Luận văn hoàn thiện công tác ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng trong triển khai chiến lược tại viễn thông bình định

Chuyên khảo phân tích Luận văn hoàn thiện công tác ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng trong triển khai chiến lược tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5.1. Về mặt lý luận

6. Kết cấu luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƢƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG ( BALANCE SCORECARD- BSC)

1.1. Tổng quan vể thẻ điểm cân bằng (Balance Corecard – BSC)

1.2. Khái niệm về thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.3. Vai trò của BSC

1.4. Ứng dụng thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC)

1.4.1. Phát triển các mục tiêu chiến lƣợc

1.4.2. Xây dựng Bản đồ chiến lƣợc

1.4.3. Tạo ra các thƣớc đo hiệu suất

1.4.4. Xác lập các mục tiêu, chỉ số đánh giá thành tích then chốt KPI (Key Performace Indicator)

1.4.5. Xác định các hành động ƣu tiên

1.4.6. Phân tầng BSC xuống các cấp bên dƣới

1.5. Lý thuyết về thang đo KPI

1.6. Mục đích việc sử dụng KPIs trong đánh giá thực hiện công việc

1.7. Mục tiêu khi xây dựng KPIs

1.8. Ƣu điểm khi sử dụng KPIs trong đánh giá thực hiện công việc

1.9. Lƣu ý khi sử dụng hệ thống KPIs

1.10. Quy trình xây dựng KPIs cho bộ phận, chức danh công việc

1.11. Tổng quan tình hình nghiên cứu BSC

1.11.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

1.11.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc

1.12. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC TẠI VNPT BÌNH ĐỊNH

2.1. Khái quát dịch vụ và giới thiệu VNPT Bình Định

2.1.1. Tổng quan về dịch vụ Viễn thông – công nghệ thông tin

2.1.2. Tổng quan về Viễn Thông Bình Định

2.2. Thực trạng áp dụng thẻ điểm cân bằng BSC trong quản trị chiến lƣợc tại VNPT Bình Định

2.2.1. Hạ tầng thông tin hỗ trợ triển khai thẻ điểm cân bằng:

2.2.2. Cách thức triển khai thẻ điểm cân bằng:

2.2.3. Kết quả đạt đƣợc khi VNPT Bình Định ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC từ năm 2016 đến 2020

2.3. Kết quả thực hiện SXKD của Viễn thông Bình Định trong năm 2020

2.4. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPIs do Tập đoàn giao VNPT Bình Định năm 2020

2.5. Đánh giá việc áp dụng thẻ điểm cân bằng BSC tại VNPT Bình Định

2.5.1. Nhƣợc điểm:

2.6. Mục tiêu kế hoạch năm 2021

2.7. Những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch theo BSC đã đƣợc giao:

2.7.1. Thực hiện mục tiêu kế hoạch:

2.7.2. Thị phần các dịch vụ di động thấp: Di động vị trí số 3, việc xây dựng CSHT còn gặp nhiều khó khăn

2.7.3. Về cơ chế chính sách (kinh doanh, động lực) tại địa bàn:

2.7.4. Kết quả thực hiện về triển khai kênh bán hàng: Phụ thuộc nhiều vào kênh đại lý, hệ thống kênh trực tiếp, kênh Outbound chƣa hiệu quả

2.7.5. Công tác tổ chức triển khai: Công tác giám sát triển khai tại các cấp để quản trị mục tiêu chƣa sát sao, hiệu quả

2.7.6. Đánh giá về nguồn nhân lực: Chƣa đáp ứng nhu cầu kinh doanh, một số nhân lực trên địa bàn trọng yếu nhu khu vực thành thị (cả kinh doanh và kỹ thuật) chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu linh hoạt và cạnh tranh khốc liệt tại các địa bàn này, dẫn đến thuê bao cắt hủy cao

