Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là trụ cột an sinh xã hội trọng yếu, quản lý nguồn quỹ tài chính quốc gia với quy mô hàng trăm nghìn tỷ đồng nhằm đảm bảo quyền lợi an sinh cho hàng chục triệu người lao động. Tại tỉnh Phú Yên, kể từ khi thành lập vào năm 1995 trên cơ sở Nghị định số 19/CP, Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên đã giữ vai trò nòng cốt trong quản lý quỹ an sinh và tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho hơn 800.000 người dân trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, sự thay đổi của cơ chế tài chính công theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP cùng với yêu cầu áp dụng chuẩn mực kế toán mới theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và Thông tư 102/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 đã đặt ra thách thức lớn đối với công tác kế toán đơn vị. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết các bất cập trong phân định bộ máy, luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản phát sinh tại đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù. Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kế toán tại Phòng Kế hoạch - Tài chính Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát quỹ an sinh, rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ thu chi khoảng 20% đến 30%, đồng thời hạn chế tỷ lệ sai sót số liệu kế toán xuống dưới mức 1% trong toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết kế toán công của Ehsan (2012), kết hợp với nghiên cứu của Lasse (2014) về tính linh hoạt khi áp dụng các chuẩn mực kế toán công quốc tế vào bối cảnh thể chế của từng quốc gia. Các lý thuyết này nhấn mạnh sự phối hợp giữa hai nguyên tắc cốt lõi là kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích nhằm bảo đảm tính minh bạch, giải trình của đơn vị hành chính sự nghiệp. Khung nghiên cứu tập trung vào 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán cơ bản bao gồm: mô hình tập trung, mô hình phân tán và mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng: đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, cơ chế quản lý ngân sách nhà nước theo cấp dự toán, hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, và hệ thống kế toán ngành bảo hiểm xã hội theo Thông tư 102/2018/TT-BTC gồm 7 loại tài khoản trong bảng cùng nhóm tài khoản ngoài bảng Loại 0. Bốn nguyên tắc tổ chức kế toán bao gồm: nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả, và nguyên tắc bất kiêm nhiệm tạo thành khung đánh giá xuyên suốt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả nhằm xử lý toàn diện các câu hỏi nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn bản pháp luật hiện hành, các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và hệ thống chứng từ, sổ kế toán tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên trong suốt giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 10 cán bộ kế toán công tác tại Phòng Kế hoạch - Tài chính. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng với tiêu chí lựa chọn các kế toán viên có thời gian công tác từ trước năm 2017 để đảm bảo kinh nghiệm thực tế sâu sắc qua 2 giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán. Tác giả đã xây dựng bộ công cụ phỏng vấn sâu gồm 11 câu hỏi nghiệp vụ chuyên môn, tập trung vào ưu điểm và hạn chế của từng phần hành kế toán. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp so sánh, tổng hợp là nhằm bóc tách bản chất vận hành của các quy trình hạch toán, làm rõ nguyên nhân của các nút thắt trong luân chuyển chứng từ và đánh giá mức độ tương thích của hệ thống kế toán đơn vị so với chuẩn mực pháp lý ban hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy, đơn vị áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung kết hợp, tuy nhiên việc phân công lao động vẫn còn tình trạng kiêm nhiệm cục bộ giữa các khâu hạch toán và lưu trữ chứng từ. Khảo sát 10 cán bộ cho thấy khoảng 30% nhân sự phải xử lý khối lượng công việc vượt mức tiêu chuẩn vào các kỳ cao điểm quyết toán quý.

Thứ hai, về quy trình luân chuyển chứng từ, các nghiệp vụ thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện và thanh toán chế độ ngắn hạn ốm đau, thai sản còn trải qua nhiều khâu trung gian thủ công. Khoảng 20% bộ hồ sơ chứng từ thanh toán bị kéo dài thời gian luân chuyển thêm 1 đến 2 ngày làm việc so với quy định chuẩn.

