Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công (mã số 62 34 82 01) của tác giả Đoàn Nhân Đạo, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Duy Yên và TS. Lê Văn Đính (Hà Nội, 2016), mang tên: "Hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã từ thực tiễn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay".

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN                                                    |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Tác giả              | Đoàn Nhân Đạo                                              |
| Người hướng dẫn      | 1. TS. Vũ Duy Yên, 2. TS. Lê Văn Đính                      |
| Cơ sở đào tạo        | Học viện Hành chính Quốc gia                               |
| Chuyên ngành / Mã số | Quản lý hành chính công / 62 34 82 01                      |
| Năm bảo vệ           | 2016                                                       |
| Khung pháp lý chính  | Luật Cán bộ, công chức 2008, Nghị định 112/2011/NĐ-CP,     |
|                      | Thông tư 06/2012/TT-BNV, Nghị quyết 30c/NQ-CP               |
+----------------------+------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác đánh giá công chức cấp xã (CCCX) giữ vị trí trung tâm trong chu trình quản trị nhân sự công tại cơ sở, đóng vai trò là căn cứ trực tiếp để bố trí, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và kỷ luật. Tuy nhiên, hoạt động đánh giá CCCX tại Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng trong thời gian dài bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Đánh giá chủ yếu dựa vào nhận xét định tính, nặng tính cảm tính, nể nang, né tránh, dĩ hòa vi quý do áp lực từ các mối quan hệ dòng tộc làng xã.
  • Tiêu chí đánh giá còn mang tính khái quát, nặng về thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức trừu tượng mà chưa lượng hóa theo vị trí việc làm và kết quả đầu ra thực tế.
  • Phương pháp đánh giá đơn điệu, chủ yếu dựa trên tự nhận xét và bình bầu nội bộ tập thể, chưa kết hợp các phương pháp quản trị hiện đại cũng như chưa có cơ chế tiếp nhận phản hồi từ người dân và tổ chức thụ hưởng dịch vụ công.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản trị công chức và chính quyền địa phương, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt về việc hoàn thiện đồng thời cả hai yếu tố: hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá dành riêng cho đội ngũ công chức cấp xã gắn với đặc thù đa dạng của một địa phương cụ thể như tỉnh Quảng Bình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX; phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng tại tỉnh Quảng Bình; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX ở Việt Nam trong giai đoạn cải cách hành chính hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, tiêu chuẩn, tiêu chí, phương pháp đánh giá CCCX; tổng thuật kinh nghiệm trong nước và quốc tế để rút ra bài học thực tiễn.
    2. Phân tích thực trạng áp dụng tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2003–2012; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và điều kiện bảo đảm nhằm hoàn thiện tiêu chí, phương pháp đánh giá CCCX phù hợp với yêu cầu cải cách công vụ.

