Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế quốc dân, các đơn vị hành chính sự nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước, phát triển văn hóa, y tế, khoa học và giáo dục. Những đơn vị này hoạt động chủ yếu bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp hoặc các nguồn thu sự nghiệp hợp pháp khác theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Nhằm bảo đảm tính minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, tăng cường kiểm soát chi tiêu quỹ ngân sách nhà nước và quản lý tài sản công, việc tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước và chuẩn hóa công tác tổ chức kế toán trở thành nhiệm vụ mang tính pháp lý bắt buộc.
Đối với Trường Trung học Cơ sở Vĩnh Niệm (quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng), nhà trường đang trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục và hoàn thiện cơ sở vật chất để phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2020–2025. Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị được xác định là công cụ quản lý tài chính thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám hiệu và cơ quan chủ quản để kiểm soát thu chi, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Linh tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Nghiên cứu, hệ thống có chọn lọc và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu.
- Đánh giá, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường Trung học Cơ sở Vĩnh Niệm.
- Đánh giá, đề xuất phương hướng và đưa ra một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Trung học Cơ sở Vĩnh Niệm.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận hướng tới việc trả lời các vấn đề: tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm những nội dung cấu thành nào; thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo và bộ máy kế toán tại Trường THCS Vĩnh Niệm có những ưu điểm, tồn tại gì; những giải pháp cụ thể nào cần triển khai để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tại Trường Trung học Cơ sở Vĩnh Niệm.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác tổ chức kế toán, quy trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính của đơn vị trên góc độ kế toán tài chính.
- Phạm vi không gian: Trường Trung học Cơ sở Vĩnh Niệm, địa chỉ tại số 19 (và số 29) phố Vĩnh Cát, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích tài liệu, số liệu kế toán thực tế trong 3 năm: 2018, 2019 và 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành kế toán công, tài chính công:
- Khái niệm tổ chức công tác kế toán được trích dẫn theo Giáo trình Kế toán tài chính (2018), xác định đây là việc tổ chức nhân sự theo từng phần hành, thực hiện các phương pháp kế toán phù hợp với đặc điểm đơn vị nhằm thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành.
- Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ theo Điều 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và Giáo trình Tài chính Hành chính sự nghiệp, Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp (Đại học Lao động - Xã hội). Đơn vị sự nghiệp được phân chia theo mức độ tự chủ tài chính (tự bảo đảm toàn bộ, tự bảo đảm một phần, nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động) và phân cấp quản lý ngân sách (đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp III).
- Hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành: Luật Kế toán số 03/2003/QH11 và Luật Kế toán số 88/2015/QH13; Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 và Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính quy định hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 quy định tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán.
- Bốn nguyên tắc tổ chức kế toán cốt lõi: Nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả, nguyên tắc bất kiêm nhiệm (kế toán tiền mặt không kiêm thủ quỹ, thủ kho không kiêm kế toán vật tư).
- Bốn nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp: môi trường pháp lý, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, nhận thức của người quản lý, năng lực của người làm kế toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp hoạt động nghiệp vụ tại đơn vị; phỏng vấn cá nhân cán bộ kế toán và lãnh đạo nhà trường; thu thập số liệu từ chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020 và dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hành chính sự nghiệp, xâu chuỗi mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn để thiết lập khung đánh giá.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Đối chiếu số liệu tài chính qua 3 năm (2018, 2019, 2020) của đơn vị để rút ra các kết luận thực tiễn làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Hệ thống chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy rút dự toán), Sổ cái tài khoản 1121, Sổ chi tiết học phí, Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước Lê Chân, Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các quyết định giao dự toán của Ủy ban Nhân dân quận Lê Chân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các nội dung lý luận về kế toán trong khu vực sự nghiệp công lập. Tác giả làm rõ đặc điểm tài chính của đơn vị sự nghiệp: nguồn thu gồm ngân sách cấp (thường xuyên, không thường xuyên, kinh phí năm trước chuyển sang), nguồn thu sự nghiệp (học phí, phí, lệ phí, dịch vụ, khai thác cơ sở vật chất), nguồn viện trợ và huy động vốn; nhiệm vụ chi chia thành chi thường xuyên tự chủ (thanh toán cho cá nhân, hàng hóa dịch vụ, chuyên môn nghiệp vụ) và chi không thường xuyên không tự chủ (mua sắm tài sản, sửa chữa lớn, nhiệm vụ đột xuất). Chu trình quản lý tài chính diễn ra qua ba khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách.
