Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các nguồn lực cấu thành sự phát triển của một tổ chức hay một nền kinh tế (bao gồm tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, khoa học – công nghệ và con người), nguồn lực con người giữ vị trí then chốt, mang tính chất quyết định đối với tốc độ tăng trưởng cũng như hiệu quả khai thác các nguồn lực vật chất khác. Đối với doanh nghiệp, chất lượng và năng lực của bộ máy nhân sự tạo nên lợi thế cạnh tranh dài hạn thông qua việc tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao khả năng thích ứng trước các biến động của môi trường kinh doanh.

Bối cảnh thực tiễn cho thấy, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính tại Việt Nam đã tạo điều kiện cho nhiều tập đoàn bảo hiểm nước ngoài tham gia thị trường dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (như Prudential, Dai-ichi Life, Manulife, AIA, Hanwha Life). Sự thâm nhập này làm gia tăng áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước. Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị – đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ – cũng chịu sự cạnh tranh trực tiếp về thị phần khai thác mới và năng lực giữ chân khách hàng trên địa bàn tỉnh. Trong điều kiện đó, việc củng cố cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ cán bộ, đại lý là yêu cầu quản trị nội bộ cấp thiết nhằm tránh nguy cơ suy giảm thị phần.

Từ yêu cầu thực tế nêu trên, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm xác định rõ hiện trạng vận hành và đề xuất giải pháp phát triển nhân sự tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  • Mục tiêu chung: Hoàn thiện và phát triển năng lực bộ máy nhân sự tại Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến năng lực bộ máy quản sự (nhân sự) trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng năng lực bộ máy quản sự tại Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị trong giai đoạn 2016 – 2018, đồng thời đưa ra các đánh giá về kết quả đạt được và mặt tồn tại.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển năng lực hoạt động của bộ máy nhân sự tại Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị trong giai đoạn đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến năng lực hoạt động của bộ máy nhân sự, cụ thể là kết quả hoạt động, cơ cấu tổ chức nhân sự và công tác quản lý cán bộ tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị (địa chỉ: số 127 Hùng Vương, Khu phố 10, Phường 5, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động giai đoạn 2016 – 2018; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa lý luận kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và lý thuyết tổ chức bộ máy nhân sự trong khoa học quản lý.