Giả thuyết khoa học

  1. Trong công tác đánh giá CCCX, việc xác định khoa học, hợp lý các tiêu chí, phương pháp đánh giá có vai trò quyết định; nếu sử dụng tiêu chí và phương pháp không thích hợp thì kết quả đánh giá sẽ mang tính hình thức, thiếu khách quan, làm suy giảm động lực làm việc và chất lượng của đội ngũ.
  2. Việc áp dụng các tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX tại địa phương thời gian qua vẫn còn tồn tại những điểm nghẽn lớn: phương pháp nhận xét là chủ đạo, tiêu chí còn chung chung, chưa gắn liền với kết quả và sản phẩm công vụ cụ thể của từng chức danh.
  3. Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo tinh thần Nghị quyết 30c/NQ-CP và Quyết định 1557/QĐ-TTg, chất lượng đội ngũ CCCX chỉ có thể nâng cao khi xây dựng và thực thi được hệ thống tiêu chí, phương pháp đánh giá khoa học, định lượng và phù hợp với đặc thù cơ sở.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX là gì? Đặc thù của CCCX và các cách tiếp cận đánh giá công chức hiện nay? Kinh nghiệm quốc tế và địa phương nào có thể tham khảo?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng áp dụng tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX tại tỉnh Quảng Bình diễn ra như thế nào? Những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân xuất phát từ đâu?
  • Câu hỏi 3: Cần xác định những quan điểm và giải pháp nào để hoàn thiện hệ thống tiêu chí, phương pháp đánh giá CCCX và bảo đảm điều kiện thực thi trên thực tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống tiêu chí, quy trình, phương pháp đánh giá CCCX định kỳ hàng năm theo quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời đối sánh với một số phương pháp quản trị nhân sự khu vực tư.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại 159 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 140 xã, 10 phường, 9 thị trấn) thuộc tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp từ năm 2003 (thời điểm ban hành Nghị định số 114/2003/NĐ-CP) đến giai đoạn 2012–2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài, phân chia thành các nhóm công trình chủ yếu:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC TỔNG QUAN                                  |
+-------------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu         | Các tác giả, công trình tiêu biểu                       |
+-------------------------+---------------------------------------------------------+
| CBCC và chính quyền địa | Thang Văn Phúc & Nguyễn Minh Phương (2004),             |
| phương nói chung        | Tô Tử Hạ (1998), Lương Thanh Cường,                     |
|                         | Nguyễn Minh Đoan (2009), Nguyễn Quốc Hiệp,              |
|                         | Nguyễn Ký - Nguyễn Hữu Đức - Đinh Xuân Hà (2012),       |
|                         | Dương Bạch Long (2013), Phan Khắc Nhưỡng (2013)         |
+-------------------------+---------------------------------------------------------+
| Cán bộ, công chức       | Nguyễn Minh Sản (2008), Phạm Kim Dung,                  |
| cấp xã                  | Nguyễn Thế Vịnh & Đinh Ngọc Giang (2011),               |
|                         | Nguyễn Cao Chương, Nguyễn Thị Thanh (2006),             |
|                         | Các đề tài cấp Bộ của Bộ Nội vụ (2006, 2009, 2010)      |
+-------------------------+---------------------------------------------------------+
| Đánh giá công chức      | Đỗ Minh Cương (2009), Đỗ Thu Hương (2011),              |
| hành chính              | Phạm Tất Thắng (2010), Hạ Thu Quyên (2010),             |
|                         | Đào Thị Thanh Thủy (2010), Chu Xuân Khánh (2011),       |
|                         | Hoàng Mai (2009), Nguyễn Hữu Đức (2011),                |
|                         | Nguyễn Thị Hồng Hải (2012), Bùi Thị Trà Ly (2014),      |
|                         | Nguyễn Thu Huyền (2006)                                 |
+-------------------------+---------------------------------------------------------+
| Tiêu chí và phương pháp | Nguyễn Ngọc Hiến (2002), Hà Quang Ngọc (2011),          |
| đánh giá công chức      | Giáo trình Học viện Hành chính (2010),                   |
|                         | Trần Anh Tuấn (2007), Tạ Ngọc Hải (2011),               |
|                         | Võ Duy Nam (khảo sát tại TP. Cần Thơ)                   |
+-------------------------+---------------------------------------------------------+
| Công trình quốc tế      | PUMA/OECD (1994), US Department of the Interior (2004), |
| về quản lý thực thi     | OECD (2005), Jody Zali Kusek & Ray C. Rist (2005),      |
|                         | State of North Carolina (2007), Dick Grote (2008)       |
+-------------------------+---------------------------------------------------------+

Vị trí và khoảng trống giải quyết của luận án

Các nghiên cứu trong nước trước đây đã tiếp cận công tác quản lý và đánh giá CBCC ở nhiều giác độ thể chế, tiền lương, đào tạo hoặc nghiên cứu chung cho công chức hành chính từ cấp huyện trở lên. Một số nghiên cứu ở cấp xã mới dừng lại ở việc xem xét chính sách tạo động lực hoặc pháp luật chung. Ở nước ngoài, các nghiên cứu tập trung vào mô hình quản lý thực thi công vụ dựa trên kết quả (Results-oriented management, Performance Appraisal) và chính sách trả lương theo kết quả (Performance-related pay) tại các quốc gia phát triển.