Khóa luận phân tích chi tiết sáu nội dung cấu thành của công tác tổ chức kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phân tích ba mô hình tổ chức gồm mô hình tập trung, mô hình phân tán và mô hình vừa tập trung vừa phân tán; tổ chức phân công lao động theo ngạch kế toán viên và quán triệt nguyên tắc bất kiêm nhiệm; cơ chế quản lý thời gian làm việc (hành chính 8 giờ/ngày).
- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Áp dụng danh mục chứng từ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; thực hiện luân chuyển qua các bước: lập chứng từ, kiểm tra chứng từ (tính hợp pháp, hợp lệ), phân loại sắp xếp, ghi sổ kế toán; lưu trữ an toàn trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ và quy trình tiêu hủy khi hết hạn.
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Tài khoản lập báo cáo tài chính gồm 9 loại (loại 1 đến loại 6 trong Bảng cân đối tài khoản thực hiện ghi kép; tài khoản ngoài bảng theo dõi tài sản thuê, nhận giữ hộ, dự toán kinh phí thực hiện ghi đơn); tài khoản phục vụ báo cáo quyết toán ngân sách vận hành qua hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước (mã Chương, Loại, Khoản, Nhóm, Tiểu nhóm, Mục và Tiểu mục).
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Trình bày đặc trưng bốn hình thức ghi sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính (phải tuân thủ Thông tư số 103/2005/TT-BTC); phân định vai trò giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết; quy định mở sổ đầu năm, khóa sổ cuối năm.
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Bao gồm Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; quy định thời hạn gửi báo cáo (đơn vị dự toán cấp III nộp cấp trên chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc quý; báo cáo năm nộp theo thời gian chỉnh lý quyết toán; cấp I nộp cơ quan tài chính chậm nhất ngày 01/10 năm sau); thực hiện công khai tài chính.
- Tổ chức kiểm tra kế toán: Xác định mục đích, phương pháp kiểm tra (đối chiếu, so sánh giữa chứng từ, sổ sách và báo cáo), phân định kiểm tra nội bộ (do thủ trưởng, kế toán trưởng, ban thanh tra thực hiện) và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý cấp trên.
| Tiêu chí |
Mô hình tập trung |
Mô hình phân tán |
Mô hình vừa tập trung vừa phân tán |
| Cơ cấu tổ chức |
Chỉ có 1 phòng kế toán tại đơn vị chính; đơn vị phụ thuộc không có kế toán riêng. |
Đơn vị chính có phòng kế toán trung tâm; các đơn vị phụ thuộc đều có tổ chức kế toán riêng. |
Đơn vị chính có phòng trung tâm; đơn vị trực thuộc phân cấp cao có kế toán riêng, phân cấp thấp do trung tâm xử lý. |
| Ưu điểm |
Giảm nhẹ biên chế, dễ cơ giới hóa, tập trung thông tin phục vụ chỉ đạo toàn đơn vị. |
Kiểm tra giám sát tại chỗ kịp thời; cung cấp thông tin tác nghiệp nhanh cho đơn vị phụ thuộc. |
Khắc phục được nhược điểm của hai mô hình trên; phân công công việc linh hoạt, hợp lý. |
| Nhược điểm |
Hạn chế kiểm tra giám sát tại chỗ; thông tin phản ánh tại bộ phận phụ thuộc có độ trễ. |
Bộ máy cồng kềnh, tăng biên chế; thông tin toàn đơn vị chuyển về trung tâm chậm. |
Bộ máy quản lý có thể phức tạp nếu không phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm. |
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại trường Trung học Cơ sở Vĩnh Niệm
Chương II phản ánh thực tiễn công tác tổ chức kế toán tại Trường THCS Vĩnh Niệm. Trường được thành lập vào tháng 9 năm 1965 theo quyết định của Ủy ban Hành chính huyện An Hải, đến tháng 4 năm 2003 được bàn giao về Quận Lê Chân theo quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của Chính phủ. Trường chịu sự quản lý trực tiếp của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Lê Chân và Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng. Mã số thuế của đơn vị là 0200969017, đại diện pháp luật là Hiệu trưởng Bùi Tố Nhân.