2.7.7. Công tác hợp lực:

2.7.8. Công tác đầu tƣ, kỹ thuật:

2.8. Tháo gỡ các tồn tại nổi bật của năm 2020:

2.9. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC TẠI VNPT BÌNH ĐỊNH

3.1. Mục tiêu và định hƣớng trong việc hoàn thiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC

3.2. Mục tiêu cải tiến hoàn thiện thẻ điểm cân bằng

3.3. Giải pháp hoàn thiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lƣợc của VNPT Bình Định

3.3.1. Xác lập tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của VNPT Bình Định Tầm nhìn của VNPT Bình Định

3.3.2. Xây dựng bản đồ chiến lược

3.3.3. Tạo ra các thƣớc đo hiệu suất

3.3.3.1. Tăng số lượng khách hàng chính quyền, khách hàng doanh nghiệp (B2B, SME) hoạt động của dịch vụ số (C4)
3.3.3.2. Triển khai công tác quản trị rủi ro (I1.12 Tiến độ triển khai các dự án ĐTXDCB (I2.13 Thực hiện kiểm k , quản l tài sản (I2. Xử lý phản ánh khách hàng và tối ưu chất lượng dịch vụ di động (I3.15 Tỷ lệ xử lý sự cố dịch vụ kênh truyền dữ liệu đạt yêu cầu (I3.16 Xử l điểm đen, Badcell (I5.18 Độ nghẽn mạng IP, BRCĐ (I6.19 Hiệu suất sử dụng cổng PON (I6.20 Độ ổn định cung cấp dịch vụ di động, băng rộng cố định (I7.21 Độ khả dụng mạng vô tuyến (I7.22 Mức độ chuyển đổi số hóa các hoạt động SXKD (%)
3.3.3.3. Tỷ lệ phiếu điều thi công lắp đặt và xử lý sự cố nghiệm thu qua mobile App (I8.24 Năng suất lao động (L1)

3.3.4. Xác lập các mục tiêu, chỉ số đánh giá then chốt KPI

3.3.5. Xác định các hành động ƣu tiên

3.3.6. Phân tầng BSC xuống các cấp bên dƣới

3.4. Những thành quả đạt đƣợc trong việc áp dụng giải pháp hoàn thiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC:

3.5. Đề xuất, kiến nghị

3.5.1. Tập trung, củng cố kinh doanh các dịch vụ cốt lõi

3.5.2. Phát triển và thúc đẩy kinh doanh dịch vụ số (số Chính quyền, SOE; Số SME và số cá nhân, hộ gia đình)

3.5.3. Cải thiện thị phần dịch vụ tại địa bàn

3.5.4. Công tác cơ chế chính sách

3.5.5. Tối ƣu hóa nguồn chi phí

3.5.6. Công tác hợp lực:

3.5.7. Kết hợp sử dụng công cụ quản trị BSC và OKR

3.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng Thẻ Điểm Cân Bằng VNPT Bình Định

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp, bao gồm cả VNPT Bình Định, phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, việc lựa chọn một chiến lược đúng đắn và đánh giá hiệu quả hoạt động là vô cùng quan trọng. Các thước đo truyền thống dựa trên thông tin tài chính quá khứ đã trở nên lỗi thời. Doanh nghiệp cần một hệ thống cân bằng giữa tính chính xác của các chỉ số tài chính và định hướng hiệu quả trong tương lai. Hệ thống thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) của Robert S. Kaplan và David P. Norton cung cấp cho nhà quản lý các công cụ đo lường cần thiết để đạt được thành công. BSC diễn giải chiến lược thành một tập hợp các thước đo hiệu quả hoạt động, tạo ra một khung làm việc cho hệ thống quản lý. BSC nhấn mạnh việc đạt được các mục tiêu tài chính, đồng thời bao gồm các động lực hoạt động của các mục tiêu này, dựa trên bốn khía cạnh cân bằng: tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, học tập và tăng trưởng.

1.1. Khái niệm và vai trò của BSC trong VNPT Bình Định

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một hệ thống quản lý chiến lược, giúp các tổ chức, như VNPT Bình Định, chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể, đo lường được. BSC không chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính mà còn xem xét các yếu tố phi tài chính như sự hài lòng của khách hàng, hiệu quả quy trình nội bộ và năng lực của nhân viên. Vai trò của BSC là cung cấp một cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác và kịp thời. BSC giúp VNPT Bình Định theo dõi tiến độ thực hiện chiến lược, xác định các vấn đề cần cải thiện và đảm bảo rằng mọi hoạt động đều hướng tới mục tiêu chung.