Luận án của NCS. Đoàn Nhân Đạo xác định vị trí nghiên cứu là công trình chuyên sâu đầu tiên kết hợp lý luận quản trị nhân lực hiện đại với đặc thù hành chính cấp cơ sở tại Việt Nam, xây dựng bộ tiêu chí định lượng hóa theo 7 chức danh chuyên môn và thiết kế quy trình phương pháp đánh giá nhiều chiều áp dụng thực tế tại một tỉnh miền Trung có đầy đủ các dạng địa hình (đồng bằng, miền núi, miền biển).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm công chức cấp xã: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, CCCX là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Luận án nghiên cứu 7 chức danh chuyên môn: (1) Trưởng Công an (nơi chưa chính quy hóa); (2) Chỉ huy trưởng Quân sự; (3) Văn phòng – thống kê; (4) Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường); (5) Tài chính – kế toán; (6) Tư pháp – hộ tịch; (7) Văn hóa – xã hội.
  • Đặc điểm của đội ngũ CCCX: Luận án chỉ ra 6 đặc điểm chi phối công tác đánh giá: (1) Tiêu chuẩn tuyển dụng và trình độ có sự chênh lệch so với cấp trên; (2) Hoạt động thực thi công vụ gắn liền với cộng đồng dân cư và tính tự quản làng xã; (3) Hoạt động thường xuyên nhưng chịu biến động sau mỗi kỳ bầu cử chính quyền; (4) Khối lượng công việc kiêm nhiệm đa ngành, đa lĩnh vực; (5) Chi phối bởi quan hệ dòng tộc "phi nội tắc ngoại", dễ nảy sinh tâm lý dĩ hòa vi quý; (6) Sự khác biệt về tính chất công việc giữa khu vực xã nông thôn/miền núi và phường/thị trấn đô thị.
  • Ba hướng tiếp cận đánh giá: Đánh giá theo đầu vào (bằng cấp, thâm niên), đánh giá theo quá trình (chấp hành kỷ luật, quy trình thủ tục) và đánh giá theo kết quả thực thi công vụ (sản phẩm đầu ra, mức độ hoàn thành nhiệm vụ). Luận án lấy cách tiếp cận theo kết quả thực thi công vụ làm trọng tâm.
  • Khung phân tích phương pháp đánh giá: Nghiên cứu đối sánh các phương pháp đánh giá truyền thống và hiện đại, bao gồm: phương pháp bản nhận xét, phương pháp thang điểm, phương pháp đánh giá 360 độ ($360^\circ$ Feedback), phương pháp quản trị theo mục tiêu (SMART), kỹ thuật sự kiện điển hình (Critical-Incident technique), thang kiểm tra công việc có trọng số (Weighted Checklists), phương pháp so sánh cặp (Paired Comparison).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ và quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cải cách nền hành chính.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật (Luật CBCC 2008, Nghị định 112/2011/NĐ-CP, Thông tư 06/2012/TT-BNV, Quyết định 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC, Quyết định 286-QĐ/TW) và báo cáo tổng kết của ngành Nội vụ.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế 2 mẫu phiếu hỏi cấu trúc để khảo sát ý kiến: Phiếu khảo sát CBCC (gồm lãnh đạo xã, công chức cấp xã, công chức Phòng Nội vụ các huyện) và Phiếu khảo sát lấy ý kiến người dân tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
    • Phương pháp thống kê - so sánh: Phân tích số liệu thứ cấp về thực trạng đội ngũ CCCX tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2003–2012 và xử lý dữ liệu điều tra thực tế.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các ưu điểm, hạn chế của các phương pháp đánh giá hiện hành để rút ra nguyên nhân và giải pháp.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học quản lý hành chính công, cán bộ lãnh đạo Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ và Chủ tịch UBND cấp xã.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về công chức, chính quyền địa phương và đánh giá thực thi công vụ. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chưa giải quyết triệt để 4 vấn đề lớn:

  1. Chưa làm rõ tiêu chí và phương pháp đánh giá đặc thù riêng cho đối tượng công chức cấp xã theo từng vị trí việc làm.
  2. Chưa đánh giá sâu sắc thực tiễn thi hành các văn bản pháp luật về đánh giá CCCX từ khi có Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2003 đến Luật CBCC năm 2008 tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.
  3. Chưa thiết lập được mô hình kết hợp các phương pháp đánh giá định lượng hiện đại phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng cơ sở.
  4. Chưa đề xuất cơ chế khả thi để người dân và tổ chức tham gia trực tiếp vào quy trình đánh giá công chức cấp xã.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã trong quản lý công chức

Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản và cơ sở khoa học của việc xây dựng tiêu chí, phương pháp đánh giá:

  • Phân định thẩm quyền, vị trí pháp lý và tiêu chuẩn chung/tiêu chuẩn cụ thể của 7 chức danh CCCX theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV.
  • Phân tích 6 nội dung đánh giá theo Điều 56 Luật CBCC 2008: Chấp hành đường lối; phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn; tiến độ và kết quả nhiệm vụ; tinh thần phối hợp; thái độ phục vụ nhân dân.
  • Luận giải các nhóm tiêu chí đánh giá: tiêu chí định tính (đạo đức, tác phong) và tiêu chí định lượng (khối lượng công việc, tỷ lệ hồ sơ đúng hạn, mức độ hài lòng của người dân).
  • Phân tích các mô hình phương pháp đánh giá: phương pháp nhận xét truyền thống, phương pháp bình bầu, phương pháp đánh giá $360^\circ$, phương pháp đánh giá theo mục tiêu/sản phẩm đầu ra.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm đánh giá công chức của Hoa Kỳ (theo Sổ tay OPM), Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản và kinh nghiệm mô hình đánh giá $360^\circ$ tại thành phố Đà Nẵng, từ đó rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho cấp xã tại Việt Nam.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC BẢNG NGUYÊN BẢN TRONG LUẬN ÁN                                       |
+----------+------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu  | Tên bảng trong văn bản luận án                                         |
+----------+------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 2.1 | Chỉ số phương pháp đánh giá theo kết quả đầu ra                         |
| Bảng 2.2 | Mẫu phiếu ghi chép các sự kiện đáng chú ý                              |
| Bảng 3.1 | Cơ cấu CCCX theo độ tuổi năm 2012                                      |
| Bảng 3.2 | Trình độ CCCX tỉnh Quảng Bình năm 2008-2012                            |
| Bảng 3.3 | Trình độ lý luận chính trị CCCX tỉnh Quảng Bình                        |
| Bảng 3.4 | Trình độ ngoại ngữ, tin học CCCX tỉnh Quảng Bình                       |
| Bảng 3.5 | Tình hình thực hiện đánh giá CCCX từ năm 2003-2012                     |
| Bảng 3.6 | Tỉ lệ xếp loại chung CCCX được đánh giá từ năm 2008-2012               |
| Bảng 3.7 | So sánh quy định trong xếp loại công chức theo Quyết định số           |
|          | 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC và Luật CBCC năm 2008                             |
| Bảng 3.8 | Kết quả khảo sát phản ánh thực trạng áp dụng tiêu chí đánh giá...      |
| Bảng 3.9 | Kết quả khảo sát nhu cầu sửa đổi hệ thống tiêu chí đánh giá cũ         |
| Bảng 3.10| Kết quả khảo sát bổ sung tiêu chí để khuyến khích và phân loại...      |
| Bảng 3.11| Kết quả khảo sát thực trạng phương pháp đánh giá đang áp dụng...       |
| Bảng 3.12| Kết quả khảo sát về phương pháp đánh giá CCCX của tỉnh theo định kỳ    |
| Bảng 3.13| Kết quả khảo sát đánh giá CCCX tỉnh Quảng Bình theo phương pháp 360o   |
| Bảng 3.14| Kết quả khảo sát phương pháp đánh giá CCCX... theo mục tiêu, kết quả   |
| Bảng 3.15| Kết quả khảo sát phương pháp bình bầu trong đánh giá CCCX...           |
| Bảng 3.16| Kết quả khảo sát công chức về phương thức áp dụng đánh giá CCCX...    |
| Bảng 3.17| Kết quả khảo sát về hình thức để người dân tham gia đánh giá CCCX...   |
| Bảng 3.18| Kết quả khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của người dân với CCCX...    |
| Bảng 3.19| Kết quả khảo sát nhu cầu tham gia của người dân vào quy trình đánh giá |
| Bảng 4.1 | Kiến nghị hoàn thiện tiêu chí đánh giá định kỳ CCCX theo Luật CBCC 2008|
| Bảng 4.2 | Kiến nghị phân bổ chỉ tiêu xếp loại CCCX theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ|
| Bảng 4.3 | Minh họa về so sánh cặp trong đánh giá công chức                       |
| Bảng 4.4 | Minh họa kỹ thuật đánh giá theo phương pháp liệt kê kiểm tra công việc |
| Bảng 4.5 | Minh họa kỹ thuật đánh giá công chức theo sự kiện điển hình            |
| Bảng 4.6 | Kiến nghị áp dụng đánh giá CCCX có sự tham gia của người dân ở đô thị  |
+----------+------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Thực trạng áp dụng tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã ở tỉnh Quảng Bình

Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức và đánh giá đội ngũ CCCX tỉnh Quảng Bình:

  • Khái quát địa bàn: Tỉnh Quảng Bình có 159 đơn vị cấp xã gồm 140 xã, 10 phường, 9 thị trấn với địa hình đa dạng. Trình độ đội ngũ CCCX còn nhiều khoảng cách so với cấp huyện, cấp tỉnh; năm 2013 tỷ lệ chưa qua đào tạo chuyên môn vẫn còn đáng kể ở các xã vùng sâu, vùng xa.
  • Thực trạng triển khai tiêu chí đánh giá: Đánh giá định kỳ hàng năm chủ yếu căn cứ vào quy định tại Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC và sau đó là Luật CBCC 2008. Kết quả điều tra thực tế cho thấy các tiêu chí còn chung chung, khó định lượng, phụ thuộc nhiều vào cảm nhận của người đứng đầu.
  • Thực trạng áp dụng phương pháp đánh giá: Chủ yếu sử dụng phương pháp tự nhận xét kết hợp bình bầu tại cuộc họp cơ quan UBND xã. Tỷ lệ xếp loại công chức hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm luôn ở mức rất cao (Bảng 3.6), không phản ánh đúng năng lực và hiệu quả thực tế công vụ.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Công tác đánh giá mang tính hình thức, cào bằng; chưa tạo động lực phấn đấu; chưa có sự tham gia của người dân thụ hưởng dịch vụ hành chính công.
    • Nguyên nhân: Thiếu hệ thống bản mô tả vị trí việc làm chuẩn hóa; quy định pháp luật hướng dẫn chậm và chung chung; tâm lý nể nang, né tránh va chạm trong môi trường làng xã; năng lực của chủ thể đánh giá (Chủ tịch UBND xã) còn hạn chế về kỹ năng quản trị nhân sự.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ MÔ HÌNH KIẾN NGHỊ TRONG LUẬN ÁN                   |
+------------+----------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu    | Nội dung biểu đồ / mô hình                                           |
+------------+----------------------------------------------------------------------+
| Biểu đồ 3.1| Cơ cấu dân số và CCCX ở tỉnh Quảng Bình theo giới tính, dân tộc 2010 |
| Biểu đồ 3.2| Kết quả điều tra Bộ Nội vụ về lựa chọn phương thức đánh giá định kỳ  |
| Biểu đồ 3.3| Khảo sát sự cần thiết người dân, doanh nghiệp tham gia đánh giá CCCX |
| Sơ đồ 3.1  | Mô hình đánh giá CCCX theo phương pháp 360o ở Đà Nẵng                |
| Sơ đồ 4.1  | Mô hình kiến nghị đánh giá CCCX theo phương pháp 360o có sự tham gia |
|            | của chủ thể ngoài hệ thống hành chính                                |
| Sơ đồ 4.2  | Mô hình kiến nghị phương pháp đánh giá bình bầu CCCX                 |
| Sơ đồ 4.3  | Minh họa thang điểm đánh giá                                         |
+------------+----------------------------------------------------------------------+