Về quy mô và điều kiện hoạt động: Nhà trường có bề dày hơn 55 năm; đạt tỷ lệ học sinh lên lớp 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt từ 99,5% trở lên. Năm học 2020, Sở GD&ĐT Hải Phòng kiểm tra và công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3. Cơ sở vật chất gồm 3 dãy nhà tầng kiên cố, 1 khu nhà thể chất đa năng và 1 dãy nhà 4 tầng đầy đủ phòng học bộ môn.
Bộ máy tổ chức nhà trường vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu: Hiệu trưởng ra quyết định và chịu trách nhiệm toàn diện, tham khảo ý kiến của 01 Phó Hiệu trưởng phụ trách. Cơ cấu tổ chức gồm Chi bộ Đảng, Ban Giám hiệu, Hội đồng trường, Công đoàn, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Ban đại diện Cha mẹ học sinh, Khối chuyên môn (Tổ Khoa học Tự nhiên, Tổ Khoa học Xã hội) và Khối văn phòng (Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản trị thiết bị). Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, lập và bảo vệ dự toán, thực hiện giám sát chi tiêu, quyết toán kinh phí, lập báo cáo tài chính và lưu trữ hồ sơ tài liệu.
Đặc điểm quản lý tài chính và chế độ kế toán tại đơn vị:
- Đơn vị thuộc loại hình sự nghiệp giáo dục công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên (đơn vị dự toán cấp III thuộc UBND Quận Lê Chân).
- Nguồn thu: Kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm (theo dự toán duyệt); kinh phí tiền lương năm trước chưa sử dụng hết chuyển sang; nguồn thu sự nghiệp (học phí đào tạo chính quy, thu dạy thêm học thêm, lệ phí tuyển sinh, đề án liên kết đào tạo, thu khai thác cơ sở vật chất trông xe ban đêm, thu khoán hoạt động dịch vụ); tiền đóng góp xây dựng trường; các khoản thu hỗ trợ khác.
- Nhiệm vụ chi: Chi thường xuyên tự chủ (tiền lương, các khoản trích theo lương, chế độ học sinh, chi văn phòng phẩm, tiền điện nước viễn thông, chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy, chi thuê giáo viên nước ngoài dạy ngoại ngữ, chi thi đua tuyển sinh); chi không thường xuyên không tự chủ (nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nộp thuế, mua sắm và sửa chữa lớn tài sản, kinh phí tập huấn chuyên môn mới).
- Chu trình tài chính: Lập dự toán thu chi ngân sách năm -> Chấp hành dự toán thông qua phương thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước Lê Chân (tuân thủ Quy chế chi tiêu nội bộ và Quyết định giao dự toán của UBND quận) -> Lập báo cáo quyết toán và quyết toán kinh phí cuối kỳ.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", sử dụng phần mềm kế toán MISA Hành chính sự nghiệp; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
- Hồ sơ, sổ sách ghi nhận trong văn bản gồm có: Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại KBNN (Bảng 2.1), Sổ cái tài khoản 1121 (Bảng 2.2), Sổ chi tiết học phí (Bảng 2.3), cùng quy trình luân chuyển chứng từ tại Sơ đồ 2.4.
| Phân loại |
Hoạt động thường xuyên (Tự chủ) |
Hoạt động không thường xuyên (Không tự chủ) |
| Nguồn thu |
- Ngân sách nhà nước cấp đảm bảo hoạt động thường xuyên. - Kinh phí trả lương năm trước chuyển nguồn. - Thu sự nghiệp: học phí, dạy thêm học thêm, lệ phí tuyển sinh, liên kết đào tạo, gửi xe ban đêm, khoán dịch vụ. - Tiền đóng góp xây dựng trường. |
- Kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động nghiệp vụ bồi dưỡng giáo viên. - Kinh phí ngân sách cấp mua sắm, sửa chữa chống xuống cấp tài sản cố định. - Các khoản kinh phí nhiệm vụ đột xuất do cấp thẩm quyền giao. |
| Nhiệm vụ chi |
- Thanh toán tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, hỗ trợ ốm đau, thai sản. - Khen thưởng học sinh, hỗ trợ gia cảnh, hoạt động ngoại khóa. - Chi quản lý: điện, nước, internet, văn phòng phẩm, công tác phí. - Nghiệp vụ giảng dạy: sách giáo khoa, vật tư thí nghiệm, thuê giáo viên nước ngoài dạy ngoại ngữ, thi giáo viên/học sinh giỏi. |
- Chi đề tài nghiên cứu khoa học, cuộc thi KHKT cấp cơ sở. - Chi mua sắm tài sản cố định, sửa chữa lớn bàn ghế, phòng học, nhà thể chất. - Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất do cấp trên giao. - Chi nộp các khoản thuế theo quy định pháp luật. - Chi tập huấn phương pháp giảng dạy mới. |
Khóa luận đánh giá thực trạng các khâu công tác kế toán: tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và công tác tự kiểm tra kế toán; qua đó chỉ ra các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 107/2017/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA, đồng thời nhận diện những hạn chế và nguyên nhân xuất phát từ quy mô biên chế, áp lực quản lý nguồn thu và điều kiện kỹ thuật tại đơn vị.
