Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 934.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Nam, thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của GS,TS. Nguyễn Bách Khoa và TS. Trần Thị Hoàng Hà (năm 2023), tập trung nghiên cứu đề tài: "Phát triển thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phát triển sản xuất và tiêu dùng nông sản an toàn, bền vững là trọng tâm trong tái cấu trúc ngành nông nghiệp Việt Nam trước sức ép của hội nhập quốc tế, biến đổi khí hậu và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thị trường hàng tiêu dùng thành phố Hà Nội có quy mô lớn, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 đạt 555,4 nghìn tỉ đồng. Theo số liệu của Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, dung lượng thị trường rau an toàn giai đoạn 2015–2020 tăng bình quân 15–20%/năm và dự kiến đạt 25–30%/năm trong các giai đoạn tiếp theo. Tuy nhiên, sản lượng sản xuất cung ứng của các cơ sở trên địa bàn mới chỉ đáp ứng khoảng 60% tổng nhu cầu toàn thành phố; chất lượng triển khai các quá trình cung ứng và công cụ marketing hỗn hợp chỉ ở mức trung bình khá; đề xuất giá trị cung ứng chưa tạo được sự khác biệt; việc nhận dạng rủi ro và quản trị lòng trung thành của khách hàng còn nhiều hạn chế. Trong khi đó, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận kỹ thuật canh tác hoặc nghiên cứu tiêu thụ bề nổi của doanh nghiệp lớn, thiếu vắng nghiên cứu chuyên sâu về các nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu suất phát triển thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn (OPMSV).

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập định hướng, quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp có luận cứ khoa học nhằm phát triển ổn định, bền vững thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và xây dựng khung cơ sở lý luận về phát triển thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn (khái niệm, nội hàm, tiêu chí đánh giá, mô hình nghiên cứu lý thuyết) và tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ một số mô hình điển hình trong và ngoài nước.
  2. Kiểm định và xác lập mô hình, bộ thang đo nghiên cứu thực tế phù hợp với bối cảnh Hà Nội; vận dụng phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường qua nghiên cứu điển hình và thống kê mô tả.
  3. Đề xuất định hướng, quan điểm và 2 nhóm giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động trực tiếp cũng như môi trường, điều kiện hỗ trợ phát triển thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn Hà Nội đến năm 2030.

Đối tượng nghiên cứu là quá trình phát triển thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ lý luận và thực tiễn, tiếp cận từ các nhân tố tác động trực tiếp và hiệu suất phát triển thị trường tổng thể dựa trên lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại và marketing giá trị.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Khách thể nghiên cứu: Gồm hai nhóm cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn chính trên địa bàn Hà Nội: (1) Các hộ sản xuất kinh doanh tại các huyện vùng chuyên canh chính gồm Mê Linh, Đông Anh, Hoài Đức, Gia Lâm, Thanh Trì, Thường Tín, có quy mô diện tích từ 0,3 ha trở lên và thời gian hoạt động trực tiếp tối thiểu từ 3 năm; (2) Các tổ hợp, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa có thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên, chuyên doanh rau an toàn hoặc rau an toàn là đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) chủ yếu. Khách thể khảo sát mở rộng bao gồm khách hàng trung gian thương mại, tổ chức tiêu dùng, cơ sở chế biến, nhà quản lý và chuyên gia.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, có đối chiếu tham chiếu với một số cơ sở có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và cơ sở rau thông thường.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010–2021; dữ liệu sơ cấp thu thập trong các năm 2020 và 2021; các định hướng, giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan 4 nhóm hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu về sản phẩm và sản xuất nông nghiệp rau an toàn. Tác giả điểm lại công trình của Phạm Hải Vũ và Đào Thế An (2016) về quy định hệ thống sản xuất, tiêu chuẩn VietGAP và chính sách an toàn thực phẩm tại Việt Nam; Bello và cộng sự (2014), Đỗ Kim Chung (2021) về xu thế nông nghiệp công nghệ cao và mối liên kết môi trường; Kromol và cộng sự (2010) về so sánh hiệu quả sản xuất rau hữu cơ tại miền Bắc Thái Lan; Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Thị Hạnh Nguyên (2022) về kinh nghiệm phát triển rau an toàn công nghệ cao ở châu Á; các nghiên cứu về thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và rau hữu cơ của Nguyễn Anh Minh (2015), Nguyễn Thị Mai (2020, 2021), Đoàn Xuân Cảnh (2016), Rungsaran và cộng sự (2015), YanakittKul và Auwgrararong (2019); các nghiên cứu thực tế tại địa phương của Lê Mỹ Dung (2017), Ngô Minh Hải và Vũ Quỳnh Hoa (2021), Nguyễn Văn Lạc (2022). Tác giả nhận định các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận thuần túy dưới góc độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất, chưa tích hợp với quá trình cung ứng và thị trường.

Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về phát triển ngành kinh doanh và thị trường rau an toàn. Tác giả tổng thuật cơ sở lý thuyết cạnh tranh và phát triển thị trường của M. Porter (1985, bản dịch 2008), Thompson và cộng sự (2019), D. Aaker (2008, 2017), cùng các giáo trình trong nước của Nguyễn Cảnh Chắt (2009), Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015), Trần Thị Hoàng Hà (2012). Về dự báo tăng trưởng ngành, tác giả trích dẫn số liệu của Makatouni (2002), Willer và Klicher (2009), và báo cáo Organic Food and Beverage. Về chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng, tác giả dẫn các công trình của Nguyễn Hoàng Việt (2013), Nguyễn Vinh Trương và cộng sự (2017), Nguyễn Văn Cường (2018), Nguyễn Thị Dương Nga và cộng sự (2021), Trần Thị Thu Ba (2008), Nguyễn Hoàng Long và Đỗ Thị Bình (2016), Viện Nghiên cứu Thương mại (2016), Lê Kinh Oanh và Nguyễn Quang Tín (2021); cùng các đề tài phát triển thị trường tiêu thụ của Viện Chiến lược và Chính sách Công Thương (2018), Nguyễn Ngọc Anh (2021), Phạm Nguyên Minh (2019), Đỗ Thu Hằng (2016). Điểm hạn chế chung là các công trình chủ yếu mô tả kết quả bề mặt hoặc tập trung vào doanh nghiệp lớn.

Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về quản trị kinh doanh và marketing rau an toàn. Tác giả phân tích lý thuyết quản trị hiện đại và marketing giá trị từ Thompson và Strickland (2001), Kotler (2003), Kotler và Keller (2012, 2016), Bob Tricker (2009), Lê Thế Giới (2011), Nguyễn Bách Khoa và Cao Tuấn Khanh (2013). Về hành vi người tiêu dùng, tác giả dẫn cứu của Lê Thúy Hương (2015), Phan Thành Hưng và cộng sự (2019), Xie và cộng sự (2015), Đỗ Kim Chung và Nguyễn Linh Chung (2015), Đỗ Thị Mỹ Hạnh và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Minh và cộng sự (2017), Nguyễn Thị Thu Hương (2017). Về công cụ marketing và dịch vụ logistics, tác giả tổng thuật nghiên cứu của Nguyễn Thị Tân Lộc (2016), Ngô và cộng sự (2018), Phạm Thị Huyền (2022), Nguyễn Bảo Ngọc (2020). Tác giả nhận định còn thiếu các nghiên cứu định lượng về hiệu suất phối hợp các công cụ marketing hỗn hợp gắn với quản trị rủi ro tại các cơ sở quy mô nhỏ và vừa.

Hướng thứ tư: Các nghiên cứu và văn bản quản lý nhà nước đối với sản xuất kinh doanh rau an toàn. Tác giả rà soát hệ thống văn bản pháp lý trung ương gồm Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN và Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội như Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 2083/QĐ-UBND, Kế hoạch số 137/KH-UBND giai đoạn 2021–2025, Quyết định số 7110/QĐ-UBND, Quyết định số 3215/QĐ-UBND và Quyết định số 390/QĐ-UBND; cùng các nghiên cứu đánh giá chính sách của Nguyễn Bách Khoa và cộng sự (2020), Nguyễn Hoàng Nam (2020).