1.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống BSC tại VNPT

Hệ thống BSC bao gồm bốn yếu tố chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học tập & phát triển. Yếu tố tài chính tập trung vào các chỉ số như doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn. Yếu tố khách hàng đo lường sự hài lòng, lòng trung thành và khả năng thu hút khách hàng mới. Yếu tố quy trình nội bộ đánh giá hiệu quả và chất lượng của các quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ và quản lý. Yếu tố học tập & phát triển tập trung vào năng lực của nhân viên, khả năng đổi mới và cải tiến liên tục. Bốn yếu tố này liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống cân bằng, giúp VNPT Bình Định đạt được mục tiêu chiến lược một cách bền vững.

II. Thách Thức Khi Triển Khai Ứng Dụng BSC Tại VNPT Bình Định

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, việc triển khai nó tại các tổ chức như VNPT Bình Định không phải lúc nào cũng dễ dàng. Một trong những thách thức lớn nhất là việc xác định các chỉ số đo lường (KPI) phù hợp và đảm bảo tính khả thi của chúng. Các chỉ số này phải phản ánh đúng mục tiêu chiến lược và có thể đo lường được một cách khách quan. Ngoài ra, việc thu thập và phân tích dữ liệu cũng đòi hỏi một hệ thống thông tin hiệu quả và đội ngũ nhân viên có năng lực. Một thách thức khác là việc tạo ra sự đồng thuận và cam kết từ tất cả các cấp trong tổ chức. BSC không chỉ là một công cụ quản lý mà còn là một triết lý kinh doanh, đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy và hành vi của mọi người.

2.1. Khó khăn trong việc xác định KPI phù hợp cho VNPT

Việc xác định KPI phù hợp là một trong những thách thức lớn nhất khi triển khai BSC. Các KPI phải phản ánh đúng mục tiêu chiến lược của VNPT Bình Định và có thể đo lường được một cách khách quan. Tuy nhiên, việc tìm ra các chỉ số vừa có ý nghĩa chiến lược, vừa có tính khả thi không phải lúc nào cũng dễ dàng. Cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như đặc thù ngành viễn thông, môi trường cạnh tranh và nguồn lực của VNPT Bình Định. Ngoài ra, cần phải đảm bảo rằng các KPI được thiết lập là thách thức nhưng vẫn có thể đạt được, để tạo động lực cho nhân viên.

2.2. Vấn đề về dữ liệu và hệ thống thông tin hỗ trợ BSC

Để triển khai BSC thành công, VNPT Bình Định cần có một hệ thống thông tin hiệu quả để thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu. Tuy nhiên, nhiều tổ chức gặp khó khăn trong việc xây dựng và duy trì một hệ thống như vậy. Dữ liệu có thể không đầy đủ, không chính xác hoặc không được cập nhật kịp thời. Hệ thống thông tin có thể không tích hợp được với các hệ thống khác, gây khó khăn cho việc phân tích và báo cáo. Để giải quyết vấn đề này, VNPT Bình Định cần đầu tư vào công nghệ thông tin, đào tạo nhân viên và thiết lập các quy trình quản lý dữ liệu chặt chẽ.

III. Cách Hoàn Thiện Ứng Dụng BSC Quản Trị Tại VNPT Bình Định

Để hoàn thiện ứng dụng BSC tại VNPT Bình Định, cần thực hiện một số bước quan trọng. Đầu tiên, cần xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của VNPT Bình Định. Điều này sẽ giúp định hướng cho việc xây dựng bản đồ chiến lược và xác định các mục tiêu cụ thể. Tiếp theo, cần xây dựng bản đồ chiến lược, thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu trong bốn yếu tố của BSC. Bản đồ chiến lược sẽ giúp VNPT Bình Định hiểu rõ cách thức tạo ra giá trị cho khách hàng và cổ đông. Sau đó, cần xác định các chỉ số đo lường (KPI) cho từng mục tiêu và thiết lập các mục tiêu cụ thể. Cuối cùng, cần triển khai BSC đến tất cả các cấp trong tổ chức và theo dõi, đánh giá hiệu quả thực hiện.