Chương III: Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại trường Trung học Cơ sở Vĩnh Niệm
Dựa trên phương hướng phát triển của Trường THCS Vĩnh Niệm nhằm đáp ứng tiêu chuẩn trường Chuẩn Quốc Gia giai đoạn 2020–2025, Chương III xác định sự cần thiết, yêu cầu và các nguyên tắc định hướng cho công tác hoàn thiện kế toán. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên các khía cạnh chuyên môn:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định nhiệm vụ rõ ràng giữa các vị trí, bố trí lao động phù hợp với khối lượng công việc thực tế, nghiêm ngặt thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo hướng rút ngắn thời gian xử lý, tăng cường kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trước khi nhập liệu vào phần mềm.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Tổ chức chi tiết hóa các tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi rành mạch từng nguồn kinh phí ngân sách cấp và các khoản thu sự nghiệp đặc thù phát sinh tại trường.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Tối ưu hóa việc in ấn, lưu trữ sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết kết xuất từ phần mềm MISA; bảo đảm tính đối chiếu khớp đúng định kỳ giữa sổ cái và sổ chi tiết.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán: Nâng cao chất lượng lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách, phục vụ tốt yêu cầu phân tích tài chính nội bộ và nộp báo cáo đúng thời hạn luật định.
- Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán: Tăng cường kiểm tra nội bộ định kỳ và đột xuất, phát huy vai trò của ban thanh tra nhân dân và sự phối hợp giữa kế toán trưởng với ban giám hiệu.
Chương này cũng xác định rõ các điều kiện thực thi giải pháp: về phía Nhà trường cần đầu tư nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin, tạo điều kiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán; về phía cơ quan quản lý Nhà nước (UBND Quận Lê Chân, Phòng GD&ĐT, Kho bạc Nhà nước Lê Chân) cần duy trì hướng dẫn kịp thời về chế độ chính sách, bảo đảm phân bổ kinh phí đồng bộ và hỗ trợ giám sát thanh quyết toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức tài chính và kế toán tại một trường THCS công lập hoạt động theo cơ chế tự đảm bảo một phần chi phí thường xuyên; phân loại chi tiết các nguồn thu ngân sách, thu sự nghiệp (học phí, tiền gửi xe ban đêm, khoán dịch vụ) và các khoản mục chi tự chủ, không tự chủ.
- Minh họa rõ nét quy trình vận hành hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA Hành chính sự nghiệp; mô tả quy trình rút dự toán kinh phí tại Kho bạc Nhà nước Lê Chân kèm điều kiện thanh toán theo quy chế chi tiêu nội bộ.
- Trích xuất hệ thống số liệu và mẫu biểu thực tế giai đoạn 2018–2020: Bảng 2.1 (Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại KBNN), Bảng 2.2 (Sổ cái tài khoản 1121), Bảng 2.3 (Sổ chi tiết học phí) và các sơ đồ bộ máy quản lý, sơ đồ luân chuyển chứng từ.
Đóng góp của tác giả:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa có chọn lọc lý luận về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu, liên kết chặt chẽ giữa các quy định của Luật Kế toán 2015, Thông tư 107/2017/TT-BTC và hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá sát thực tế công tác kế toán tại Trường THCS Vĩnh Niệm; đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ khâu chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo đến kiểm tra nội bộ gắn liền với điều kiện thực thi cụ thể tại trường học và cơ quan quản lý quận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi đề tài:
- Về nội dung: Đề tài tiếp cận tổ chức công tác kế toán thuần túy dưới góc độ kế toán tài chính, chưa mở rộng nghiên cứu sâu về kế toán quản trị (như phân tích chi phí giáo dục, định mức chi tiêu theo kết quả đầu ra).