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm và đặc điểm bảo hiểm nhân thọ: Luận văn tổng thuật lịch sử hình thành bảo hiểm nhân thọ từ hợp đồng đầu tiên tại Anh năm 1583, bảng tỷ lệ tử vong của E. Halley lập năm 1639, lý thuyết xác suất của B. Pascal (1659), quy luật số đông của J. Bernoulli thế kỷ 18, bảng phí của T. Simpson, sự thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ năm 1759 tại Philadelphia và công ty Equitable năm 1762 tại Anh áp dụng phương pháp định phí của T. Dodson. Tại Việt Nam, sau sự tồn tại ngắn ngủi của Công ty Hưng Việt năm 1975, đến năm 1996 Bộ Tài chính ra quyết định cho phép Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) phát hành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đầu tiên.
  • Cơ sở pháp lý: Văn bản áp dụng quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm về 5 loại dự phòng nghiệp vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: dự phòng toán học, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng cho phần lãi chưa công bố và dự phòng đảm bảo cân đối. Căn cứ theo Điều 1 Khoản 7 Luật Kinh doanh bảo hiểm, khóa luận hệ thống hóa 7 loại hình nghiệp vụ cơ bản: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư (triển khai theo Quyết định số 96/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính) và bảo hiểm hưu trí.
  • Lý thuyết bộ máy nhân sự và năng lực quản lý: Tác giả tiếp cận định nghĩa bộ máy nhân sự theo Giáo trình Khoa học Quản lý (PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà và TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 2002), xác định đây là hệ thống các phòng ban chức năng có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc điều hành các khâu sản xuất kinh doanh thông qua 5 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, điều khiển và điều chỉnh.
  • Mô hình cơ cấu tổ chức: Phân tích ưu – nhược điểm của 4 dạng mô hình tổ chức gồm: cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấu trực tuyến – chức năng và cơ cấu ma trận.
  • Yếu tố quyết định năng lực bộ máy: Năng lực bộ máy nhân sự là khả năng thể hiện trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ để đạt mục tiêu chung, bị chi phối bởi 3 yếu tố cốt lõi: cơ cấu tổ chức, thể chế (dẫn chiếu quan điểm của Thorstein Veblen năm 1914, Douglass C. North và Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên năm 1992) và năng lực cán bộ quản lý (đóng 6 vai trò: người khai phá, người thông đạt thông tin, người huấn luyện, người xúc tác thay đổi, người kiến tạo cơ hội học tập và người ra quyết định).
  • Tiêu chí đánh giá năng lực bộ máy: Doanh thu phí bảo hiểm, công tác đánh giá và thẩm định rủi ro, kết quả giải quyết quyền lợi bảo hiểm, công tác phát triển mạng lưới đại lý, năng lực quản lý tài chính và trình độ công nghệ thông tin.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu lý luận từ giáo trình quản trị nhân lực, quản trị kinh doanh và các văn bản báo cáo nội bộ của Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị.
  • Phương pháp thống kê và so sánh đánh giá: Tổng hợp các chuỗi số liệu tài chính, doanh thu khai thác mới, thị phần và cơ cấu lao động theo thời gian (2016 – 2018) nhằm so sánh biến động, chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo ngành từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính); các báo cáo tổng kết tình hình kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ và Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị giai đoạn 2016 – 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về bảo hiểm nhân thọ và quản trị bộ máy nhân sự:

  • Khái quát đặc điểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: bản chất là sản phẩm vô hình, hoạt động định hướng thị trường, nhu cầu mang tính thụ động gắn với quy luật "sinh, lão, bệnh, tử", nguyên tắc hoạt động "lấy số đông bù số ít" trên 4 lĩnh vực: kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, đầu tư tài chính và quản lý quỹ.
  • Yêu cầu đối với bộ máy nhân sự gồm 5 điểm: đảm bảo đầy đủ chức năng quản lý, tuân thủ chế độ một thủ trưởng, phát huy tính tự chủ sáng tạo của nhân viên, phù hợp quy mô sản xuất và thực hiện tinh giản gọn nhẹ.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
    • Hàn Quốc: Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực gắn với thị trường tri thức và hạ tầng thông tin.
    • Nhật Bản: Áp dụng chế độ "việc làm trọn đời" tại các tập đoàn như Toyota, Isuzu nhằm tạo tính trung thành và gắn kết của người lao động.
    • Trung Quốc: Dành 15% tổng sản phẩm quốc nội để đầu tư phát triển nguồn nhân lực và gửi nhân sự ra nước ngoài đào tạo.
    • Kinh nghiệm các doanh nghiệp đối thủ tại Việt Nam: Prudential đổi mới cơ cấu nhân sự giai đoạn 2015 – 2018 bằng việc bổ sung 64 cán bộ có trình độ trên đại học, tuyển dụng 255 tư vấn viên và thu ngân viên; AIA trong năm 2018 tuyển dụng 57 cán bộ nhân viên và 450 tư vấn viên có độ tuổi trẻ và bằng cấp từ đại học trở lên.
    • Bài học rút ra cho BVNT Quảng Trị: Cần chuẩn hóa tiêu chí tuyển dụng ưu tiên ứng viên tốt nghiệp đại học, độ tuổi 22 – 30, cơ cấu lại nhiệm vụ từng phòng ban và đổi mới quy chế làm việc.