3.1. Xây dựng bản đồ chiến lược BSC cho VNPT Bình Định

Bản đồ chiến lược là một công cụ quan trọng để thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu trong bốn yếu tố của BSC. Bản đồ chiến lược giúp VNPT Bình Định hiểu rõ cách thức tạo ra giá trị cho khách hàng và cổ đông. Ví dụ, để tăng sự hài lòng của khách hàng, VNPT Bình Định cần cải thiện chất lượng dịch vụ và quy trình phục vụ. Để cải thiện chất lượng dịch vụ, cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin. Bản đồ chiến lược giúp VNPT Bình Định tập trung vào các hoạt động quan trọng nhất và đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ vai trò của mình trong việc thực hiện chiến lược.

3.2. Xác định KPI và mục tiêu cụ thể cho VNPT Bình Định

Sau khi xây dựng bản đồ chiến lược, cần xác định các KPI cho từng mục tiêu và thiết lập các mục tiêu cụ thể. Các KPI phải đo lường được một cách khách quan và phản ánh đúng tiến độ thực hiện chiến lược. Các mục tiêu phải cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, liên quan và có thời hạn (SMART). Ví dụ, mục tiêu tăng doanh thu có thể được cụ thể hóa thành "tăng doanh thu từ dịch vụ di động thêm 10% trong năm 2024". Việc xác định KPI và mục tiêu cụ thể giúp VNPT Bình Định theo dõi tiến độ thực hiện chiến lược và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu BSC tại VNPT

Nghiên cứu về ứng dụng BSC tại VNPT Bình Định cho thấy rằng việc triển khai BSC đã mang lại những kết quả tích cực. VNPT Bình Định đã có những bước phát triển khả quan trong việc đạt được các mục tiêu ngắn hạn về tăng hiệu quả tài chính, tăng thị phần và cải thiện chất lượng phục vụ. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc triển khai BSC tại VNPT Bình Định vẫn còn tồn tại những hạn chế cần phải hoàn thiện. Kế hoạch giao ở một vài chỉ tiêu KPI vẫn chưa hợp lý. VNPT Bình Định vẫn chưa xây dựng, xác định các nhóm mục tiêu dài hạn cần đạt được trong tương lai. Hệ thống thẻ điểm cân bằng mới chỉ được triển khai thực hiện thông qua triển khai các KPI kế thừa từ Tập đoàn theo bốn viễn cảnh tài chính, khách hàng, hoạt động nội bộ, đào tạo và phát triển, thông qua các kế hoạch hàng năm của Tập đoàn (ngắn hạn). Tập trung nhiều vào việc sử dụng thẻ điểm cân bằng BSC thông qua các chỉ tiêu hiệu quả mà chưa chú trọng sử dụng và phát huy được vai trò của các chỉ tiêu hiệu suất.

4.1. Đánh giá hiệu quả ứng dụng BSC trong quản trị chiến lược

Việc đánh giá hiệu quả ứng dụng BSC trong quản trị chiến lược là rất quan trọng để xác định những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống. Cần xem xét các yếu tố như mức độ đạt được các mục tiêu chiến lược, sự cải thiện trong hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng. Ngoài ra, cần đánh giá mức độ phù hợp của các KPI và mục tiêu, cũng như hiệu quả của hệ thống thông tin hỗ trợ BSC. Dựa trên kết quả đánh giá, VNPT Bình Định có thể điều chỉnh kế hoạch và cải thiện hệ thống BSC để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ triển khai BSC tại VNPT Bình Định

Quá trình triển khai BSC tại VNPT Bình Định đã mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá. Một trong những bài học quan trọng nhất là sự cần thiết của sự cam kết và hỗ trợ từ lãnh đạo cấp cao. Lãnh đạo cần hiểu rõ vai trò của BSC và tạo điều kiện cho việc triển khai nó một cách hiệu quả. Ngoài ra, cần đảm bảo rằng tất cả các nhân viên đều được đào tạo và hiểu rõ về BSC. Việc giao tiếp và phối hợp giữa các bộ phận cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng mọi người đều làm việc hướng tới mục tiêu chung. Cuối cùng, cần liên tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của BSC để có thể điều chỉnh và cải thiện nó theo thời gian.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Ứng Dụng Thẻ Điểm Cân Bằng Tại VNPT