- Về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Trường THCS Vĩnh Niệm (quận Lê Chân, Hải Phòng) trong mốc thời gian 3 năm (2018–2020), chưa đối chiếu so sánh đa đơn vị với các trường THCS khác trên địa bàn để đánh giá tính đại diện diện rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí trong các cơ sở giáo dục công lập khi tăng dần mức độ tự chủ tài chính.
- Khảo sát tác động của quá trình chuyển đổi số, thanh toán học phí không dùng tiền mặt và liên thông dữ liệu kế toán điện tử với Cổng dịch vụ công Kho bạc Nhà nước.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, đặc biệt là nhóm sinh viên chuyên sâu về kế toán công, kế toán hành chính sự nghiệp cần nguồn tư liệu thực tế để phục vụ học tập, viết chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp.
- Học viên, người nghiên cứu thực hiện các đề tài liên quan đến quản lý tài chính trường học, cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc quận/huyện.
- Cán bộ phụ trách công tác kế toán tại các trường trung học cơ sở và đơn vị sự nghiệp có thu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, lập dự toán, đối chiếu số dư tiền gửi và rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước theo chế độ kế toán Thông tư 107/2017/TT-BTC.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:
- Hệ thống hóa quy trình quản lý tài chính và chu trình luân chuyển chứng từ thực tế tại trường học công lập.
- Danh mục chi tiết các nội dung thu sự nghiệp và các nhóm nhiệm vụ chi thường xuyên/không thường xuyên.
- Mẫu biểu trích xuất thực tế về Sổ cái tài khoản tiền gửi Kho bạc (TK 1121) và Sổ chi tiết học phí.
Câu hỏi thường gặp
1. Trường THCS Vĩnh Niệm áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng công cụ gì để xử lý số liệu?
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, đồng thời thực hiện công tác hạch toán trên phần mềm máy tính thông qua phần mềm "MISA hành chính sự nghiệp", ghi nhận bằng đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND) theo niên độ năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
2. Về mặt phân cấp ngân sách nhà nước, Trường THCS Vĩnh Niệm thuộc cấp dự toán nào và chịu sự quản lý của cơ quan nào?
Trường THCS Vĩnh Niệm là đơn vị dự toán cấp III, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban Nhân dân Quận Lê Chân và Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Lê Chân, đồng thời chịu sự quản lý về chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng.
3. Nguồn thu sự nghiệp thực tế tại Trường THCS Vĩnh Niệm gồm những khoản thu cụ thể nào?
Nguồn thu sự nghiệp tại trường bao gồm: thu học phí đào tạo chính quy theo mức quy định của Nhà nước; thu từ hoạt động dạy thêm, học thêm; lệ phí tuyển sinh; thu từ các dự án liên kết đào tạo; thu từ khai thác cơ sở vật chất (tận dụng sân trường làm bãi trông giữ xe vào ban đêm cho các hộ dân lân cận); thu do cán bộ, giáo viên khoán hoạt động dịch vụ nộp về đơn vị; tiền đóng góp xây dựng trường và các khoản hỗ trợ cơ sở vật chất khác.
4. Quy trình quản lý tài chính của trường học công lập được tác giả chia làm mấy khâu và kinh phí ngân sách được tiếp nhận bằng phương thức nào?
Quy trình quản lý tài chính gồm ba khâu: (1) Lập dự toán thu chi ngân sách hàng năm; (2) Chấp hành dự toán ngân sách; (3) Quyết toán ngân sách nhà nước. Kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động thường xuyên và không thường xuyên được nhà trường tiếp nhận theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc tại Kho bạc Nhà nước Lê Chân, căn cứ trên Quyết định giao dự toán của UBND quận và Quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
5. Khóa luận vận dụng các văn bản pháp luật chủ yếu nào để làm căn cứ hạch toán hệ thống tài khoản và phân loại mục lục ngân sách?
Văn bản pháp lý nền tảng được khóa luận sử dụng gồm Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ kế toán, hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp; Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 và Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Thùy Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập, làm rõ đặc thù quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp giáo dục tự bảo đảm một phần kinh phí thường xuyên. Công trình phản ánh trung thực thực trạng bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình rút dự toán tại Trường THCS Vĩnh Niệm giai đoạn 2018–2020 trên phần mềm MISA theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng bám sát nguyên tắc kế toán công và gắn với mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán trường học cơ sở.