Chương 2. Thực trạng năng lực bộ máy nhân sự tại Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động của đơn vị gắn liền với bối cảnh thị trường bảo hiểm:

  • Khái quát đơn vị: Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ có vốn điều lệ 2.500 tỷ đồng, mạng lưới gồm 73 công ty thành viên, hơn 350 văn phòng giao dịch, hơn 60.000 đại lý, 180.000 tư vấn viên và gần 2.000 nhân sự chuyên nghiệp, đạt tỷ suất lợi nhuận trên 40%/năm. Từ năm 2009, Tổng Công ty vận hành theo mô hình quản lý tập trung (nhân sự, kế toán, đầu tư tại trụ sở chính) và phục vụ phân tán (phát triển kinh doanh và chăm sóc khách hàng tại các công ty thành viên).
  • Quá trình phát triển của Công ty BVNT Quảng Trị: Thành lập ngày 27/04/2001 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; lãnh đạo đơn vị do Phó Giám đốc Lê Quang Hòa phụ trách; tính đến thời điểm nghiên cứu đã phục vụ hơn 30.000 khách hàng với tổng số tiền bảo hiểm chi trả và cam kết trên 500 tỷ đồng.
  • Thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ năm 2018: Tổng doanh thu toàn ngành đạt 115 nghìn tỷ đồng, trong đó doanh thu phí đạt 87.960 tỷ đồng (tăng 32,8% so với năm 2017), doanh thu đầu tư đạt 28.022 tỷ đồng (tăng 29,4%). Năng lực tài chính toàn ngành ghi nhận tổng tài sản 302.370 tỷ đồng, dự phòng nghiệp vụ 219.583 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 50.251 tỷ đồng (vốn điều lệ tăng thêm trong năm là 19.706 tỷ đồng, tăng 136%), chi trả quyền lợi đạt 18.650 tỷ đồng. Trong quý I/2018, doanh thu phí khai thác mới toàn thị trường ước đạt 5.683 tỷ đồng (tăng 35,49%), sản phẩm liên kết đầu tư chiếm tỷ trọng cao nhất với 44%, tiếp theo là bảo hiểm hỗn hợp với 29%.
Chỉ tiêu ngành BHNT năm 2018 Giá trị thực hiện Mức tăng trưởng so với năm 2017
Doanh thu phí bảo hiểm toàn ngành 87.960 tỷ đồng +32,8%
Doanh thu từ hoạt động đầu tư 28.022 tỷ đồng +29,4%
Tổng tài sản các doanh nghiệp BHNT 302.370 tỷ đồng +25,0%
Tổng dự phòng nghiệp vụ trích lập 219.583 tỷ đồng +30,0%
Vốn điều lệ tăng thêm trong năm 19.706 tỷ đồng +136,0%
Tổng số tiền chi trả quyền lợi bảo hiểm 18.650 tỷ đồng +17,0%

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính trong văn bản khóa luận

Thứ hạng Doanh nghiệp bảo hiểm Thị phần khai thác mới (Quý I/2018) Thị phần doanh thu cả năm 2018 (Bảng 1)
1 Bảo Việt Nhân thọ 22,12% 22,19%
2 Dai-ichi Life 15,59% -
3 Prudential 15,25% -
4 Manulife 14,34% -
5 AIA 10,51% -

Nguồn: Báo cáo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm trích tại trang 40 của khóa luận

  • Đánh giá thực trạng bộ máy nhân sự tại BVNT Quảng Trị: Văn bản phân tích thực trạng cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn giai đoạn 2016 – 2018 (thể hiện qua Bảng 3 và các Đồ thị 3, 4, 5) cùng diễn biến doanh thu (Bảng 2, Đồ thị 2). Bộ máy đã thực hiện tốt công tác chi trả quyền lợi và khai thác khách hàng địa phương, song cơ cấu tổ chức vẫn còn một số điểm nghẽn về năng lực chuyên môn của đội ngũ tư vấn viên và sự phân quyền điều hành giữa các bộ phận chức năng.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển năng lực bộ máy nhân sự trong Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Quảng Trị