Để hoàn thiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng tại VNPT Bình Định, cần có các giải pháp cụ thể. Cần xác lập tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của VNPT Bình Định, xây dựng bản đồ chiến lược, triển khai BSC đến phường ban quản lý. Từ khóa: Thẻ điểm cân bằng, VNPT Bình Định. Cần tập trung, củng cố kinh doanh các dịch vụ cốt lõi, phát triển và thúc đẩy kinh doanh dịch vụ số (số Chính quyền, SOE; Số SME và số cá nhân, hộ gia đình), cải thiện thị phần dịch vụ tại địa bàn. Công tác cơ chế chính sách cần được tối ưu hóa nguồn chi phí. Công tác hợp lực cần được chú trọng. Cần kết hợp sử dụng công cụ quản trị BSC và OKR.

5.1. Đề xuất và kiến nghị để cải thiện BSC tại VNPT Bình Định

Để cải thiện BSC tại VNPT Bình Định, cần có những đề xuất và kiến nghị cụ thể. Cần xem xét lại kế hoạch giao chỉ tiêu KPI để đảm bảo tính hợp lý và khả thi. Cần xây dựng và xác định các nhóm mục tiêu dài hạn để định hướng cho sự phát triển trong tương lai. Cần chú trọng hơn đến việc sử dụng và phát huy vai trò của các chỉ tiêu hiệu suất, bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả. Cần tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên để họ có thể hiểu rõ và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Cần cải thiện hệ thống thông tin để đảm bảo rằng dữ liệu được thu thập và phân tích một cách chính xác và kịp thời.

5.2. Kết hợp BSC và OKR để nâng cao hiệu quả quản trị

Việc kết hợp BSC và OKR có thể giúp VNPT Bình Định nâng cao hiệu quả quản trị. BSC giúp xác định các mục tiêu chiến lược và đo lường hiệu quả hoạt động, trong khi OKR giúp thiết lập các mục tiêu cụ thể và theo dõi tiến độ thực hiện. Bằng cách kết hợp hai công cụ này, VNPT Bình Định có thể đảm bảo rằng mọi người đều làm việc hướng tới mục tiêu chung và có thể đo lường được sự đóng góp của mình vào thành công của tổ chức. Việc kết hợp BSC và OKR cũng giúp tạo ra một văn hóa làm việc dựa trên kết quả và khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.

VI. Tương Lai Của Ứng Dụng BSC Trong Quản Trị VNPT Bình Định

Trong tương lai, ứng dụng BSC sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản trị VNPT Bình Định. Với sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, BSC cần được điều chỉnh và cải tiến liên tục để đáp ứng các yêu cầu mới. VNPT Bình Định cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ thông tin, đào tạo nhân viên và xây dựng một văn hóa làm việc dựa trên kết quả. Bằng cách đó, VNPT Bình Định có thể tận dụng tối đa lợi ích của BSC và đạt được thành công bền vững.

6.1. Xu hướng phát triển của BSC trong ngành viễn thông

Trong ngành viễn thông, BSC đang ngày càng được sử dụng rộng rãi để quản lý hiệu quả hoạt động và thực hiện chiến lược. Các xu hướng phát triển của BSC trong ngành này bao gồm việc tích hợp các yếu tố bền vững và trách nhiệm xã hội vào hệ thống, sử dụng dữ liệu lớn và phân tích để cải thiện việc ra quyết định, và tăng cường sự tham gia của nhân viên vào quá trình thiết lập và thực hiện BSC. VNPT Bình Định cần theo dõi và áp dụng các xu hướng này để duy trì lợi thế cạnh tranh.