Từ việc điểm luận, tác giả xác định 3 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Thiếu khung lý luận hệ thống về phát triển thị trường của doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp tiếp cận tích hợp từ các nhân tố tác động trực tiếp và hiệu suất phát triển thị trường dựa trên quản trị hiện đại và marketing giá trị.
  2. Thiếu các nghiên cứu thực tế đánh giá chất lượng triển khai các nhân tố tác động trực tiếp do chính cơ sở sản xuất kinh doanh triển khai (chiến lược STP, chuỗi cung ứng cốt lõi, marketing hỗn hợp, rủi ro cảm nhận, sự hài lòng và trung thành của khách hàng).
  3. Chưa có công trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xây dựng mô hình, kiểm định hệ thống thang đo các nhân tố tác động đến hiệu suất phát triển thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa:

  • Lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại: Quản trị theo mục tiêu (MBO) và quản trị theo quá trình (MBP).
  • Lý thuyết marketing định hướng cung ứng giá trị thị trường của Kotler (2003, 2016), D. Aaker (2017) và Nguyễn Bách Khoa (2013).
  • Cấu trúc thị trường 5 bậc của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn: thị trường tiềm năng, thị trường khả hiệu lực, thị trường hữu hiệu, thị trường được cung ứng và thị trường hiện hữu.
  • Mô hình cấu trúc phát triển thị trường thích ứng từ P. Reed (1997), phân định 3 nhánh mục tiêu: phát triển doanh thu (thâm nhập thị trường hiện tại, phát triển thị trường mới, phát triển đa dạng hóa sản phẩm); cải thiện năng suất (hạ chi phí, đường cong kinh nghiệm); hiệu quả đầu tư phát triển (tái phát triển nguồn vốn).
  • Khái niệm hiệu suất phát triển thị trường: Được xác định trên hai khía cạnh là hiệu quả (kết quả đầu ra so với mục tiêu hoạch định) và hiệu năng (chất lượng triển khai thực tế so với chuẩn mực hoặc so với chi phí thực hiện).

Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, tiếp cận hệ thống, logic và lịch sử. Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Nguồn dữ liệu và kỹ thuật thu thập:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo ngành của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, số liệu của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn và các tạp chí khoa học chuyên ngành từ năm 2010 đến 2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 3 bước:
    1. Tham vấn chuyên sâu 15 chuyên gia là các giảng viên, nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh, marketing và các nhà quản trị trực tiếp tại các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn ở Hà Nội.
    2. Điều tra thử nghiệm bằng bảng hỏi đối với 75 nhà quản trị cơ sở sản xuất kinh doanh, thương nhân trung gian, nhà khoa học và nhà quản lý để hoàn thiện bảng hỏi và phân tích nhân tố khám phá sơ bộ (EFA với phép trích Varimax).
    3. Khảo sát chính thức bằng bảng hỏi trên thang đo Likert 7 mức độ (từ 1: rất kém đến 7: xuất sắc/hoàn hảo) với 385 đáp viên hợp lệ.

Cơ cấu mẫu khảo sát chính thức gồm:

  • 191 người (chiếm 49,61%): Giám đốc điều hành (CEO), nhà quản trị sản xuất kinh doanh của cơ sở, chủ hộ, chủ trang trại sản xuất rau an toàn.
  • 133 người (chiếm 34,55%): Giám đốc marketing (CMO), nhà quản trị kinh doanh của trung gian thương mại, cơ sở bán buôn/bán lẻ, người mua gom và đại diện tổ chức tiêu dùng.
  • 36 người (chiếm 9,35%): Cán bộ quản lý nhà nước cấp trung ương và thành phố Hà Nội (sở, ban, ngành, quận, huyện).
  • 25 người (chiếm 6,49%): Nhà nghiên cứu khoa học chuyên sâu về sản xuất kinh doanh rau an toàn.

Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu:

  • Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS 20.0 để xử lý dữ liệu.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig < 0,05; hệ số tải nhân tố > 0,5; Eigenvalue > 1.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha > 0,7; tương quan biến - tổng > 0,3.
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA: Đánh giá độ phù hợp mô hình qua CMIN/DF, GFI, TLI, CFI, RMSEA; đánh giá giá trị hội tụ qua hệ số tải chuẩn hóa > 0,5, phương sai trích trung bình (AVE) > 0,5, độ tin cậy tổng hợp (CR) > 0,7; kiểm tra giá trị phân biệt (AVE > MSV, căn bậc hai của AVE lớn hơn tương quan giữa các biến tiềm ẩn).
  • Kiểm định sai lệch phương pháp chung (Common Method Bias): Sử dụng kỹ thuật kiểm định đơn nhân tố của Harman (Harman’s Single Factor Test) theo khuyến nghị của Podsakoff và cộng sự (2012).
  • Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và kỹ thuật Bootstrap với số mẫu lặp N = 1000: Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, kiểm tra độ chệch qua tỷ số Bias/SE-bias < 1,96 và mức ý nghĩa p = 0,000.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và bài học thực tiễn về phát triển thị trường của doanh nghiệp và vận dụng cho cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn phát triển thị trường rau an toàn:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Rau an toàn theo tiếp cận marketing; cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn (OPMSV); thị trường và khách hàng doanh nghiệp; giá trị khách hàng và sự hài lòng; các quá trình chuỗi cung ứng cốt lõi; phát triển thị trường và hiệu suất phát triển thị trường.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết: Gồm 5 biến độc lập (nhân tố tác động trực tiếp) tác động đến 1 biến phụ thuộc (Hiệu suất phát triển thị trường tổng thể) với 43 biến quan sát:
    1. Mô hình và chiến lược marketing mục tiêu (STP: phân đoạn, chọn thị trường mục tiêu, định vị giá trị, quản trị CRM/PRM).
    2. Các quá trình chuỗi cung ứng cốt lõi (kế hoạch tác nghiệp, mua nguyên liệu đầu vào, quy trình canh tác công nghệ cao, thu hoạch bảo quản, giao nhận, liên kết 4 nhà).
    3. Các công cụ marketing và bán hàng hỗn hợp (sản phẩm, định giá linh hoạt, kênh thương mại đa kênh, bán hàng trực tiếp và số hóa).
    4. Các rủi ro phát triển thị trường cảm nhận (rủi ro sản phẩm không phù hợp, rủi ro đối tác hủy hợp đồng/ép giá, rủi ro truyền thông tiêu cực, rủi ro thiên tai dịch bệnh).
    5. Sự hài lòng, tín nhiệm, lòng trung thành của khách hàng.
  • Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, điển hình là giả thuyết H1: "Mô hình và chiến lược marketing mục tiêu có tác động trực tiếp, đồng biến đến hiệu suất phát triển thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn".
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích mô hình sản xuất kinh doanh rau an toàn tại Thái Lan, Trung Quốc, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; rút ra 6 bài học kinh nghiệm về quy hoạch vùng, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, liên kết chuỗi giá trị, đa dạng hóa kênh phân phối, quản trị rủi ro và xây dựng thương hiệu.

Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả phân tích định lượng mô hình SEM và phân tích thực trạng phát triển thị trường tại Hà Nội:

  • Tổng quan thị trường Hà Nội: Dung lượng tăng 15–20%/năm giai đoạn 2015–2020; sản xuất tại chỗ đạt khoảng 60% nhu cầu tiêu thụ; cơ cấu thị trường phân hóa theo phân khúc thu nhập và kênh bán lẻ (siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện ích, chợ dân sinh).
  • Kết quả kiểm định mô hình đo lường và cấu trúc: Mô hình nghiên cứu thực tế sau phân tích EFA và CFA giữ lại 6 thành phần với 41 biến quan sát đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt (giảm 2 biến so với mô hình lý thuyết). Kiểm định sai lệch đơn nhân tố của Harman cho thấy hiện tượng sai lệch phương pháp chung không chi phối mô hình.
  • Kết quả phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và kiểm định Bootstrap (1000 mẫu lặp) xác định hệ số tác động chuẩn hóa của 5 nhân tố đến hiệu suất phát triển thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn tại Hà Nội:
STT Nhân tố tác động trực tiếp (Biến độc lập) Ký hiệu giả thuyết Hệ số tác động chuẩn hóa (β) Chiều hướng tác động Mức độ tác động
1 Các quá trình chuỗi cung ứng cốt lõi H2 0,334 Thuận chiều Mạnh nhất
2 Các công cụ marketing và bán hàng hỗn hợp H3 0,308 Thuận chiều Thứ hai
3 Mô hình và chiến lược marketing mục tiêu H1 0,227 Thuận chiều Thứ ba
4 Sự hài lòng, tín nhiệm, lòng trung thành khách hàng H5 0,146 Thuận chiều Thứ tư
5 Các rủi ro phát triển thị trường cảm nhận H4 -0,268 Ngược chiều Tác động cản trở

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả phân tích SEM và kiểm định Bootstrap của luận án