Thứ ba, về vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, việc chuyển đổi sang Thông tư 102/2018/TT-BTC đã giúp tách biệt rõ ràng chi phí bộ máy cơ quan với các quỹ nghiệp vụ. Mặc dù vậy, việc theo dõi tài khoản phải thu của đối tượng đóng (TK 139), tài khoản phải trả quỹ bảo hiểm (TK 339) và hệ thống tài khoản ngoài bảng Loại 0 còn xảy ra sai lệch cục bộ khoảng 5% đến 8% trong năm đầu áp dụng.

Thứ tư, về công nghệ thông tin và kiểm tra nội bộ, phần mềm kế toán đã xử lý tự động trên 90% các bút toán tổng hợp, song sự liên thông giữa phần mềm kế toán và phần mềm quản lý thu, cấp sổ thẻ chỉ đạt mức tích hợp khoảng 85%, khiến bộ phận kế toán mất thêm 15% thời gian để đối chiếu số liệu cuối kỳ. Công tác kiểm tra kế toán nội bộ chủ yếu diễn ra định kỳ cuối năm, số đợt kiểm tra đột xuất chỉ chiếm dưới 10%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu của các tồn tại trên bắt nguồn từ việc thay đổi cơ chế chính sách nhanh chóng trong khi chương trình đào tạo nghiệp vụ chưa phủ kín 100% cán bộ. Áp lực tăng trưởng số lượng người tham gia bảo hiểm trên địa bàn tỉnh Phú Yên tăng từ 8% đến 12% mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2020 làm gia tăng đột biến khối lượng chứng từ kế toán. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định và Bảo hiểm xã hội huyện Tây Sơn, nơi việc ứng dụng phần mềm chưa đồng bộ tạo ra điểm nghẽn trong dòng thông tin kế toán. Các dữ liệu phân tích trong luận văn được minh họa trực quan thông qua Bảng mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 2 cấp và Bảng danh mục hạch toán tài khoản ngoài bảng. Việc hệ thống hóa dữ liệu qua biểu đồ và bảng biểu làm sáng tỏ rằng việc thiếu liên thông dữ liệu số là rào cản lớn nhất ngăn cản việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 10 chuyên viên kế toán tại đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu và phân công lại nhiệm vụ bộ máy kế toán: Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên cần ban hành bảng phân công nhiệm vụ kế toán viên chi tiết, loại bỏ hoàn toàn 100% các vị trí kiêm nhiệm xung đột quyền hạn theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, hoàn thành triển khai trong vòng 3 tháng đầu quý I.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán: Thiết lập bảng mô tả quy trình luân chuyển chứng từ điện tử đối với 100% các nghiệp vụ thu nộp và chi trả chế độ ngắn hạn, rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ ốm đau, thai sản trong thời hạn 6 tháng tới.

Thứ ba, hoàn thiện quy định hạch toán tài khoản và sổ kế toán: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết danh mục tài khoản ngoài bảng Loại 0 và quy trình đối chiếu tài khoản công nợ TK 139, TK 339; xây dựng sổ theo dõi tình hình sử dụng tài sản của cán bộ viên chức nhằm kiểm soát chính xác 100% tài sản công trong 2 quý liên tiếp.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra nội bộ và nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin: Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính cần xây dựng kế hoạch kiểm tra kế toán tối thiểu 2 lần/năm (gồm 1 đợt định kỳ và 1 đợt đột xuất), đồng thời phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam nâng cấp liên thông dữ liệu phần mềm thu và kế toán đạt tỷ lệ tích hợp 100% trước quý IV.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp lãnh đạo đơn vị tái cấu trúc bộ máy kế toán, thiết lập cơ chế kiểm soát nội bộ và ứng dụng chuẩn hóa biểu mẫu luân chuyển chứng từ theo Thông tư 102/2018/TT-BTC.

Thứ hai, Cán bộ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Tài liệu là cẩm nang hữu ích hướng dẫn kỹ thuật hạch toán các tài khoản công nợ phức tạp, quản lý tài sản công và phương pháp thiết lập hệ thống sổ kế toán máy chuẩn xác theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Thứ ba, Giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán công: Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng giá trị với 11 chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ và case study chi tiết tại địa phương ven biển miền Trung, phục vụ công tác giảng dạy học phần Kế toán công và Tài chính công.