6.2. Đề xuất để VNPT Bình Định tiếp tục hoàn thiện BSC

Để VNPT Bình Định tiếp tục hoàn thiện BSC, cần có những đề xuất cụ thể. Cần tăng cường sự tham gia của nhân viên vào quá trình thiết lập và thực hiện BSC. Cần sử dụng dữ liệu lớn và phân tích để cải thiện việc ra quyết định. Cần tích hợp các yếu tố bền vững và trách nhiệm xã hội vào hệ thống. Cần liên tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của BSC để có thể điều chỉnh và cải thiện nó theo thời gian. Bằng cách đó, VNPT Bình Định có thể tận dụng tối đa lợi ích của BSC và đạt được thành công bền vững.

05/06/2025
Luận văn hoàn thiện công tác ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng trong triển khai chiến lược tại viễn thông bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, trích yếu luận văn, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phƣơng pháp thẻ điểm cân bằng (BALANCE SCORECARD- BSC) Chƣơng 2. Thực trạng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong thực thi chiến lƣợc tại VNPT Bình Định. Giải pháp hoàn thiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lƣợc tại VNPT Bình Định. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƢƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG ( BALANCE SCORECARD- BSC) 1.

Tổng quan vể thẻ điểm cân bằng (Balance Corecard – BSC) Vào năm 1990 Học viện Nolan Norton, bộ phận nghiên cứu của KPMG International Limited (KPMG) bảo trợ cho một cuộc nghiên cứu đa công ty trong thời gian một năm với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai”.Norton, Giám đốc điều hành Viện là ngƣời phụ trách dự án và Robert S.Kaplan làm cố vấn chuyên môn cùng đại diện mƣời ba công ty từ các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, công nghiệp nặng và công nghệ cao định kỳ gặp gỡ nhau hai tháng một lần nhằm phát triển một mô hình đo lƣờng hiệu quả hoạt động mới ( Nguồn: “The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action”). Từ đó thuật ngữ Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) ra đời. Thẻ điểm cân bằng đƣợc cấu thành từ bốn khía cạnh riêng biệt: tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển. Thẻ điểm cân bằng đƣợc nhóm nghiên cứu chứng minh tính khả thi và mang lại những lợi ích của một hệ thống đo lƣờng cân bằng.

Kết quả nghiên cứu đƣợc tóm lƣợc đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1992 có tên “Thẻ điểm cân bằng – Những thƣớc đo thúc đẩy hiệu quả hoạt động”. Hai ông cũng miêu tả tầm quan trọng của việc lựa chọn các thƣớc đo trong Thẻ điểm làm căn cứ theo thành công chiến lƣợc trên bài báo mang tên “Áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong thực tiễn” trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 9 và tháng 10 năm 1993. Trong thực tế, Thẻ điểm cân bằng đã phát triển từ một hệ thống đo lƣờng đƣợc cải tiến thành một hệ thống quản lý cốt lõi. Tóm lƣợc những phát triển này đƣợc đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1996 với tiêu đề “Sử dụng Thẻ điểm cân bằng nhƣ một hệ thống quản 6 lý chiến lƣợc.

Các yếu tố của hệ thống mới này đƣợc miêu tả trong quyển sách đầu tiên của hai ông mang tên “The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action” (Thẻ điểm cân bằng: biến chiến lƣợc thành hành động). Trong suốt bốn năm tiếp theo, hai ông theo dõi kết quả của một loạt các công ty thí điểm và nhận thấy các công ty này đạt đƣợc kết quả vƣợt trội chỉ trong hai đến ba năm. Những kinh nghiệm và thực tế của các công ty này đƣợc hai ông mô tả trong cuốn sách “The Strategy- Focused Organization: How Balanced Scorecard Companies Thrive in the New Business Environment” (Tổ chức tập trung vào chiến lƣợc: Các công ty sử dụng Thẻ điểm cân bằng phát đạt nhƣ thế nào trong môi trƣờng kinh doanh mới) năm 2001. Việc tập trung vào các mục tiêu dẫn đến một đột phá do các mục tiêu này liên kết với nhau theo quan hệ nhân quả trong bốn yếu tố của Thẻ điểm cân bằng và đƣợc đặt tên là bản đồ chiến lƣợc.