  • Phân tích thực trạng thông qua khảo sát điển hình tại các vùng chuyên canh (Mê Linh, Đông Anh, Hoài Đức, Gia Lâm, Thanh Trì, Thường Tín) và thống kê mô tả: Đánh giá điểm trung bình thang Likert 7 mức độ cho thấy chất lượng triển khai các công cụ marketing và quản trị chuỗi cung ứng của các hộ và hợp tác xã phần lớn chỉ đạt mức trung bình khá (khoảng 3,8 – 4,5 điểm).
  • Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ ra 7 kết quả/ưu điểm đạt được (chủ động hình thành vùng chuyên canh, bước đầu áp dụng quy trình VietGAP, mở rộng kênh cung ứng vào siêu thị, gia tăng nhận thức an toàn thực phẩm...); đồng thời phân tích rõ 7 hạn chế/điểm yếu (quy mô manh mún, chất lượng logistics sơ chế bảo quản thấp, thương hiệu mờ nhạt, năng lực đàm phán giá yếu, tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch cao, dịch vụ khách hàng chưa chuyên nghiệp, liên kết chuỗi lỏng lẻo). Luận án nhận dạng 5 nguyên nhân khách quan (môi trường pháp lý và quy hoạch, thiên tai dịch bệnh, tính mùa vụ, biến động chi phí đầu vào, hành vi tiêu dùng phân hóa) và 5 nguyên nhân chủ quan (năng lực quản trị yếu, thiếu vốn đầu tư công nghệ, tư duy sản xuất thuần nông, thông tin thị trường hạn chế, thiếu nhân lực marketing chuyên môn).

Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội đến 2030

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên kết quả phân tích ma trận TOWS động và dự báo thị trường đến năm 2030:

  • Dự báo bối cảnh và định hướng: Tốc độ tăng trưởng dung lượng thị trường rau an toàn Hà Nội tiếp tục duy trì 25–30%/năm; người tiêu dùng chuyển đổi sang xu hướng tiêu dùng xanh; xác lập quan điểm chung và 4 quan điểm cụ thể về phát triển thị trường dựa trên nâng cao năng lực nội sinh và chuẩn hóa chất lượng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động trực tiếp (5 giải pháp):
    1. Phát triển mô hình kinh doanh và chiến lược marketing mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường, chuẩn hóa phân đoạn theo tiêu thức địa lý và hành vi, lựa chọn thị trường ngách và định vị giá trị dựa trên tiêu chuẩn an toàn kiểm chứng được; củng cố hệ thống CRM và PRM.
    2. Nâng cấp chất lượng triển khai các quá trình chuỗi cung ứng cốt lõi: Quy hoạch vùng canh tác tập trung, tối ưu hóa quá trình thu mua vật tư nông nghiệp đầu vào, đưa công nghệ tưới tiêu tự động vào canh tác, đầu tư hệ thống kho lạnh sơ chế bảo quản sau thu hoạch, kiểm soát nghiêm ngặt thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật.
    3. Phát triển hiệu suất các công cụ marketing và bán hàng hỗn hợp: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm rau củ quả, chuẩn hóa đóng gói và dán nhãn truy xuất nguồn gốc QR code; áp dụng chính sách giá linh hoạt theo phân cấp chất lượng; thiết lập mạng lưới phân phối đa kênh (kết hợp bán buôn cho bếp ăn tập thể, siêu thị với bán lẻ qua sàn thương mại điện tử, mạng xã hội).
    4. Quản trị phòng ngừa và xử lý rủi ro phát triển thị trường: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thị trường, đa dạng hóa đối tác thương mại để tránh bị ép giá, chủ động phương án xử lý rủi ro mùa vụ thừa hàng dội chợ, kiểm soát khủng hoảng truyền thông an toàn thực phẩm.
    5. Nâng cao giá trị cung ứng cho khách hàng và giá trị thương hiệu: Thiết lập quy chuẩn dịch vụ khách hàng, cam kết bồi thường khi sản phẩm không đạt chất lượng, xây dựng tháp giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng của Kotler và Keller.
  • Nhóm giải pháp căn cơ hoàn thiện môi trường và điều kiện hỗ trợ (5 giải pháp):
    1. Hoàn thiện các chính sách, thể chế quản lý nhà nước trung ương và thành phố Hà Nội đối với sản xuất kinh doanh rau an toàn.
    2. Phát triển các mô hình liên kết chuỗi cung ứng và tăng cường trợ giúp của các doanh nghiệp thương mại đầu mối.
    3. Phát huy vai trò hỗ trợ thực tế của bên thứ ba trong chuỗi cung ứng (các hiệp hội, tổ chức chứng nhận độc lập, tổ chức tài chính).
    4. Nâng cấp năng lực quản trị kinh doanh và kỹ năng marketing thực chiến cho đội ngũ quản trị tại các hộ, hợp tác xã, trang trại.
    5. Triển khai các chương trình khuyến nông, xúc tiến thương mại, đào tạo bồi dưỡng quản trị và truyền thông xã hội thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về phát triển thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh nông sản quy mô vừa và nhỏ (OPMSV) theo hướng tiếp cận tích hợp các nhân tố tác động trực tiếp và hiệu suất phát triển thị trường tổng thể (được lượng hóa qua tính hiệu quả và tính hiệu năng), khắc phục cách tiếp cận cơ học chỉ nhìn vào sản lượng hoặc doanh thu.
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm 5 nhân tố độc lập (mô hình STP; chuỗi cung ứng cốt lõi; marketing và bán hàng hỗn hợp; rủi ro cảm nhận; sự hài lòng, trung thành khách hàng) tác động đến biến phụ thuộc hiệu suất phát triển thị trường với 43 thang đo ban đầu, đồng thời đúc kết 6 bài học kinh nghiệm từ thực tiễn trong nước và quốc tế.
  • Kiểm định và xác lập mô hình nghiên cứu thực tế gồm 6 thành phần và 41 thang đo chuẩn hóa; lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố qua phân tích SEM và kiểm định Bootstrap với 1000 mẫu lặp, khẳng định vai trò quyết định mạnh nhất của chuỗi cung ứng cốt lõi (β = 0,334) và công cụ marketing hỗn hợp (β = 0,308), cùng tác động nghịch chiều của rủi ro cảm nhận (β = -0,268).