Thứ tư, Học viên cao học và sinh viên đại học ngành Kinh tế: Tài liệu đóng vai trò bài mẫu phương pháp luận, minh họa rõ nét cách ứng dụng phương pháp nghiên cứu định tính, chọn mẫu có chủ đích với quy mô 10 chuyên gia để xử lý đề tài khoa học ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đổi mới căn bản của Thông tư 102/2018/TT-BTC đối với hạch toán kế toán Bảo hiểm xã hội là gì? Thông tư 102/2018/TT-BTC phân định rạch ròi giữa chi hoạt động bộ máy nội ngành và hoạt động chi trả các quỹ an sinh. Văn bản bổ sung hệ thống tài khoản công nợ như TK 139 và TK 339, đồng thời quy định 7 loại tài khoản trong bảng nhằm đảm bảo minh bạch 100% các luồng tiền thu chi bảo hiểm xã hội.

Tại sao nguyên tắc bất kiêm nhiệm là điều kiện bắt buộc trong tổ chức kế toán đơn vị sự nghiệp? Nguyên tắc bất kiêm nhiệm ngăn ngừa triệt để các rủi ro gian lận và sai sót nghiệp vụ. Ví dụ thực tế tại đơn vị cho thấy việc tách biệt hoàn toàn vị trí Kế toán tiền mặt với Thủ quỹ, hoặc Kế toán vật tư với Thủ kho giúp kiểm soát chính xác 100% tài sản công và kinh phí hoạt động.

Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện khoa học? Tác giả khảo sát cỡ mẫu gồm 10 cán bộ kế toán tại Phòng Kế hoạch - Tài chính có thâm niên trước năm 2017 thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Bộ câu hỏi gồm 11 tiêu chí nghiệp vụ chuyên sâu giúp bóc tách chính xác những vướng mắc thực tế trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán.

Đâu là nguyên nhân chính gây chậm trễ trong luân chuyển chứng từ chi trả chế độ bảo hiểm? Nguyên nhân bắt nguồn từ quy trình luân chuyển qua nhiều khâu trung gian thủ công và sự thiếu đồng bộ giữa phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành với phần mềm kế toán. Khoảng 20% chứng từ chi trả thai sản, ốm đau bị chậm từ 1 đến 2 ngày do phải đối chiếu số liệu thủ công giữa các phòng ban.

Giải pháp nào giúp kiểm soát chặt chẽ các tài khoản ngoài bảng tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên? Luận văn đề xuất ban hành Bảng danh mục nghiệp vụ hạch toán ngoài bảng chuẩn hóa và lập sổ theo dõi tài sản chuyên dụng cho 100% cán bộ viên chức. Giải pháp này giúp loại bỏ hoàn toàn khoảng 5% đến 8% sai lệch số liệu phát sinh giữa sổ sách kế toán và thực tế kiểm kê.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
  • Hệ thống hóa khung lý luận về kế toán công và làm sáng tỏ sự chuyển đổi chế độ kế toán theo Thông tư 102/2018/TT-BTC và Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Xác lập căn cứ thực tiễn tin cậy thông qua khảo sát chuyên sâu 10 cán bộ kế toán với 11 nội dung nghiệp vụ then chốt.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa bộ máy, quy trình chứng từ, danh mục tài khoản và tích hợp công nghệ.
  • Định hình lộ trình thực hiện từ 3 đến 12 tháng giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát quỹ an sinh, giảm thiểu tối đa sai sót kế toán.

Đóng góp lớn nhất của đề tài là xây dựng mô hình tổ chức kế toán chuẩn mực, phù hợp với đặc thù quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập ngành an sinh xã hội. Các đơn vị Bảo hiểm xã hội địa phương cần khẩn trương áp dụng ngay các giải pháp chuẩn hóa quy trình và tích hợp 100% hệ thống dữ liệu số trong năm tài chính tới để tối ưu hóa nguồn lực công.