CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổ chức kế toán trong đơn vị 1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý của đơn vị.
Tuy nhiên, vai trò quan trọng của kế toán chỉ được phát huy khi đơn vị kế toán tổ chức công tác kế toán khoa học và hiệu quả. Theo giáo trình Kế toán tài chính (2018), định nghĩa về tổ chức công tác kế toán như sau: “Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức nhân sự kế toán theo các phần hành kế toán cụ thể, thực hiện các phương pháp kế toán phù hợp với yêu cầu thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị nhằm đắm ứng yêu cầu thông tin phục vụ việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh”. Có rất nhiều quan điểm khác nhau và các luận giải khác nhau về tổ chức công tác kế toán nhưng đều có chung mục đích là tổ chức công tác kế toán sao cho khoa học nhằm thực hiện tốt chức năng tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính một cách kịp thời, đầy đủ và trung thực phục vụ cho việc điều hành hoạt động của đơn vị trên góc độ kế toán và tài chính ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Như vậy, từ khái niệm này thấy rằng: - Tổ chức công tác kế toán là việc thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng và phương pháp kế toán để thực hiện công tác kế toán trong thực tế đơn vị kế toán cơ sở.
- Tổ chức công tác kế toán là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin thông qua việc ghi chép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán cho mục đích quản lý. - Tổ chức công tác kế toán là tổ chức một khối lượng công việc kế toán và bộ máy nhân sự của kế toán trên cơ sở vận dụng hệ thống kế toán trong điều kiện cụ thể của từng đơn vị. 4 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng 1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán Việc tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng vì tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị không chỉ tiết kiệm được chi phí mà còn đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng, đầy đủ, có chất lượng phù hợp với mọi đối tượng, giúp đơn vị phản ánh kịp thời với các nhà quản lý tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, thông qua số liệu kế toán có thể thấy được tình hình hoạt động của mình, thấy được những mặt mạnh và mặt yếu, tiềm năng của đơn vị từ đó khai thác những tiềm năng này, đồng thời đề ra những biện pháp kinh doanh có hiệu quả giúp cho Nhà nước, cơ quan chức năng, các nhà đầu tư thấy được bức tranh tài chính của đơn vị, thông qua đó, các cơ quan quản lý Nhà nước có thể kiểm tra xem đơn vị có thực hiện đúng các chính sách chế độ kinh tế tài chính hay không.
Từ đó, giúp củng cố và tăng cường trách nhiệm trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạch định hướng đi phù hợp cho đơn vị. Để thực hiện được vai trò của mình trong công tác quản lý và điều hành, tổ chức công tác kế toán của đơn vị phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị hợp lý, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, điều kiện hoạt động của đơn vị trên cơ sở tổ chức phân cấp và phân công rõ ràng nhiệm vụ thực hiện các phần hành kế toán cho từng cán bộ kế toán cụ thể của đơn vị. - Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán hiện hành, tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, thông lệ kế toán và các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất lượng thông tin kế toán của đơn vị. - Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộ phận quản lý khác trong đơn vị về các công việc liên quan đến công tác kế toán và thu nhận, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính liên quan của đơn vị cho các cấp lãnh đạo, quản lý.
5 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng - Tổ chức ứng dụng những thành tựu khoa học quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ kế toán. - Tổ chức hướng dẫn các cán bộ, nhân viên trong đơn vị hiểu và chấp hành chế độ quản lý kinh tế, tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng và tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Theo Điều Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 “Quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”, “đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”.
Theo giáo trình “Tài chính Hành chính sự nghiệp”: đơn vị sự nghiệp Nhà nước là “các đơn vị có hoạt động cung ứng cá hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội và các hàng hóa, dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, nông-lâm- ngư nghiệp, kinh tế… nhằm duy trì hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Đặc tính chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mang tính chất phục vụ cộng đồng là chính”. Các khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập được đưa ra đều có sự tương đồng. Tóm lại, khái niệm “đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, đảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, các đơn bị này được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp” đã chỉ ra khái quát về đặc điểm hoạt động và đặc điểm tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Các đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại theo các tiêu chí sau: 6 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Các cứ vào mức độ tự đảm bảo cho hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp được chia thành: - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động thường xuyên: là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị. - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một kinh phí hoạt động thường xuyên: là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước phải cấp một phần cho hoạt động thường xuyên của đơn vị. - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: là những đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Căn cứ theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, theo giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp trường Đại học Lao động xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành: - Đơn vị dự toán cấp I: là cơ quan chủ quản ngành giáo dục và đào tạo thuộc trung ương và địa phương, trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính cung cấp - Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị trực thuộc dự toán cấp I, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp I - Đơn vị dự toán cấp III: trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và II, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị trên, là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán 1.
Đặc điểm hoạt động và đặc điểm quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 1. Đặc điểm hoạt động 7 Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm nhiều hoạt động trong nhiều lĩnh vực với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp công lập có đặc điểm hoạt động chung là: - Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là không vì lợi nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cộng đồng. - Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp công lập tạo ra chủ yếu là những sản phẩm, dịch vụ có giá trị về sức khỏe, tri thức, văn hóa, đạo đức, xã hội… Đây là các sản phẩm, dịch vụ mang lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội.
- Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, thực thi các chính sách xã hội của Nhà nước. Đặc điểm quản lý tài chính *Nội dung thu, nhiệm vụ chi của đơn vị sự nghiệp công lập - Nội dung thu: Nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp gồm các nguồn sau đây: + Các khoản kinh phí nằm trong dự toán đã được duyệt của năm ngân sách trước nhưng chưa sử dụng được phép chuyển sang năm nay sử dụng tiếp. + Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị bao gồm nhiệm vụ thường xuyên và nhiệm vụ đột xuất, kể cả nguồn viện trợ của nước ngoài.