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2018 – 2020:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển 2018 – 2020: Nâng cao chất lượng hoạt động, xây dựng đội ngũ cán bộ vững chuyên môn, chuẩn hóa trình độ tư vấn viên nhằm duy trì thị phần dẫn đầu trên địa bàn tỉnh.
  • Nhóm giải pháp về cơ cấu bộ máy tổ chức: Nghiên cứu hoàn thiện mô hình tổ chức kết hợp linh hoạt giữa cơ cấu theo chức năng nhiệm vụ (Sơ đồ 3.1), cơ cấu theo sản phẩm (Sơ đồ 3.2) và cơ cấu theo khu vực địa lý (Sơ đồ 3.3) nhằm tăng tính chủ động cho các phòng chức năng.
  • Nhóm giải pháp về quản lý nguồn nhân sự:
    • Công tác tuyển dụng: Đặt ra tiêu chuẩn tuyển chọn nhân sự độ tuổi 22 – 30 có trình độ từ đại học trở lên nhằm trẻ hóa đội ngũ; kiểm tra năng lực giao tiếp và phẩm chất đạo đức.
    • Công tác đào tạo: Đẩy mạnh các khóa bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức sản phẩm và kỹ năng thẩm định sơ bộ cho tư vấn viên, đại lý và nhân viên thu ngân.
  • Nhóm giải pháp về thể chế: Rà soát quy chế đánh giá công việc, gắn kết quả kinh doanh với chế độ lương thưởng, cải tiến môi trường làm việc thông thoáng để cán bộ phát huy tính sáng tạo.
  • Giải pháp từ phía Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ: Kiến nghị Tổng Công ty hỗ trợ về hạ tầng công nghệ thông tin, phân cấp quản lý linh hoạt hơn cho công ty thành viên và hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyên môn cho mạng lưới bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Hệ thống hóa toàn diện các dữ liệu thống kê của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam năm 2018 với quy mô doanh thu phí 87.960 tỷ đồng và vị thế dẫn đầu của Bảo Việt Nhân thọ (chiếm 22,12% thị phần khai thác mới và 22,19% tổng thị phần doanh thu).
  • Ghi nhận đầy đủ năng lực vận hành của Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ với 73 công ty thành viên, vốn điều lệ 2.500 tỷ đồng và mạng lưới hơn 180.000 tư vấn viên trên toàn quốc; đồng thời làm rõ quy mô chi nhánh Quảng Trị phục vụ trên 30.000 khách hàng với giá trị bảo hiểm trên 500 tỷ đồng.
  • Đánh giá thực trạng phân bổ cơ cấu lao động tại BVNT Quảng Trị qua chuỗi số liệu 2016 – 2018 về giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn, chỉ ra điểm mạnh về mạng lưới đại lý và điểm yếu về tính chuyên nghiệp của đội ngũ khai thác.

Giải pháp và kiến nghị:

  • Đưa ra phương án tái cấu trúc bộ máy theo chức năng kết hợp khu vực để phù hợp với địa bàn trải dài của tỉnh Quảng Trị.
  • Đề xuất quy trình tuyển dụng và đào tạo chuẩn hóa, tập trung vào đối tượng tốt nghiệp đại học từ 22 đến 30 tuổi nhằm nâng cao chất lượng tư vấn, giảm thiểu rủi ro trục lợi bảo hiểm.
  • Đề xuất cơ chế đãi ngộ gắn liền với chỉ tiêu doanh thu và tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm.