Sức mạnh của bản đồ chiến lƣợc là tính liên kết quan hệ nhân quả và biến tài sản vô hình thành kết quả hữu hình. Thẻ điểm cân bằng đƣợc hơn một nửa doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng kể từ năm 1996 và Thẻ điểm cân bằng đƣợc tạp chí Harvard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tƣởng có sức ảnh hƣởng nhất thế kỷ 20. Khái niệm về thẻ điểm cân bằng (BSC) Theo Robert S.Kaplan và David P.Norton(1992) cho rằng “Thẻ điểm cân bằng (Balanced Score Card – BSC) là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lược, được tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ sử dụng nhằm định hướng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp so với mục ti u đề ra. Nó mang đến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức”.

7 Nhƣ vậy, thẻ điểm cân bằng là một hệ thống giúp doanh nghiệp chuyển hóa tầm nhìn và chiến lƣợc của mình thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lƣờng thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển. Thẻ điểm cân bằng cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lƣợc thành các tiêu chí hoạt động nhƣ hình Hình 1. Các yếu tố quản trị Nguồn: Nguồn: (The Balanced Scorcard, Dịch từ tiếng Anh, người dịch: Lê Đình Chi và Trịnh Thanh Thủy, 2011 , NXB Trẻ) Hình 1.1 cho thấy, BSC là một công cụ quản trị giúp cho doanh nghiệp thiết lập, thực hiện, giám sát, nhằm đạt đƣợc các chiến lƣợc và các mục tiêu đề ra thông qua việc diễn giải và phát triển các mục tiêu chiến lƣợc thành các mục tiêu, chƣơng trình hành động cụ thể dựa trên 4 khía cạnh hay viễn cảnh là Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển. Bốn viễn cảnh này có mối quan hệ nhân quả chặt chẽ cũng nhƣ từ đó, giúp các công ty xây dựng đƣợc bản 8 đồ chiến lƣợc bằng đồ thị trực quan thông qua bốn viễn cảnh trên.

Viễn cảnh tài chính Tài chính trong một thẻ điểm cân bằng có khả năng là khía cạnh truyền thống nhất trong bốn mảng. Các chỉ số tài chính sẽ xác định các mục tiêu dài hạn của một đơn vị kinh doanh, doanh nghiệp hay tổ chức. Tùy theo giai đoạn phát triển trong chu kỳ hoặc tình trạng kinh doanh, doanh nghiệp có thể tập trung vào các mục tiêu tăng trƣởng khác nhau.Tuy nhiên mục tiêu lợi nhuận đƣợc sử dựng phổ biển hơn, đƣợc sử dụng song song cùng các mục tiêu tài chính khác. Giáo sƣ Kaplan và Norton đƣa ra ba giai đoạn của chiến lƣợc kinh doanh nhƣ sau: + Tăng trƣởng: doanh nghiệp có xu hƣớng đầu tƣ nhiều hơn vào giai đoạn đầu của chu kỳ sống của sản phẩm , mang tính dài hạn.

+ Duy trì: Gắn với giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống của sản phẩm. Với mục tiêu duy trì thị phần hiện tại, doanh nghiệp vẫn cần đầu tƣ và tái đầu tƣ nhƣng đòi hỏi tỷ suất hoàn vốn cao hơn. + Thu hoạch: Gắn với giai đoạn chín muồi của chu kỳ sống của sản phẩm. Doanh nghiệp chỉ đầu tƣ để duy trì năng lực hiện tại, không mở rộng hoạt động kinh doanh và hƣớng tới mục tiêu thu hồi vốn nhanh các khoản đầu tƣ.

Trong mỗi giai đoạn, doanh nghiệp có thể tập trung vào một hoặc kết hợp các chủ đề tài chính: Chiến lƣợc tăng trƣởng doanh thu (mở rộng dòng sản phẩm/dịch vụ, tăng ứng dụng mới, thâm nhập thị trƣờng mới, thay đổi cơ cấu sản phẩm, định giá lại sản phẩm dịch vụ …). Chiến lƣợc cắt giảm chi phí hoặc tăng năng suất: Tăng năng suất (doanh thu), giảm chi phí bình quân một đơn vị sản phẩm, cải thiện hiệu suất 9 kênh phân phối, giảm chi phí hoạt động (chi phí bán hàng hành chính), tìm kiếm nhà cung cấp tốt nhất,. Chiến lƣợc đầu tƣ và khai thác tài sản đầu tƣ: Giảm mức vốn lƣu động cần để hỗ trợ hoạt động nhƣ rút ngắn số ngày phải thu, số ngày tồn kho, tăng số ngày phải trả, khai thác tài sản cố định, tăng quy mô hoặc/và tăng năng suất.Cắt giảm nhƣng chƣơng trình đầu tƣ chƣa thực sự cần thiết. Một số thƣớc đo tài chính thƣờng sử dụng: - Doanh thu từ khách hàng - Doanh thu từ các dịch vụ/ sản phẩm mới - Vòng quay cá khoản phải thủ - Hệ số hàng tồn kho - Tổng chi phí ……………………….