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hoạt động phát triển thị trường rau an toàn tại thành phố Hà Nội thông qua việc khảo sát 385 đáp viên đại diện cho các chủ thể trong chuỗi giá trị; làm rõ thực trạng năng lực của các hộ, hợp tác xã tại các huyện trọng điểm (Mê Linh, Đông Anh, Hoài Đức, Gia Lâm, Thanh Trì, Thường Tín).
  • Tổng kết có hệ thống 7 ưu điểm, 7 hạn chế cốt lõi và chỉ ra 5 nguyên nhân khách quan cùng 5 nguyên nhân chủ quan dẫn đến các bất cập trong tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội.
  • Ứng dụng phân tích TOWS động để dự báo bối cảnh đến năm 2030, xác lập quan điểm phát triển và đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ (nhóm 5 giải pháp hoàn thiện các nhân tố trực tiếp và nhóm 5 giải pháp căn cơ hoàn thiện thể chế, năng lực quản trị, liên kết chuỗi), làm cơ sở thực chứng cho công tác quản trị cơ sở và hoạch định chính sách địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung được trình bày trong luận án, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa chỉ tập trung khảo sát các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội (tại 6 huyện vùng chuyên canh chính: Mê Linh, Đông Anh, Hoài Đức, Gia Lâm, Thanh Trì, Thường Tín), chưa mở rộng so sánh tương quan với các đô thị tiêu thụ lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.
  • Về thời gian và bối cảnh thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020–2021, thời điểm chịu tác động bất thường của đại dịch Covid-19, điều này có thể tạo ra những biến động nhất định đến chuỗi cung ứng và hành vi tiêu dùng thực phẩm tại đô thị.
  • Về tiêu chí mẫu khảo sát hộ sản xuất: Luận án chỉ tập trung vào các hộ nông dân có quy mô diện tích từ 0,3 ha trở lên và có thâm niên hoạt động từ 3 năm trở lên, chưa bao quát được các nông hộ sản xuất nhỏ lẻ dưới 0,3 ha vốn chiếm số lượng đáng kể trên địa bàn ngoại thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kiểm định mô hình thang đo tại các địa bàn nông sản đô thị khác; khảo sát hành vi tiêu dùng và chuỗi cung ứng trong điều kiện thị trường bình thường mới; nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình chuyển đổi số và ứng dụng thương mại điện tử chuyên biệt cho nông sản an toàn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, quy trình kiểm định mô hình SEM qua AMOS, kỹ thuật kiểm định sai lệch phương pháp chung (Harman's Test) và Bootstrap; đặc biệt là khung lý thuyết tích hợp giữa quản trị chuỗi cung ứng với marketing định hướng giá trị cho nhóm doanh nghiệp nông nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
  • Đối với các nhà quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã, chủ trang trại sản xuất kinh doanh rau an toàn: Nội dung chương 2 và chương 3 cung cấp các chỉ dẫn thực tế về cách thức định vị sản phẩm, tổ chức quy trình sơ chế bảo quản để giảm hao hụt, đa dạng hóa kênh thương mại và xây dựng phương án kiểm soát rủi ro thị trường.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Sở Công Thương, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Ủy ban nhân dân các quận, huyện): Luận án cung cấp các cứ liệu thực chứng để rà soát quy hoạch vùng chuyên canh, hoàn thiện cơ chế chứng nhận an toàn thực phẩm, thiết kế các chương trình xúc tiến thương mại và chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu mối liên kết bao tiêu nông sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến hiệu suất phát triển thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn tại Hà Nội?
Kết quả phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và kiểm định Bootstrap (1000 mẫu lặp) cho thấy nhân tố "Các quá trình chuỗi cung ứng cốt lõi" có tác động thuận chiều mạnh nhất đến hiệu suất phát triển thị trường với hệ số hồi quy chuẩn hóa β = 0,334 (ở mức ý nghĩa p = 0,000).

2. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát chính thức của luận án được thực hiện như thế nào?
Mẫu khảo sát chính thức gồm 385 đáp viên hợp lệ trên địa bàn Hà Nội, bao gồm: 191 CEO/chủ cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn (49,61%); 133 CMO/nhà quản trị kinh doanh của trung gian thương mại, bán lẻ, người mua gom và tổ chức tiêu dùng (34,55%); 36 nhà quản lý nhà nước trung ương và thành phố Hà Nội (9,35%); 25 nhà nghiên cứu khoa học chuyên ngành (6,49%).

3. Khách thể hộ sản xuất kinh doanh rau an toàn được khảo sát tại những huyện nào và theo tiêu chí nào?
Luận án khảo sát các hộ tại 6 huyện vùng chuyên canh rau an toàn trọng điểm của Hà Nội gồm: Mê Linh, Đông Anh, Hoài Đức, Gia Lâm, Thanh Trì, Thường Tín. Tiêu chí chọn mẫu là các hộ có quy mô diện tích canh tác từ 0,3 ha trở lên và có thời gian trực tiếp sản xuất kinh doanh rau an toàn tối thiểu từ 3 năm trở lên tính đến thời điểm điều tra.

4. Mức độ đáp ứng của sản lượng rau an toàn sản xuất tại chỗ so với nhu cầu của thành phố Hà Nội là bao nhiêu?
Theo số liệu thứ cấp được luận án dẫn từ cơ quan quản lý chuyên ngành thành phố Hà Nội, sản lượng sản xuất cung ứng rau an toàn của các cơ sở trên địa bàn mới chỉ đáp ứng được khoảng 60% tổng nhu cầu tiêu thụ rau an toàn của toàn thành phố.

5. Hiệu suất phát triển thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn được đo lường qua những tiêu chí cụ thể nào?
Hiệu suất phát triển thị trường tổng thể (biến phụ thuộc) được đo lường qua 6 tiêu chí: (1) Tăng trưởng chất lượng và ổn định doanh thu, thị phần, lợi nhuận; (2) Phát triển vững chắc thị trường hiện hữu, thị trường mới và sản phẩm mới; (3) Phát triển không gian và mở rộng phạm vi địa lý thị trường; (4) Phát triển cơ cấu thị trường theo hướng nâng cao tỷ phần phẩm cấp cao; (5) Phát triển hiệu suất đầu tư phát triển thị trường; (6) Phát triển thị phần hành vi, danh tiếng thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoàng Nam là công trình nghiên cứu toàn diện về phát triển thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội tiếp cận dưới góc độ quản trị kinh doanh hiện đại và marketing giá trị. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích mô hình SEM với 385 mẫu khảo sát thực địa, tác giả đã lượng hóa chính xác mức độ tác động của 5 nhân tố cốt lõi đến hiệu suất phát triển thị trường, chỉ ra vai trò then chốt của chuỗi cung ứng và công cụ marketing hỗn hợp. Hệ sinh thái 2 nhóm giải pháp (5 giải pháp trực tiếp và 5 giải pháp căn cơ) được đề xuất trong luận án có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các hộ, hợp tác xã nông nghiệp và hỗ trợ công tác quy hoạch phát triển nông sản an toàn bền vững tại Thủ đô Hà Nội đến năm 2030.