Chương 4: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã

Chương 4 đề xuất các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo:
    1. Quán triệt quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở.
    2. Bảo đảm mục tiêu xây dựng đội ngũ công chức cấp xã trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại.
    3. Căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng chức danh công chức.
    4. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác, phát huy dân chủ và thu hút sự giám sát của nhân dân.
    5. Phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội và văn hóa của từng vùng, miền (đồng bằng, miền núi, đô thị).
  • Hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
    1. Nâng cao nhận thức: Quán triệt tầm quan trọng của việc đánh giá công chức gắn với kết quả công vụ cho lãnh đạo và bản thân CCCX.
    2. Hoàn thiện quy định về tiêu chí: Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá phân hóa theo 7 chức danh chuyên môn; cụ thể hóa các tiêu chí định lượng (tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn, số lượng sáng kiến, mức độ hài lòng của công dân).
    3. Đổi mới và kết hợp linh hoạt các phương pháp đánh giá: Kết hợp phương pháp đánh giá theo mục tiêu với phương pháp so sánh cặp (Bảng 4.3), kỹ thuật kiểm tra công việc có trọng số (Weighted Checklists - Bảng 4.4), kỹ thuật sự kiện điển hình (Critical-Incident - Bảng 4.5) và mô hình $360^\circ$ mở rộng.
    4. Thí điểm người dân tham gia đánh giá: Thực hiện lấy ý kiến đánh giá sự hài lòng của người dân qua phiếu khảo sát hoặc hòm thư góp ý, triển khai thí điểm trước tại khu vực đô thị (phường, thị trấn) theo Bảng 4.6.
    5. Phân bổ chỉ tiêu xếp loại: Gắn tỷ lệ xếp loại cá nhân CCCX với mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan UBND cấp xã để tránh tình trạng "tập thể yếu kém nhưng cá nhân đều xuất sắc" (Bảng 4.2).
    6. Bảo đảm các điều kiện thực thi: Chuẩn hóa mô tả vị trí việc làm; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo kỹ năng đánh giá nhân sự cho Chủ tịch UBND cấp xã.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về quản lý và đánh giá CCCX; làm rõ mối quan hệ giữa 3 cách tiếp cận (đầu vào, quá trình, đầu ra) trong môi trường hành chính công cấp cơ sở tại Việt Nam.
  • Xác lập cơ sở khoa học cho việc kết hợp các kỹ thuật quản trị nhân sự hiện đại ($360^\circ$, Weighted Checklists, Critical-Incident, Paired Comparison) vào quy trình đánh giá công chức nhà nước cấp xã.
  • Đúc kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước, luận giải tính tất yếu của việc đưa chủ thể bên ngoài hệ thống hành chính (người dân, tổ chức) tham gia vào quy trình đánh giá công chức.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích toàn diện thực trạng áp dụng tiêu chí và phương pháp đánh giá CCCX trên địa bàn toàn bộ 159 xã, phường, thị trấn của tỉnh Quảng Bình qua chuỗi số liệu từ năm 2003 đến 2012.
  • Nhận diện rõ các hạn chế cốt lõi của phương pháp bình bầu nhận xét truyền thống: bệnh thành tích, tỷ lệ xếp loại hoàn thành tốt và xuất sắc cao bất thường, thiếu tính phân loại và không tạo động lực phát triển.
  • Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá định lượng theo Luật CBCC 2008 và mô hình quy trình đánh giá $360^\circ$ có sự tham gia của người dân (Sơ đồ 4.1), áp dụng thí điểm cho khu vực đô thị tỉnh Quảng Bình làm mô hình điểm để nhân rộng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Khảo sát thực tiễn tập trung tại tỉnh Quảng Bình; nguồn số liệu đánh giá chi tiết phản ánh giai đoạn từ 2003 đến 2012–2013 (theo mốc áp dụng Nghị định 114/2003/NĐ-CP và Luật CBCC 2008).
  • Hạn chế về tính đồng bộ thể chế: Đề xuất thí điểm người dân đánh giá CCCX mới được thiết kế khả thi cho khu vực đô thị (phường, thị trấn), chưa có giải pháp đồng bộ cho các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số do hạn chế về hạ tầng thông tin và trình độ dân trí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát đánh giá CCCX tại các tỉnh thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau (Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) để kiểm chứng tính tương thích của bộ tiêu chí.
    • Nghiên cứu ứng dụng chính phủ điện tử và phần mềm đánh giá KPI trực tuyến đối với công chức cấp xã trong giai đoạn hiện đại hóa nền hành chính.

Giá trị tham khảo

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG THAM KHẢO GIÁ TRỊ TỪ LUẬN ÁN                                |
+-------------------------------+---------------------------------------------------+
| Đối tượng thụ hưởng           | Nội dung, tài liệu có giá trị tham khảo           |
+-------------------------------+---------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh, học viên,    | - Khung lý thuyết và phương pháp đánh giá CBCC    |
| giảng viên ngành Hành chính   | - Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thực thi công vụ  |
| công, Quản lý công            | - Tài liệu giảng dạy môn Công vụ, công chức       |
+-------------------------------+---------------------------------------------------+
| Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ          | - Căn cứ xây dựng thông tư, đề án đổi mới đánh giá|
| các tỉnh, thành phố           | - Bảng tiêu chí định lượng theo 7 chức danh       |
|                               | - Mô hình phân bổ chỉ tiêu xếp loại tổ chức - cá  |
|                               |   nhân (Bảng 4.2)                                 |
+-------------------------------+---------------------------------------------------+
| Lãnh đạo UBND cấp huyện,      | - Bộ công cụ Weighted Checklists, Critical-       |
| cấp xã (người sử dụng CBCC)   |   Incident và so sánh cặp áp dụng trong đánh giá  |
|                               | - Quy trình lấy ý kiến phản hồi từ người dân      |
+-------------------------------+---------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu đánh giá những chức danh công chức cấp xã cụ thể nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 và Thông tư 06/2012/TT-BNV, luận án nghiên cứu 7 chức danh chuyên môn thuộc UBND cấp xã:

  1. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí công an chính quy).
  2. Chỉ huy trưởng Quân sự.
  3. Văn phòng – thống kê.
  4. Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã).
  5. Tài chính – kế toán.
  6. Tư pháp – hộ tịch.
  7. Văn hóa – xã hội.

2. Ba hướng tiếp cận trong đánh giá công chức được luận án phân tích là gì?

Luận án chỉ ra 3 hướng tiếp cận trong quản lý công vụ:

  • Đánh giá theo đầu vào: Căn cứ vào văn bằng, chứng chỉ, kiến thức, độ tuổi, thâm niên; phương pháp này chỉ đo lường điều kiện cần, không phản ánh được hiệu quả thực tế.
  • Đánh giá theo quá trình: Tập trung vào việc chấp hành kỷ luật, trình tự, thủ tục; nhược điểm là tuân thủ quy trình nhưng có thể không đem lại kết quả công vụ cao.
  • Đánh giá theo kết quả thực thi (đầu ra): Tập trung vào sản phẩm công việc thực tế, tiến độ, chất lượng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao; đây là hướng tiếp cận chủ đạo của luận án.

3. Thực trạng đánh giá CCCX tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2003–2012 có những bất cập lớn nào?

Thực trạng ghi nhận việc đánh giá chủ yếu bằng phương pháp nhận xét cảm tính và bình bầu tại cuộc họp cơ quan. Tỷ lệ xếp loại công chức đạt mức "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" và "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối (Bảng 3.6), tạo nên sự cào bằng, mang tính hình thức, che giấu các hạn chế chuyên môn và chịu sự chi phối nặng nề bởi quan hệ họ hàng làng xã ("phi nội tắc ngoại").

4. Những kỹ thuật đánh giá nhân sự hiện đại nào được luận án đề xuất áp dụng vào công chức cấp xã?

Luận án đề xuất tích hợp 4 kỹ thuật quản trị nhân sự:

  • Kỹ thuật so sánh cặp (Paired Comparison - Bảng 4.3).
  • Kỹ thuật liệt kê kiểm tra công việc có trọng số (Weighted Checklists - Bảng 4.4).
  • Kỹ thuật ghi chép sự kiện điển hình (Critical-Incident technique - Bảng 4.5 và Bảng 2.2).
  • Phương pháp đánh giá $360^\circ$ có sự tham gia phản hồi của người dân và tổ chức (Sơ đồ 4.1 và Bảng 4.6).

5. Luận án đề xuất giải pháp gì để khắc phục tình trạng cào bằng, "tập thể yếu kém nhưng cá nhân đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ"?

Luận án kiến nghị cơ chế phân bổ chỉ tiêu xếp loại cá nhân CCCX gắn chặt với mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức (UBND cấp xã) theo Bảng 4.2. Theo đó, nếu tập thể UBND xã chỉ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ thì tỷ lệ cá nhân công chức được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ bị khống chế ở mức thấp hoặc không được xét, bảo đảm tính thống nhất giữa kết quả của tổ chức và thành tích cá nhân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Nhân Đạo đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu chí và phương pháp đánh giá công chức cấp xã. Thông qua việc phân tích thực trạng quản lý và đánh giá CCCX tại 159 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2003–2012, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn của phương pháp bình bầu nhận xét truyền thống. Luận án đã đề xuất hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo cùng các nhóm giải pháp đồng bộ: xây dựng bộ tiêu chí định lượng theo chức danh, ứng dụng các kỹ thuật đánh giá hiện đại kết hợp với cơ chế phản hồi từ người dân, và gắn kết quả cá nhân với thành tích tổ chức. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho công cuộc cải cách chế độ công vụ, công chức ở cấp cơ sở tại Việt Nam.