Viễn cảnh khách hàng Các yếu tố quan trọng đóng góp vào kết quả tài chính vƣợt trội của một doanh nghiệp là các mục tiêu trong viễn cảnh khách hàng. Chúng tập trung vào đo lƣờng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trên phân khúc thị trƣờng mục tiêu và đo lƣờng giá trị cung cấp cho khách hang. Các mục tiêu cốt lõi của viễn cảnh này là : mức độ hài lòng của khách hàng, giữ chân khách hàng, thu hút khách hàng mới, lợi nhuận từ khách hàng, tỷ trọng khách hàng mục tiêu (xem hình dƣới) đƣợc sử dụng. Các chỉ tiêu này có thể sử dụng cho hầu hết các loại tổ chức, tuy nhiên chúng cần đƣợc điều chỉnh cho phù hợp với các nhóm khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp muốn tập trung vào.

Để đạt đƣợc hiệu quả trên thị trƣờng mục tiêu, doanh nghiệp phải cung cấp đƣợc những giá trị đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng. Khái niệm giản đồ giá trị khách hàng đƣợc Kaplan và Norton (1996) bổ sung vào viễn cảnh 10 khách hàng, biểu thị các thuộc tính của sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp để tạo sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng mục tiêu. Mặc dù có sự khác biệt giữa các ngành, lĩnh vực, các thuộc tính trong bản đồ giá trị có thể đƣợc chia thành ba nhóm: – Các thuộc tính sản phẩm/dịch vụ: gồm các yếu tố nhƣ sự khác biệt, tính năng, chất lƣợng, giá, thời gian giao hàng. – Quan hệ khách hàng: liên quan đến quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, bao gồm việc đáp ứng khách hàng và thời gian giao hàng và cách mà khách hàng cảm nhận trải nghiệm mua hàng của doanh nghiệp.

– Hình ảnh và danh tiếng: cho phép doanh nghiệp định vị trong tâm trí khách hàng. Tập hợp giá trị khách hàng Nguồn: Nguồn: (The Balanced Scorcard, Dịch từ tiếng Anh, người dịch: Lê Đình Chi và Trịnh Thanh Thủy, 2011 , NXB Trẻ) Một số thƣớc đo viễn cảnh khách hàng thƣờng sử dụng: - Độ hài lòng của khách hàng - Thị phần - Tỷ lệ phần trăm khách hàng mới - Tỷ lệ phản hồi - Số lƣợng khách hàng trên từng nhân viên - Sự duy trì khách hàng …… c. Viễn cảnh các quy trình nội bộ 11 Trong viễn cảnh quy trình nội bộ, doanh nghiệp phải xác định đƣợc các quy trình nội bộ cốt lõi mà doanh nghiệp cần đầu tƣ để trở nên vƣợt trội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng tại VNPT Bình Định" trình bày những cải tiến trong việc áp dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng, một công cụ quản lý hiệu quả giúp các tổ chức đánh giá và cải thiện hiệu suất hoạt động. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả, từ đó giúp VNPT Bình Định tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao chất lượng dịch vụ. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng hệ thống này không chỉ mang lại lợi ích cho tổ chức mà còn cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hiệu quả kinh doanh và quản lý, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thuận đức, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp phân tích hiệu quả trong doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại nhtmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch i sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng hải dương cũng sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho bạn trong việc tìm hiểu sâu hơn về các chiến lược quản lý và cải tiến hiệu suất.