trận SWOT.4: Phân tích ma trận PEST.5: Phân tích phân khúc thị trường.6: Bảng tổng hợp điểm đánh giá các sàn thương mại điện tử qua tám tiêu chí theo thang điểm 10 .52 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các trở ngại khi mua hàng trực tuyến.1: Trụ sở chính của Công ty cổ phần Tổng công ty Thương mại Quảng Trị25 Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức Công ty.3: Giao diện trang chủ của sàn thương mại điện tử Lazada.4: Giao diện trang chủ của sàn thương mại điện tử Shopee.5: Giao diện trang chủ sàn thương mại điện tử Sendo .6: Giao diện trang chủ sàn thương mại điện tử Tiki .7: Lượng truy cập Website hàng tháng của các sàn thương mại điện tử .8: Top 10 ứng dụng thương mại điện tử được sử dụng nhiều nhất Việt Nam .48 viii PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, thương mại điện tử (TMĐT) đã và đang trở thành một lĩnh vực có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến tăng trưởng kinh tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sự phát triển của TMĐT mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc quảng bá, mở rộng thị trường, đặc biệt là các mặt hàng nông sản mang đặc trưng của địa phương. Chính vì vậy, mọi doanh nghiệp trên thế giới nói chung và trên Việt Nam nói riêng đều rất quan tâm đến việc đẩy mạnh phát triển TMĐT. TMĐT vừa là công cụ, vừa là môi trường để phát triển kinh tế, xã hội. Thương mại điện tử đóng vai trò là kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp, nó mang lại lợi thế không thể phủ nhận trong thế giới Internet. Tạo thương hiệu riêng của doanh nghiệp trên internet, tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng mọi lúc, mọi nơi tại mọi thời điểm. Có thể giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ một cách sinh động và mang tính tương tác cao. Tạo cơ hội để bán sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng mà lại tiết kiệm được chi phí. Có được cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn đạt được sự hài lòng lớn hơn từ khách hàng. Đồng thời, tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước khách hàng; đây cũng là công cụ hiệu quả để thực hiện chiến dịch marketing online. Và đơn giản là nếu doanh nghiệp không áp dụng thương mại điện tử vào mô hình kinh doanh của mình thì sẽ mất đi một lượng lớn khách hàng tiềm năng. Sở dĩ vậy là vì theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2020 thì doanh thu thương mại điện tử B2C tại Việt Nam năm 2019 là 10,08 tỷ USD, chiếm 4,9% tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cả nước. 42% dân số nước ta tham gia mua sắm trực tuyến, tỷ lệ tăng trưởng đạt 25%. Lượng truy cập mua sắm trên các sàn thương mại điện tử hiện tăng hơn 150%, số lượng khách hàng truy cập các sàn thương mại điện tử cũng tăng trưởng ấn tượng với khoảng 3,5 triệu lượt khách/ngày. Việt Nam có tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử thuộc top 3 khu vực Đông Nam Á, hoạt động giao dịch trên sàn thương mại điện tử đã và đang diễn ra rất sôi động cũng như phát triển vô cùng nhanh chóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