Đóng góp do tác giả tự nêu:

  • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý và phát triển năng lực bộ máy nhân sự trong lĩnh vực dịch vụ tài chính – bảo hiểm.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm phát triển nhân sự từ các quốc gia (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc) và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Prudential, AIA).
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị giai đoạn 2016 – 2018.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi cho ban lãnh đạo công ty thành viên áp dụng trong giai đoạn 2018 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng chủ yếu dừng lại ở mốc thời gian từ năm 2016 đến hết năm 2018. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh định tính mà chưa xây dựng các mô hình định lượng đánh giá mối quan hệ tương quan giữa năng lực nhân sự và kết quả tài chính, cũng như chưa triển khai khảo sát bảng hỏi diện rộng đối với toàn bộ lực lượng đại lý trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các công ty bảo hiểm nhân thọ thành viên khác ở khu vực Miền Trung để có cơ sở so sánh đối chuẩn; ứng dụng các mô hình đo lường hiệu suất làm việc (KPI) hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để đánh giá tác động của công tác đào tạo đối với năng suất khai thác của tư vấn viên sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh doanh bảo hiểm khi tìm hiểu về phương pháp phân tích thực trạng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp ngành tài chính.
  • Người làm nghiên cứu có thể tham khảo Chương 1 về phần tổng thuật lịch sử bảo hiểm nhân thọ thế giới và Việt Nam, các mô hình tổ chức bộ máy quản lý (trực tuyến, chức năng, ma trận) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực bộ máy quản trị nhân sự.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh bảo hiểm nhân thọ tại các địa phương có thể tham khảo phương pháp rà soát cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính, học vấn và các giải pháp đào tạo, tuyển dụng tư vấn viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa bộ máy nhân sự dựa trên tài liệu lý thuyết nào?
Tác giả sử dụng định nghĩa từ Giáo trình Khoa học Quản lý do PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà và TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền chủ biên (NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 2002), xác định bộ máy nhân sự là toàn bộ các cơ quan, phòng ban chức năng hỗ trợ giám đốc quản lý, điều hành quá trình kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

2. Vị thế thị phần của Bảo Việt Nhân thọ được phản ánh như thế nào trong năm 2018?
Theo số liệu của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) được trích trong khóa luận, Bảo Việt Nhân thọ dẫn đầu thị phần khai thác mới trong quý I/2018 với 22,12% và duy trì vị trí thứ nhất toàn ngành cả năm 2018 với 22,19% tổng thị phần doanh thu phí.

3. Cơ sở lý thuyết của khóa luận xác định những yếu tố nào quyết định năng lực bộ máy nhân sự?
Năng lực bộ máy nhân sự được quyết định bởi 3 yếu tố cốt lõi: cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, thể chế (bao gồm các quy chế, luật lệ chính thức và phi chính thức chi phối tổ chức) và chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý (thông qua 6 vai trò quản trị cụ thể).

4. Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các đối thủ cạnh tranh được tác giả rút ra là gì?
Từ kinh nghiệm bổ sung 64 cán bộ trình độ trên đại học của Prudential (2015 – 2018) và việc AIA tuyển dụng 57 cán bộ cùng 450 tư vấn viên trẻ có trình độ đại học năm 2018, tác giả rút ra bài học cho BVNT Quảng Trị là phải chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, ưu tiên ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học, độ tuổi từ 22 đến 30 và đẩy mạnh đào tạo kỹ năng cho tư vấn viên.

5. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu thực trạng của đề tài được giới hạn ra sao?
Nghiên cứu được giới hạn không gian tại trụ sở Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị (số 127 Hùng Vương, TP. Đông Hà, Quảng Trị) với dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018 và định hướng giải pháp thực hiện đến năm 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Thảo Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức bộ máy nhân sự gắn với các đặc thù của ngành bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của Công ty Bảo Việt Nhân thọ Quảng Trị giai đoạn 2016 – 2018 trong mối tương quan với số liệu toàn ngành của Bộ Tài chính, chỉ rõ những kết quả hoạt động và vấn đề còn tồn tại về chất lượng nhân sự. Các nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức, tuyển dụng, đào tạo và đổi mới thể chế được đề xuất bám sát định hướng phát triển của đơn vị giai đoạn 2018 – 2020, tạo cơ sở tham khảo cho công tác quản trị nhân lực tại các công ty bảo hiểm nhân thọ cấp địa phương.